Bài tập Xác định giá trị tham số để đường thẳng đi qua hai điểm cho trước lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Xác định giá trị tham số để đường thẳng đi qua hai điểm cho trước lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giá trị của hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm A(1; 2) và B(3; 8) là:

a = 3, b = −1.

a = −3, b = 1.

a = 1, b = 3.

a = −1, b = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng đi qua điểm A(1; 2) nên ta có: a + b = 2 (1).

Đường thẳng đi qua điểm B(3; 8) nên ta có: 3a + b = 8 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 2\\3a + b = 8\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 2a = 6 hay a = 3.

Với a = 3 thì b = 2 – 3 = −1.

Vậy a = 3, b = −1.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M(1; 3) và N(−2; 2) là

a = 1, b = 8.

\(a = \frac{1}{3},b = \frac{8}{3}.\)

\(a = \frac{8}{3},b = \frac{1}{3}.\)

\(a = 3,b = \frac{3}{8}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phương trình đường thẳng đi qua điểm M(1; 3) nên ta có a + b = 3 (1).

Phương trình đường thẳng đi qua điểm N(−2; 2) nên ta có −2a + b = 2 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 3\\ - 2a + b = 2\end{array} \right.\)

Thực hiện trừ theo vế, ta có 3a = 1 hay a = \(\frac{1}{3}\).

Với a = \(\frac{1}{3}\) thì b = \(\frac{8}{3}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ số a, b để đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm M(−1;\(\sqrt 3 \)) và N(2;\(\sqrt 3 \)) là

a = 0, b = \(\sqrt 3 \).

a = \(\sqrt 3 \), b = 0.

a = 0, b = −\(\sqrt 3 \).

a = 1, b = \(\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng y = ax + b đi qua M nên ta có: −a + b = \(\sqrt 3 \) (1)

Đường thẳng y = ax + b đi qua điểm N nên ta có: 2a + b = \(\sqrt 3 \) (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l} - a + b = \sqrt 3 \\2a + b = \sqrt 3 \end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế, ta được 3a = 0 hay a = 0.

Với a = 0 thì b = \(\sqrt 3 \).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm A(1; 1) và B(3; −2) là:

y = −3x + 5.

y = \( - \frac{3}{2}x + \frac{5}{2}.\)

y = \(\frac{3}{2}x - \frac{5}{2}.\)

y = \( - \frac{3}{2}x - \frac{5}{2}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi phương trình đường thẳng đó là y = ax + b.

Đường thẳng đi qua điểm A(1; 1) nên ta có: a + b = 1 (1)

Đường thẳng đi qua điểm B(3; −2) nên ta có: 3a + b = −2 (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\3a + b = - 2\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được −2a = 3 nên a = \( - \frac{3}{2}\).

Với a = \( - \frac{3}{2}\) thì b = \(\frac{5}{2}\).

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = \( - \frac{3}{2}x + \frac{5}{2}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua A(3; 1) và cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2 là

y = 2x – 1.

y = x – 2.

y = 2x + 1.

y = x + 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Theo đề, phương trình đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (3; 1) và (2; 0).

Gọi phương trình đường thẳng đó là: y = ax + b (d).

Vì (d) đi qua điểm A(3; 1) nên ta có: 3a + b = 1 (1).

(d) đi qua điểm có tọa độ (2; 0) nên ta có: 2a + b = 0 (2).

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3a + b = 1\\2a + b = 0\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình của hệ ta được a = 1.

Với a = 1 thì b = −2.

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = x – 2.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình đường thẳng đi qua điểm A(1; 1) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3 là:

y = 2x – 3.

y = 2x + 3.

y = −2x + 3.

y = −2x – 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua hai điểm có tọa độ là (1; 1) và (0; 3).

Gọi phương trình đường thẳng đó là y = ax + b.

Theo đề, ta có hệ phương trình: \(\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\0a + b = 3\end{array} \right.\) suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 3\end{array} \right.\).

Vậy phương trình đường thẳng đó là y = −2x + 3.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d đi qua gốc tọa độ là

m = 3.

m = −3.

m = \(\frac{1}{3}\).

m = −\(\frac{1}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đường thẳng đi qua gốc tọa độ tức là đi qua điểm O(0; 0).

Do đó, ta có: (m – 2).0 + (3m – 1).0 = 6m – 2 hay 6m – 2 = 0, suy ra m = \(\frac{1}{3}\).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với trục hoành là

m = 2.

m = −2.

m = \(\frac{1}{3}\).

m = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để đường thẳng song song với trục hoành thì phương trình đường thẳng có hệ số bằng 0.

Ta có: m – 2 = 0 khi m = 2.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d song song với đường thẳng y = 2x – 3 là

m = 4.

m = −4.

m = \(\frac{1}{2}\).

m = −\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Để song song với đường thẳng y = 2x – 3 thì đường thẳng d có hệ số a = 2.

Ta có: m – 2 = 2 hay m = 4.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường thẳng d có phương trình (m – 2)x + (3m – 1)y = 6m – 2. Giá trị của tham số m để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 là

m = −2.

m = −1.

m = 0.

m = 2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Để đường thẳng d vuông góc với đường thẳng y = \(\frac{1}{2}\)x – 5 thì ta có:

\(\frac{1}{2}\)(m – 2) = −1 hay m = 0.

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = ax + b đi qua hai điểm \[E\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{4}{5}} \right)\] và \[F\left( { - \frac{1}{4};\,\,2} \right)\]. Khi đó:
a

\[\frac{1}{2}a + b = \frac{4}{5}\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng (d) đi qua F thì \[ - \frac{1}{4}a + 2b = 0\].

ĐúngSai
c

Hệ số góc của đường thẳng (d) lớn hơn 1.

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d) cũng đi qua A(1; 0).

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.             b) Sai.              c) Sai.               d) Đúng.

a) Đúng.

Đường thẳng (d) đi qua điểm E nên ta có \[\frac{1}{2}a + b = \frac{4}{5}\].

b) Sai.

Đường thẳng (d) đi qua điểm F thì \[ - \frac{1}{4}a + b = 2\].

c) Sai.

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}a + b = \frac{4}{5}\\ - \frac{1}{4}a + b = 2\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trỉnh suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = - \frac{8}{5}\\b = \frac{8}{5}\end{array} \right.\].

Do đó, hệ số góc của đường thẳng (d) nhỏ hơn 1.

d) Đúng.

Đường thẳng (d) là y = \[ - \frac{8}{5}x + \frac{8}{5}\].

Do đó, với x = 1 thì y = \[ - \frac{8}{5} + \frac{8}{5} = 0\].

Vậy đường thẳng (d) cũng đi qua A(1; 0).

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = ax + b đi qua hai điểm A(−5; 8) và B(8; −5). Khi đó:
a

Đường thẳng đi qua A được phương trình −5a + b = 8.

ĐúngSai
b

Đường thẳng đi qua B được phương trình 8a + b = −5.

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d) song song với (d1): y = x – 3.

ĐúngSai
d

Đường thẳng không đi qua điểm \[C\left( { - \frac{3}{5};\,\,\frac{{12}}{5}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Đúng.              c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.

Đường thẳng đi qua A được phương trình −5a + b = 8.

b) Đúng.

Đường thẳng đi qua B được phương trình 8a + b = −5.

c) Sai.

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 5a + b = 8\\8a + b = - 5\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình suy ra a = −1 và b = 3.

Do đó, phương trình đường thẳng (d): y = −x + 3.

Do hệ số của hai đường thẳng (d) và (d1) khác nhau nên (d) và (d1) không song song với nhau.

d) Sai.

Thay x = \[ - \frac{3}{5}\] và \[y = \frac{{12}}{5}\] vào đường thẳng (d) được \[ - \frac{3}{5} + 3 = \frac{{12}}{5}\] (đúng).

Do đó đường thẳng (d) đi qua điểm \[C\left( { - \frac{3}{5};\,\,\frac{{12}}{5}} \right)\].

13. Đúng sai
• 1 điểm

Cho đường thẳng (d): y = ax + b và (d1): y = 4x – 3. Biết rằng hai đường thẳng cắt nhau tại điểm D có hoành độ bằng 3 và A(−4; 6) thuộc (d). Khi đó:

a

D(3; 9).

ĐúngSai
b

Đường thẳng (d) đi qua A thì có phương trình −4a + b = 6.

ĐúngSai
c

Hệ số góc của (d) nhỏ hơn 1.

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d) song song với đường thẳng 3x + 7y = 6.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Đúng.              c) Đúng.     d) Sai.

a) Đúng.

Vì D thuộc (d1) nên thay x = 3 vào được y = 4.3 – 3 = 9.

Vậy D(3; 9).

b) Đúng.

Đường thẳng (d) đi qua A thì có phương trình −4a + b = 6.

c) Đúng.

Đường thẳng (d) đi qua D nên có phương trình: 3a + b = 9.

Do đó, có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 4a + b = 6\\3a + b = 9\end{array} \right.\]

Giải hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{3}{7}\\b = \frac{{54}}{7}\end{array} \right.\].

Vậy (d) = \[\frac{3}{7}x + \frac{{54}}{7}\].

Do đó, hệ số góc của (d) nhỏ hơn 1.

d) Sai.

Ta có 3x + 7y = 6 hay y = \[ - \frac{3}{7}x + \frac{6}{7}\].

Vì hệ số \[\frac{3}{7} \ne \frac{{ - 3}}{7}\] nên hai đường thẳng không song song.

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = ax + b và (d1): y = \[\frac{1}{2}x - \frac{1}{4}\]. Biết rằng hai đường thẳng này cắt nhau tại điểm A có tung độ bằng −4 và \[E\left( {\frac{{ - 2}}{5};\,\,2} \right)\] thuộc (d). Khi đó:          
a

\[A\left( { - 4;\,\, - \frac{9}{4}} \right)\].

ĐúngSai
b

Đường thẳng (d) đi qua E thì có phương trình \[ - \frac{2}{5}a + b = 2\].

ĐúngSai
c

b > 2.

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d) đi qua điểm \[F\left( {\frac{{47}}{{60}};\,\,3} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.            b) Đúng.              c) Đúng.     d) Đúng.

a) Sai.

Vì hai đường thẳng cắt nhau tại A nên A thuộc đường thẳng (d1).

Thay y = −4 vào (d1) được: \[\frac{1}{2}x - \frac{1}{4} = - 4\], do đó x = \[ - \frac{{15}}{2}\].

Do đó, \[A\left( {\, - \frac{{15}}{2};\,\, - 4} \right)\].

b) Đúng.

Đường thẳng (d) đi qua E thì có phương trình \[ - \frac{2}{5}a + b = 2\].

c) Đúng.

Đường thẳng (d) đi qua A thì có phương trình \[ - \frac{{15}}{2}a + b = - 4\].

Do đó, ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - \frac{2}{5}a + b = 2\\ - \frac{{15}}{2}a + b = - 4\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{60}}{{71}}\\b = \frac{{166}}{{71}}\end{array} \right.\].

Có \[b = \frac{{166}}{7} > 2\].

d) Đúng.

Đường thẳng (d): y = \[\frac{{60}}{{71}}x + \frac{{166}}{{71}}\].

Với x = \[\frac{{47}}{{60}}\] thay vào (d) được: \[\frac{{60}}{{71}} \cdot \frac{{47}}{{60}} + \frac{{166}}{{71}} = 3\].

Do đó, (d) đi qua điểm điểm \[F\left( {\frac{{47}}{{60}};\,\,3} \right)\].

15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho đường thẳng (d): y = ax + b đi qua hai điểm C(−4; 7) và D(−6; 3). Khi đó:
a

Phương trình biểu diễn đường thẳng (d) đi qua C là −4a + b = 7.

ĐúngSai
b

Phương trình biểu diễn đường thẳng (d) đi qua D là −6a + b = 3.

ĐúngSai
c

Đường thẳng (d): y = 2x – 15.

ĐúngSai
d

Đường thẳng (d) không đi qua điểm \[G\left( {\frac{1}{4};\,\,\,\frac{{31}}{2}} \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.        b) Đúng.              c) Sai.         d) Sai.

a) Đúng.

Phương trình biểu diễn đường thẳng (d) đi qua C là −4a + b = 7.

b) Đúng.

Phương trình biểu diễn đường thẳng (d) đi qua D là −6a + b = 3.

c) Sai.

Ta có hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - 4a + b = 7\\ - 6a + b = 3\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình được a = 2 và b = 15.

d) Sai.

Với \[x = \frac{1}{4};\,\,y = \frac{{31}}{2}\] thay vào (d) ta được \[2.\frac{1}{4} + 15 = \frac{{31}}{2}\] (đúng).

Do đó, đường thẳng (d) đi qua điểm \[G\left( {\frac{1}{4};\,\,\,\frac{{31}}{2}} \right)\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Biết rằng đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm \[A\left( {\frac{1}{2};\,\,\frac{3}{4}} \right)\] và B(−1; 3). Tính giá trị của biểu thức T = a – b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −3

Vì đường thẳng đi qua hai điểm A, B nên ta có hệ phương trình sau: \[\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}a + b = \frac{3}{4}\\ - a + b = 3\end{array} \right.\].

Giải phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}a = \frac{{ - 3}}{2}\\b = \frac{3}{2}\end{array} \right.\].

Do đó, phương trình đường thẳng đã cho là \[y = - \frac{3}{2}x + \frac{3}{2}\].

Vậy T = a – b = \[ - \frac{3}{2} - \frac{3}{2} = - 3\].

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường thẳng y = ax + b. Biết rằng đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 5) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3. Tính giá trị của biểu thức T = 3a + 2b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 9

Theo đề, đường thẳng y = ax + b đi qua hai điểm có tọa độ là A(2; 5) và (0; 3).

Do đó, ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 5\\0.a + b = 3\end{array} \right.\].

Giải hệ suy ra a = 1 và b = 3.

Do đó, đường thẳng là y = x + 3.

Vậy T = 3a + 2b = 9.

Sử dụng dữ kiện bài toán dưới đây để trả lời Bài 18, 19.

Cho hình vẽ sau:

Cho đường thẳng y = ax + b. Biết rằng đường thẳng đi qua hai điểm A(2; 5) và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 3. Tính giá trị của biểu thức T = 3a + 2b. (ảnh 1)

18. Tự luận
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm B, D là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −2

Ta có B(1; 1) và D(2; −1).

Gọi đường thẳng đi qua hai điểm B, D là y = ax + b.

Từ đây, ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}a + b = 1\\2a + b = - 1\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình, suy ra \[\left\{ \begin{array}{l}a = - 2\\b = 3\end{array} \right.\].

Do đó, đường thẳng đó là y = −2x + 3.

Vậy hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm B, D là −2.

19. Tự luận
• 1 điểm

Hệ số góc của đường thẳng đi qua hai điểm A, B là bao nhiêu?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Ta có: A(0; −2) và B(1; 1).

Gọi đường thẳng đi qua hai điểm A, B là y = ax + b.

Từ đây, ta có hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}0a + b = - 2\\a + b = 1\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình suy ra a = 3 và b = −2.

Do đó, đường thẳng đi qua hai điểm A, B là y = 3x – 2.

Vậy hệ số góc của đường thẳng là 3.

20. Tự luận
• 1 điểm
Biết rằng đường thẳng (d): y = ax + b đi qua hai điểm B(2; −4) và C(3; 1). Hãy xác định tung độ của điểm A cũng nằm trên đường thẳng (d) khi hoành độ của điểm A bằng 1.
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: −9

Vì đường thẳng (d) đi qua hai điểm B(2; −4) và B(3; 1) nên ta có hệ phương trình:

\[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = - 4\\3a + b = 1\end{array} \right.\].

Giải hệ phương trình suy ra a = 5 và b = −14.

Khi đó, (d): y = 5x – 14.

Vì (d) cũng đi qua điểm A nên ta có yA = 5.1 – 14 = −9.

Vậy tung độ của điểm A là −9.