Bài tập về Nitơ, Photpho cơ bản, nâng cao có lời giải (P3)
25 câu hỏi
Nhiệt phân hoàn toàn KNO3 thu được các sản phẩm là
KNO2, NO2, O2.
KNO2, O2.
KNO2, NO2.
K2O, NO2, O2.
Khi nhiệt phân thu được chất rắn và khí
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn Cu(NO3)2 thu được các sản phẩm là
Cu(NO2)2, NO2.
CuO, NO2, O2.
Cu, NO2, O2.
CuO, NO2.
Đáp án B
Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là
Ag2O, NO2, O2.
Ag2O, NO2.
Ag, NO2.
Ag, NO2, O2.
Chọn đáp án D
Nhiệt phân hoàn toàn AgNO3 thu được các sản phẩm là: Ag, NO2, O2
Lưu ý: Nhiệt phân muối nitrat kim loại:
- Muối nitrat đứng trước Mg nhiệt phân tạo muối nitrit và O2
Ví dụ: 2KNO3 2KNO2 + O2
- Muối nitrat của kim loại từ Mg → Cu nhiệt phân tạo oxit kim loại, NO2 (nâu đỏ), O2
Ví dụ: 2Cu(NO3)2 2CuO + 4NO2 + O2
- Muối đứng sau Cu nhiệt phân ra kim loại, NO2, O2
Ví dụ: 2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Để nhận biết ion NO3- người ta dùng các hoá chất nào dưới đây ?
CuSO4 và NaOH.
Cu và H2SO4.
Cu và NaOH.
CuSO4 và H2SO4
Đáp án B
Để nhận biết ion NO3- người ta thường dùng Cu và dung dịch H2SO4 loãng và đun nóng vì
phản ứng tạo ra dung dịch có màu xanh và khí không mùi làm xanh giấy quỳ ẩm.
phản ứng tạo ra dung dịch có màu vàng nhạt.
phản ứng tạo ra kết tủa màu xanh.
phản ứng tạo dung dịch có màu xanh và khí không màu hoá nâu trong không khí.
Đáp án D
Chỉ dùng dung dịch chất nào dưới đây để phân biệt 3 dung dịch không màu : (NH4)2SO4, NH4Cl và Na2SO4 đựng trong các lọ mất nhãn ?
BaCl2.
Ba(OH)2.
NaOH.
AgNO3.
Cho Ba(OH)2vào các dung dịch:
- Có khí thoát ra và có kết tủa thì là: (NH4)2SO4
-Chỉ có khí thoát ra thì là: NH4Cl
- Chỉ có kết tủa thì là:
Đáp án B
Cho sơ đồ: XYZT X
Các chất X, T (đều có chứa nguyên tố C trong phân tử) có thể lần lượt là
CO, NH4HCO3.
CO2, NH4HCO3.
CO2, Ca(HCO3)2.
CO2, (NH4)2CO3.
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, thường điều chế HNO3 bằng phản ứng
NaNO3 + H2SO4 (đặc) → HNO3 + NaHSO4
4NO2 + 2H2O + O2 → 4HNO3
N2O5 + H2O → 2HNO3
2Cu(NO3)2 + 2H2O → Cu(OH)2 + 2HNO3
Chọn đáp án A
Để điều chế một lượng nhỏ axit nitric trong phòng thí nghiệm, người ta đun hỗn hợp natri nitrat hoặc kali nitrat rắn với axit sunfuric đặc.
NaNO3 + H2SO4 (đặc) HNO3 + NaHSO4
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách
nhiệt phân NaNO2
Đun hỗn hợp NaNO2 và NH4Cl
thủy phân Mg3N2
phân hủy khí NH3
Chọn đáp án B
Trong phòng thí nghiệm có thể điều chế N2 bằng cách đun nóng nhẹ dung dịch bão hòa của amoni clorua và natri nitrit:
NH4Cl + NaNO2 N2↑ + NaCl + 2H2O
Tính bazơ của NH3 do
trên N còn cặp e tự do.
phân tử có 3 liên kết cộng hóa trị phân cực.
NH3 tan được nhiều trong nước.
NH3 tác dụng với nước tạo NH4OH
Chọn đáp án A
Tính bazơ của NH3 là do trên nguyên tử N còn cặp e tự do không tham gia liên kết.
Theo thuyết bronsted, bazơ là chất nhận proton
Theo thuyết areniut, bazơ là chất tan trong nước phân li ra ion OH-
H2O + NH3 OH– + NH4+
Ở nhiệt độ thường, nitơ khá trơ về mặt hoạt động hóa học là do
nitơ có bán kính nguyên tử nhỏ.
nitơ có độ âm điện lớn nhất trong nhóm.
phân tử nitơ có liên kết ba khá bền.
phân tử nitơ không phân cực.
Đáp án C
Khi nhiệt phân, dãy muối rắn nào dưới đây đều sinh ra kim loại ?
AgNO3, Hg(NO3)2.
AgNO3, Cu(NO3)2.
Hg(NO3)2, Mg(NO3)2.
Cu(NO3)2, Mg(NO3)2.
Chọn đáp án A
Nhiệt phân muối nitrat của kim loại yếu thì thu được kim loại.
2AgNO3 2Ag + 2NO2 + O2
Hg(NO3)2 Hg + 2NO2 + O2
Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
2KNO3 2KNO2 + O2.
NH4NO3 N2 + 2H2O.
NH4Cl NH3 + HCl.
2NaHCO3 Na2CO3 + CO2 + H2O
Chọn đáp án B
Phản ứng B không đúng
NH4NO3 N2O + 2H2O
Hiệu suất của phản ứng giữa N2 và H2 tạo thành NH3 bị giảm nếu
giảm áp suất, tăng nhiệt độ.
giảm áp suất, giảm nhiệt độ.
tăng áp suất, tăng nhiệt độ.
tăng áp suất, giảm nhiệt độ.
Cân bằng: ;
Hiệu suất phản ứng giảm nếu cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, các yếu tố làm cân bằng chuyển dịch theo chiều
nghịch là giảm áp suất, tăng nhiệt độ, giảm nồng độ
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:
Các phản ứng đều tạo khí N2 là:
(1), (3), (4).
(1), (2), (5).
(2), (4), (6).
(3), (5), (6).
Đáp án C
Cho các dung dịch
X1 : dung dịch HCl ; X3 : dung dịch HCl + KNO3 ;
X4 : dung dịch Fe2(SO4)3. X2 : dung dịch KNO3 ;
Các dung dịch không thể hòa tan được bột Cu là
X2, X3, X4.
X3, X4.
X2, X4.
X1, X2.
Đáp án D
Có các mệnh đề sau:
(1). Các muối nitrat đều tan trong nước và đều là chất điện li mạnh.
(2). Ion NO3- có tính oxi hóa trong môi trường axit.
(3). Khi nhiệt phân muối nitrat rắn ta đều thu được khí NO2.
(4). Hầu hết muối nitrat đều bền nhiệt.
Các mệnh đề đúng là
(1) và (3).
(2) và (4).
(2) và (3).
(1) và (2).
(1),(2) đúng
(3) sai, nhiệt phân muối nitrat của kim loại mạnh chỉ thu được khí
(4) sai, hầu hết muối nitrat đều kém bền nhiệt
Đáp án D
Chọn câu sai trong các mệnh đề sau
NH3 được dùng để sản xuất HNO3
NH3 cháy trong khí Clo cho khói trắng
Khí NH3 tác dụng với oxi có (xt, to) tạo khí NO.
Điều chế khí NH3 bằng cách cô cạn dung dịch muối amoni
Điều chế bằng cách cho muối amoni tác dụng với dung dịch kiềm
Đáp án D
Không khí trong phòng thí nghiệm bị ô nhiễm bởi khí clo. Để khử độc, có thể xịt vào không khí dung dịch nào sau đây?
Dung dịch NaOH.
Dung dịch NH3.
Dung dịch NaCl.
Dung dịch H2SO4 loãng.
Để loại bỏ khí clo ô nhiểm trong phòng thí nghiệm, người ta có thể xịt dung dịch vào không khí:
Không dùng NaOH, vì đắt, và dễ bị ăn da
Đáp án B
Khi so sánh NH3 với NH4+ , phát biểu không đúng là:
Phân tử NH3 và ion NH4+ đều chứa liên kết cộng hóa trị.
Trong NH3 và NH4+ , nitơ đều có số oxi hóa -3.
NH3 có tính bazơ, NH4+ có tính axit.
Trong NH3 và NH4+ , nitơ đều có cộng hóa trị 3.
Trong , nitơ có cộng hóa trị 3, , nitơ có cộng hóa trị 4
Đáp án D
Phát biểu không đúng là
Trong điều kiện thường, NH3 là khí không màu, mùi khai.
Khí NH3 nặng hơn không khí.
Khí NH3 dễ hoá lỏng, tan nhiều trong nước.
Liên kết giữa N và 3 nguyên tử H là liên kết cộng hoá trị có cực.
Khí nặng hơn không khí M=17<29 nên B không đúng
Đáp án B
Để tạo độ xốp cho một số loại bánh, có thể dùng muối nào sau đây làm bột nở?
(NH4)2SO4.
NH4HCO3.
CaCO3.
NH4NO2.
NH4HCO3 được dùng nhiều để làm bột nở, tạo độ xốp cho bánh
Đáp án B
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch CuSO4, thu được kết tủa xanh.
Nhỏ dung dịch NH3 từ từ tới dư vào dung dịch AlCl3, thu được kết tủa trắng.
Dung dịch Na2CO3 làm phenolphtalein không màu chuyển sang màu hồng.
Trong các dung dịch: HCl, H2SO4, H2S có cùng nồng độ 0,01M, dung dịch H2S có pH lớn nhất.
Nhỏ dung dịch từ từ tới dư vào dung dịch , thu được kết tủa xanh, sau đó kết tủa tan do tạo phức màu xanh đậm
Đáp án A
Một lượng lớn ion amoni trong nước rác thải sinh ra khi vứt bỏ vào ao hồ được vi khuẩn oxi hoá thành nitrat và quá trình đó làm giảm oxi hoà tan trong nước gây ngạt cho sinh vật sống dưới nước. Vì vậy người ta phải xử lí nguồn gây ô nhiễm đó bằng cách chuyển ion amoni thành amoniac rồi chuyển tiếp thành nitơ không độc thải ra môi trường. Có thể sử dụng những hóa chất nào để thực hiện việc này?
Xút và oxi.
Nước vôi trong và khí clo.
Nước vôi trong và không khí.
Xođa và khí cacbonic.
Cho muối amoni tác dụng với nước vôi trong để tạo thành amoniac, cho amoniac tác dụng với clo thì sẽ thu được khí nitơ
Đáp án B
Dùng chất nào sau đây để trung hòa amoniac bị đổ
Giấm ăn.
Muối ăn.
Xođa
Clorua vôi
Để trung hòa amoniac có tính bazo thì dùng giấm ăn có tính axit
Đáp án A








