Bài tập về Cacbon, Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
26 câu hỏi
Silic đioxit (SiO2) tan chậm trong dung dịch kiềm đặc, nóng ; tan dễ trong dung dịch kiềm nóng chảy tạo thành silicat. Silic đioxit thuộc loại oxit nào dưới đây ?
Oxit bazơ.
Oxit axit.
Oxit lưỡng tính.
Oxit không tạo muối (trung tính).
SiO2 là một oxit axit có axit tương ứng là axit silixic H2SiO3.
Đáp án B
Để khắc chữ hoặc hình trên thủy tinh người ta sử dụng dung dịch nào dưới đây?
Na2SiO3.
H2SiO3.
HCl.
HF
Thành phần chính của thủy tinh là SiO2 do vậy để khắc chữ lên thủy tinh người ta sử dung dịch HF. Phương trình phản ứng: 4HF + SiO2 → 2H2O + SiF4.
Đáp án D
Mệnh đề nào dưới đây là đúng
Sứ là vật liệu cứng, xốp, không màu, gõ kêu.
Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, có màu nâu hoặc xám
Xi măng là vật liệu không kết dính.
Thủy tinh, sành, sứ, xi măng đều chứa một số muối silicat trong thành phần của chúng.
A sai, sứ là vật liệu cứng, xốp có màu trắng, gõ kêu
B sai, sành là vật liệu cứng, gõ kêu, có màu nâu hoặc xám
C sai, xi măng là vật liệu kết dính
D đúng, trong thủy tinh, sành, sứ, xi măng, người ta có thêm nên có chứa một số muối silicat trong thành phần của chúng
Đáp án D
Thủy tinh có cấu trúc vô định hình. Tính chất nào dưới đây không phải của thủy tinh ?
Có tính dẻo.
Trong suốt.
Không có điểm nóng chảy cố định.
Cho ánh sáng mặt trời đi qua nhưng giữ lại những bức xạ hồng ngoại.
A. Sai
B. Đúng.Thủy tinh trong suốt, không gỉ, cứng nhưng dễ vỡ. Thủy tinh không cháy,không hút ẩm và không bị a xít ăn mòn.
B. Đúng.Thủy tinh không phải là chất có cấu trúc tinh thể mà là chất vô định hình, nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
D. Đúng. Thủy tinh có thể sản xuất đến mức độ tinh khiết mà hàng trăm kilômét thủy tinh vẫn là trong suốt ở bước sóng tia hồng ngoại trong các sợi cáp quang.
Đáp án A
Silic đioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây
dd NaOH đặc, nóng.
dd HF.
dd HCl.
Na2CO3 nóng chảy
Chú ý rằng SiO2 chỉ tan được trong dung dịch axit HF, dung dịch kiềm đặc đóng hoặc muối cacbonat nóng chảy của các kim loại kiềm.
Đáp án C
Điều nào sau đây là sai
Silicagen là axit salixic khi bị mất nước.
Axit silixic là axit yếu nhưng mạnh hơn axit cacbonic.
Tất cả các muối silicat đều không tan (trừ muối của kim loại kiềm và amoni).
Thủy tinh lỏng là dung dịch muối của axit silixic
Axit silixic là axit rất yếu, yếu hơn cả axit cacbonic, nên dễ bị đẩy ra khỏi dung dịch muối của nó:
Đáp án B
Trong các phản ứng hóa học sau, phản ứng nào là sai
SiO2 + Na2CO3 Na2SiO3 + CO2
SiO2 + 2C Si + 2CO
SiO2 + 4HCl → SiCl4 + 2H2O
SiO2 + 2Mg Si + 2MgO
không phản ứng với HCl
Đáp án C
Câu nào sai trong các câu sau
Dạng thù hình là những cấu trúc khác nhau của cùng một nguyên tố.
Photpho trắng kém hoạt động hơn photpho đỏ.
Axit silixic là axit yếu, yếu hơn axit cacbonic.
Silic vô định hình hoạt động hơn silic tinh thể.
Phát biểu B sai do photpho trắng hoạt động hơn photpho đỏ vì cấu trúc của photpho trắng là phân tử, còn photpho
đỏ là polime
Đáp án B
Silic phản ứng được với nhóm các chất sau:
O2, F2, Mg, HCl, NaOH
O2, F2, Mg, HCl, KOH
O2, F2, Mg, NaOH
O2, Mg, NaOH, HCl
- Si + O2 → SiO2.
- Si + 2F2 → SiF4.
- Si + Mg → Mg2Si.
- Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
Đáp án C
Silic phản ứng với dãy chất nào sau đây:
CuSO4, SiO2, H2SO4 loãng
F2, Mg, NaOH
HCl, Fe(NO3)2, CH3COOH
Na2SiO3, Na3PO4, NaCl
Si không phản ứng với loãng, HCl và NaCl nên A,C,D không đúng
Đáp án B
Phản ứng nào dùng để điều chế silic trong công nghiệp
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
SiO2 + 2C → Si + 2CO
SiCl4 + 2Zn → 2ZnCl2 + S
SiH4 → Si + 2H2
Trong công nghiệp, silic được sản xuất bằng cách dùng than cốc khử silic đioxit trong lò điện ở nhiệt độ cao
Đáp án B
Chất nào sau đây không phải là nguyên liệu của công nghiệp sản xuất ximăng
Cát.
Đá vôi.
Đất sét.
Quặng sắt
Nguyên liệu của công nghiệp sản xuất xi măng là đá vôi, đất sét và phụ gia điều chỉnh là quặng sắt, quặng boxit và đá silic
Trong xây dựng, người ta trộn cát với xi măng và nước để xây, chứ trong sản xuất xi măng thì không dùng cát
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây đúng
Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, có màu nâu hoặc xám.
Sứ là vật liệu cứng, xốp, không màu, gõ kêu.
Xi măng là vật liệu không kết dính.
Thủy tinh, sành, sứ, ximăng đều có chứa một số muối silicat trong thành phần chính của chúng.
A sai, sành là vật liệu cứng, gõ kêu, có màu nâu hoặc xám
B sai, sứ là vật liệu cứng, xốp có màu trắng, gõ kêu
C sai, xi măng là vật liệu kết dính
D đúng, trong thủy tinh, sành, sứ, xi măng, người ta có thêm nên có chứa một số muối silicat trong thành phần của chúng
Đáp án D
Silic phản ứng với tất cả các chất của nhóm chất nào sau đây?
O2, C, F2, Mg, HCl, NaOH
O2, C, F2, Mg, NaOH
O2, C, F2, Mg, HCl, KOH
O2, C, Mg, NaOH, HCl
- Si + O2 → SiO2.
- Si + 2C → SiC2.
- Si + 2Mg → Mg2Si.
- Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
Đáp án B
Dãy chuyển hóa nào sau đây đúng với tính chất hóa học của Si và các hợp chất của Si?
SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si
SiO2 → Na2SiO3 → H2SiO3 → SiO2 → NaHSiO3
Si → NaHSiO3 → H2SiO3 → SiO2 → Si
Si → SiH4 → SiO2 → NaHSiO3 → Na2SiO3 → SiO2
Lưu ý rằng SiO2 tan trong dung dịch kiềm đặc nóng tạo muối trung hòa vì muối axit thủy phân trong nước tạo thành muối trung hòa.
• Đáp án A: Đúng.
-SiO2 + 2NaOH → Na2SiO3 + H2O.
-Na2SiO3 + CO2 + H2O → Na2CO3 + H2SiO3 ↓.
- H2SiO3 (t0C) → SiO2 + H2O.
(Chú ý khi sấy khô, H2SiO3 mất nước một phần tạo một vật liệu xốp gọi là silicagen).
- SiO2 + 2C → 2CO + Si. (có thể cho phản ứng với Mg).
• Đáp án B: Sai vì SiO2 không tạo thành được NaHSiO3.
• Đáp án C: Sai vì từ Si có thể tạo được Na2SiO3 chứ không tạo thành được NaHSiO3.
• Đáp án D: Giải thích tương tự.
Đáp án A
Hãy chọn câu đúng:
SiO2 tan trong dung dịch H2SO4
SiO2 tan được trong nước
SiO2 tan được trong dung dịch HCl
SiO2 tan được trong cacbonat kim loại kiềm nóng chảy.
SiO2 là chất dạng tinh thể, không tan trong nước nhưng tan dung dịch axit HF và kiềm nóng chảy hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy tạo muối silicat.
Đáp án D
Khi cho nước tác dụng với oxit axit thì axit sẽ không được tạo thành, nếu oxit đó là
silic đioxit.
đinitơ pentaoxit.
lưu huỳnh đioxit.
cacbon đioxit.
A. SiO2 không tan trong nước.
B. N2O5 + H2O → 2HNO3.
C. SO2 + H2O ⇄ H2SO3.
D. CO2 + H2O ⇄ H2CO3.
Đáp án A
Cho các phản ứng sau:?
(1) Si + F2 → (2) Si + O2 → (3) Si + NaOH + H2O →
(4) Si + Mg → (5) Si + HF + HNO3 →
Số phản ứng Si thể hiện tính khử là
1.
3.
4.
2.
Chỉ có phản ứng số (4) là Si thể hiện tính oxi hóa:, còn 4 phản ứng còn lại, Si đều thể hiện tính khử, số oxi hóa của Si đều là +4
Đáp án C
Tính chất nào sau đây không đúng với SiO2 ?
Ở nhiệt độ cao, SiO2 oxi hóa được Mg thành MgO.
SiO2 tan dễ trong kiềm nóng chảy.
SiO2 tan được trong axit HF
SiO2 tan được trong kiềm và trong axit HF nên SiO2 là oxit lưỡng tính
là oxit axit, tan được trong axit HF là một tính chất riêng của, nó không tan được trong axit khác
Đáp án D
Công nghiệp silicat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của silic. Ngành sản xuất nào dưới đây không thuộc về công nghiệp silicat ?
sản xuất đồ gốm (gạch, ngói, sành, sứ).
sản xuất xi măng
sản xuất thủy tinh
sản xuất thủy tinh hữu cơ
Chọn D vì : thành phần của thủy tinh hữu cơ là poli metylmeta acrylat;công nghiệp silcat là ngành công nghiệp chế biến các hợp chất của Silic
Đáp án D
Chọn mệnh đề đúng:
Thủy tinh có cấu trúc tinh thể và cấu trúc vô định hình nên không có nhiệt độ nóng chảy xác định.
Sành là vật liệu cứng, gõ không kêu, màu nâu hoặc màu xám.
Thủy tinh, sành, sứ, xi măng đều có chứa một số muối silicat trong thành phần của chúng.
Sứ là vật liệu cứng, xốp, không giòn, gõ kêu.
A sai, thủy tinh không có cấu trúc tinh thể mà có cấu trúc vô định hình
B sai, sành là vật liệu cứng, gõ kêu, màu nâu hoặc màu xám
D sai, sứ là vật liệu cứng, xốp và gõ kêu
Đáp án C
Có các axit sau: HCl, H2SiO3, H2CO3. Sắp xếp theo chiều tính axit tăng dần của 3 axit trên
HCl, H2CO3, H2SiO3
H2SiO3, H2CO3, HCl
HCl, H2SiO3, H2CO3
H2CO3, H2SiO3, HCl
HCl là axit mạnh, là axit yếu, là axit rất yếu
Thứ tự tính axit tăng dần là:
Đáp án B
Natri silicat có thể được tạo thành bằng chất nào sau đây ?
Đun SiO2 với NaOH nóng chảy
Cho SiO2 tác dụng với dung dịch NaOH loãng
Cho dung dịch K2SiO3 tác dụng với dung dịch NaHCO3
Cho Si tác dụng với dung dịch NaCl
tan chậm trong kiềm đặc nóng, tan dế trong kiềm nóng cháy hoặc cacbonat kim loại kiềm nóng chảy tạo thành silicat
Đáp án A
Silic tinh thể có tính chất bán dẫn. Nó thể hiện như sau:
ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên.
ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện giảm xuống.
ở nhiệt độ thường độ dẫn điện cao, khi tăng nhiệt độ thì nó trở nên siêu dẫn.
ở nhiệt độ thường độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì nó không dẫn điện.
Si tinh thể ở nhiệt độ thường thì độ dẫn điện thấp, khi tăng nhiệt độ thì độ dẫn điện tăng lên, nên Si tinh thể có tính bán dẫn, được dùng để chế tạo các chất bán dẫn
Đáp án A
Silic tác dụng với chất nào sau đây ở nhiệt độ thường ?
O2
F2
Cl2
Br2
Ở nhiệt độ thường, Silic có thể tác dụng với flo, còn có nhiệt độ cao, silic có thể tác dụng với cá phi kim khác
Đáp án B
Silic phản ứng được với nhóm các chất sau:
O2, F2, Mg, HCl, NaOH
O2, F2, Mg, HCl, KOH
O2, F2, Mg, NaOH
O2, Mg, NaOH, HCl
- Si + O2 → SiO2.
- Si + 2F2 → SiF4.
- Si + Mg → Mg2Si.
- Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2.
Đáp án C








