170 Bài tập Cacbon - Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)
Đề thi

170 Bài tập Cacbon - Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1175 lượt thi
36 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Các phản ứng xảy ra khi thổi từ từ CO2 đến dư vào cốc chứa dung dịch hỗn hợp NaOH, Ca(OH)2.

  

Thứ tự các phản ứng hóa học xảy ra là:

2, 1, 3, 4

1, 3, 2, 4

2, 1, 4, 3

1, 2, 3, 4

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi sục từ từ đến dư CO2 vào dung dịch có chứa 0,1 mol NaOH; x mol KOH và y mol Ba(OH)2, kết quả thí nghiệm thu được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x, y, z lần lượt là

0,60; 0,40 và 1,50

0,30; 0,60 và 1,40

0,30; 0,30 và 1,20

0,20; 0,60 và 1,25

Xem đáp án

Đáp án B

Quá trình đầu tiên là phản ứng: Ba(OH)2 + CO2 BaCO3 + H2O

Đến khi Ba(OH)2 hết, kết tủa là cực đại y = nBa(OH)2 = 0,6 mol.

Sau đó là quá trình: NaOH + CO2 NaHCO3 || KOH + CO2 KHCO3.

Kết tủa không thay đổi, sau đó: CO2 + BaCO3 Ba(HCO3)2

Kết tủa bị hòa tan cho đến hết 1,6 mol = nCO2 = nNaOH + nKOH + 2nBa(OH)2

x = 1,6 – 0,1 – 0,6 × 2 = 0,3 mol.

Xét tại điểm z, đang xảy ra quá trình hòa tan BaCO3,

NẾU thêm 0,2 mol CO2 nữa sẽ hòa tan hết BaCO3

x + 0,2 = 1,6 mol z = 1,4 mol. Vậy x = 0,3; x = 0,6 và z = 1,4

3. Trắc nghiệm
1 điểm

 như: bảo quản thực phẩm, bảo quản hạt giống khô, làm đông lạnh trái cây, bảo quản và vận chuyể các chế phẩm sinh học, dùng làm sương mù trong các hiệu ứng đặc biệt… “Nước đá khô” được điều chế bằng cách nén dưới áp suất cao khí nào sau đây?

CO2

N2

SO2

O2

Xem đáp án

Đáp án A

“nước đá ướt” là H2O; “nước đá khô” là CO2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí HCl vào dung dịch Na2SiO3 thu được kết tủa là

SiO2

NaCl

H2SiO3

H2O

Xem đáp án

Đáp án C

Phản ứng: 2HCl + Na2SiO3 2NaCl + H2SiO3.

axit H2SiO3 không tan, là kết tủa thu được chọn C.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khí cacbonic là

NO2

CO

CO2

SO2

Xem đáp án

Đáp án C

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cacbon phản ứng với tất cả các chất trong dãy nào sau đây?

Na2O, NaOH, HCl

Al, HNO3đặc, KClO3

Ba(OH)2, Na2CO3, CaCO3

NH4Cl, KOH, AgNO3

Xem đáp án

Đáp án B

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Để khắc chữ lên thủy tinh, người ta dựa vào phản ứng

SiO2 + 2NaOH Na2SiO3 + H2O

SiO2 + Na2CO3 Na2SiO3 + CO2

SiO2 + 2Mg Si + 2MgO

SiO2 + 4HF SiF4 + 2H2O

Xem đáp án

Đáp án B

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn 8,96 lít khí CO2 (ở đktc) vào 600 ml dung dịch Ca(OH)2 0,5M. Phản ứng kết thúc thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

30

20

40

25

Xem đáp án

Đáp án B

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO dư đi qua ống sứ đựng 8,04 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 13,5 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là:

5,62.

7,48.

6,87.

5,88.

Xem đáp án

Đáp án D

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Số oxi hóa cao nhất của cacbon thể hiện ở hợp chất nào sau đây?

CaC2.

CH4.

CO.

CO2.

Xem đáp án

Đáp án D

Trong 4 đáp án thì số oxi hóa cao nhất là +4

của cacbon thể hiện ở phân tử CO2 Chọn D

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính

CO2.

N2.

H2.

O2

Xem đáp án

Đáp án A

Hiện tượng hiệu ứng nhà kính ngoài CO2 còn do SO2, NO2, ...

Nhưng phổ biến và chiếm số lượng lớn nhất vẫn là CO2 Chọn A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp Al2O3, CuO, CaO, Fe2O3 (nung nóng). Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn gồm

Al, Fe, Cu, Ca.

Al2O3, Fe2O3, Cu, CaO.

Al2O3 Cu, Ca, Fe.

Al2O3, Cu, CaO, Fe.

Xem đáp án

Đáp án D

CO chỉ khử được các oxit sau nhôm.

Chất rắn gồm Al2O3, Cu, CaO, Fe Chọn D

 

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình bên.

 

Giá trị của b là

0,40.

0,28.

0,32.

0,24.

Xem đáp án

Đáp án A

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào dung dịch chứa Ca(OH)2 và NaOH ta thu được kết quả như hình dưới đây

Giá trị của X

0,62.

0,68.

0,64

0,58.

Xem đáp án

Đáp án C

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Muối cacbonat nào sau đây không bị nhiệt phân?

MgCO3.

CaCO3.

K2CO3.

BaCO3.

Xem đáp án

Đáp án C

Muối cacbonat của các kim loại kiềm không bị nhiệt phân chọn C.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 6,72 lít khí CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch Ca(OH)2 aM, sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch X và kết tủa Y. Cho từ từ dung dịch NaOH 1M vào X đến khi kết tủa thu được lớn nhất thì đã dùng 120ml. Giá trị của a là

0,45.

0,50

0,60.

0,65.

Xem đáp án

Đáp án A

NaOH + X → kết tủa ban đầu tạo 2 muối || Đọc kĩ giả thiết:

Cho TỪ TỪ NaOH vào X ĐẾN KHI thu được ↓ max

chỉ xảy ra phản ứng:Ca(HCO3)2 + NaOH → CaCO3 + NaHCO3 + H2O

nCa(HCO3)2 = nNaOH = 0,12 mol nHCO3 = 0,24 mol.

Ta có: nOH = 2nCO2 - nHCO3 = 0,36 mol a = 0,36 ÷ 2 ÷ 0,4 = 0,45M.

 

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính?

H2

N2

CO2.

O2.

Xem đáp án

Đáp án C

Các khí gây hiệu ứng nhà kính là CO2, CH4, H2O, O3...v.v. chọn C.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Người ta thường dùng cát (SiO2) làm khuôn đúc kim loại. Để làm sạch hoàn toàn những hạt cát bám trên bề mặt vật dụng làm bằng kim loại có thể dùng dung dịch nào sau đây?

dung dịch HCl.

dung dịch HF

dung dịch NaOH loãng.

dung dịch H2SO4.

Xem đáp án

Đáp án B

SiO2 bền trong các axit thông thường (trừ HF) và chỉ tan trong kiềm đặc

(tan chậm trong kiềm đặc nóng và dễ tan trong kiềm nóng chảy) chọn B.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục khí CO2 vào 200 gam dung dịch Ba(OH)2 17,1% thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X thu được b gam kết tủa. Tổng khối lượng kết tủa thu được hai lần là 49,4 gam. Số mol của CO2

0,2 mol.

0,494 mol

0,3 mol

0,4 mol.

Xem đáp án

Đáp án C

Quy quá trình thành: CO2 + 0,2 mol Ba(OH)2 + Ca(OH)2 → 49,4g ↓

nCaCO3 = (49,4 - 0,2 × 197) ÷ 100 = 0,1 mol. Bảo toàn nguyên tố Cacbon:

nCO2 = nBaCO3 + nCaCO3 = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol chọn C.

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 4,48 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X phản ứng hoàn toàn với hỗn hợp a mol Fe2O3 và b mol CuO nung nóng, sau phản ứng thu được 25,92 gam hỗn hợp chất rắn Y. Để khử hoàn toàn chất rắn Y thành các kim loại cần (2a + 0,5b) mol H2. Tỉ khối hơi của X so với H2

15,50.

7,60.

7,65.

7,75.

Xem đáp án

Đáp án D

Sơ đồ quá trình phản ứng:

C + H2O → hh X = {H2; CO; CO2} || X + a mol Fe3O4; b mol CuO → 25,92 gam hh Y.

(2a + 0,5b) mol H2 + hh Y → {Fe; Cu} + H2O.

Gọi số mol {CO; H2} trong X là z mol → cần đúng z mol O trong oxit đề → {CO2; H2O}.

→ 160a + 80b = 25,92 + 16z (1). Lại có để chuyển hết (3a + b) mol O trong oxit → {CO2; H2O}

thì cần vừa đủ z + 2a + 0,5b mol hh {CO; H2} → 3a + b = z + 2a + 0,5b ↔ a + 0,5b = z (2).

Từ (1) và (2) ta có z = 0,18 mol. Đến đây có 2 hướng xử lí:

 cách 1: thường các bạn sẽ tìm mối ràng buộc nữa thì C + H2O → CO + H2 || C + 2H2O → CO2 + 2H2.

Bằng cách gọi số mol C ở các pt lần lượt là x, y mol → 2x + 3y = 0,2 mol

và 2x + 2y = nhh CO + H2 0,18 mol. Giải tìm ra đáp án C. ♣.

Theo hướng này có thể nhanh hơn như sau: nCO2 = 0,2 - z = 0,02 mol.

Thay vào 2 phương trình trên cũng ra kết quả tương tự.

cách 2: có thể đi theo hướng sau: hiểu rõ vấn đề + rút gọn suy nghĩ, cần hình dung:

C + H2O →....→.... cuối cùng sẽ thu được CO2 + H2O.

như vậy 0,18 mol O là ở trong CO2 luôn → có 0,09 mol C.

→ trong Y có 0,09 mol CO và CO2 (bảo toàn C) → có 0,11 mol H2O

→ mY = 0,09 × 44 + 0,11 × 18 - 0,18 × 16 = 3,06 gam. → dY/H2 = 3,06 ÷ 0,2 ÷ 2 = 7,65.

Chọn đáp án C.

p/s: bài toán này khai thác điểm đặc biệt Fe2O3 và CuO có M = 160 và 80 + bản chất CO và H2 cùng nhận 1 O.

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho luồng khí CO (dư) đi qua ống sứ đựng 5,36 gam hỗn hợp FeO và Fe2O3 (nung nóng), thu được m gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Cho X vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được 9 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Giá trị của m là

3,75.

3,92.

2,48.

3,88.

Xem đáp án

Đáp án B

CO đi vào lấy mất Oxi của oxit: CO + [O] → CO2  9(g) CaCO3↓.

nO mất đi = n = 0,09 mol m = 5,36 - 0,09 × 16 = 3,92(g) chọn B.

 

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Chất khí nào sau đây được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày?

CO2

CO

CH4

N2

Xem đáp án

Đáp án A

Chất khí được tạo ra từ bình chữa cháy và dùng để sản xuất thuốc giảm đau dạ dày là CO2 . Vì CO2 có khả năng dập tắt đám cháy và nó điều chế được NaHCO3 là chất làm giảm đau dạ dày.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là

SO2 và NO2

CH4 và NH3

CO và CH4

CO và CO2

Xem đáp án

Đáp án A

Tác nhân chủ yếu gây mưa axit là: SO2 và NO2

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở điều kiện thích hợp xảy ra các phản ứng sau:

(a) 2C + Ca CaC2.(b) C + 2H2 CH4.

(c) C + CO2 2CO.(d) 3C + 4Al Al4C3.

Trong các phản ứng trên, tính khử của cacbon thể hiện ở phản ứng

(a)

(b)

(c)

(d)

Xem đáp án

Đáp án 

25. Trắc nghiệm
1 điểm

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

CO rắn.

CO2rắn.

H2O rắn

SO2rắn.

Xem đáp án

Đáp án B

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục CO2 vào 200 gam dung dịch Ca(OH)2 ta có kết quả theo đồ thị như hình bên. Tính C% của chất tan trong dung dịch sau phản ứng?


30,45%.

34,05%.

35,40%

45,30%.

Xem đáp án

Đáp án A

Vì ↓ cực đại = 0,8 mol nCa(OH)2 = 0,8 mol và ∑nCO2 = 1,2 mol.

+ Từ đồ sau khi cho 1,2 mol CO2 vào dung dịch chứa 0,8 mol Ca(OH)2 ta có:

nCaCO3 = 1,2 – 0,8 = 0,4 mol.

Bảo toàn canxi nCa(HCO3)2 = 0,8 – 0,4 = 0,4 mol.

mDung dịch sau phản ứng = 1,2×44 + 200 – 0,4×100 = 212,8 gam.

C%Ca(HCO3)2 = 321-1573472935.PNG ≈ 30,45%

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dung dịch Na2CO3 vào dung dịch Ca(HCO3)2 thấy

không có hiện tượng gì

có bọt khí thoát ra.

có kết tủa trắng.

có kết tủa trắng và bọt khí

Xem đáp án

Đáp án C

Ta có: Na2CO3 + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ trắng + 2NaHCO3

Hiện tượng là có kết tủa trắng xuất hiện Chọn C

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn 2,24 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch Ca(OH)2 dư, thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là

5,00.

19,70.

10,00.

1,97.

Xem đáp án

Đáp án C

Vì Ca(OH)2 nCaCO3 = nCO2 = 0,1 mol

mCaCO3 = 0,1 × 100 = 10 gam Chọn C

 

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho từ từ X mol khí CO2 vào 500 gam dung dịch hỗn hợp KOH và Ba(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Tổng nồng độ phần trăm khối lượng của các chất tan trong dung dịch sau phản ứng là

51,08%.

42,17%

45,11%.

55,45%.

Xem đáp án

Đáp án C

Đặt nKOH = a và nBa(OH)2 = b

+ Tại thời điểm nCO2 = 1,8 mol dung dịch chứa KHCO3 và BaCO3.

+ Mà nBaCO3 = 0,8 mol nKHCO3 = 1,8 – 0,8 = 1 mol.

Tại thời điểm còn 0,2 mol BaCO3 thì dung dịch chứa:

nBa(HCO3)2 = 0,8 – 0,2 = 0,6 mol và nKHCO3 = 1 mol.

Bảo toàn cacbon ∑nCO2 = ∑nCO2 = 0,2 +

0,6×2 + 1 = 2,4 mol.

mdung dịch sau pứ = mCO2 + 500 – mBaCO3

 mdung dịch sau pứ = 2,4×44 + 500 – 0,2×197 = 566,2 gam.

 

∑C%(KHCO3 + Ba(HCO3)2) =  ≈ 45,11% Chọn C

 

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào bình đựng 400 ml dung dịch X gồm NaOH 1,2M và Na2CO3 0,6M, thu được dung dịch Y. Kết tinh dung dịch Y (chỉ làm bay hơi nước) thu được 47,76 gam chất rắn khan. Giá trị của V là

0,24

1,12

0,48

0,68

Xem đáp án

Đáp án B

=> Loại

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Để đề phòng bị nhiễm độc khí CO và một số khí độc khác, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là

đồng (II) oxit.

than hoạt tính

magie oxit

mangan đioxit.

Xem đáp án

Đáp án B

Vì cacbon hoạt tính có tính hấp phụ mạnh.

Sử dụng nó để phòng nhiễm độc khí CO và 1 số khí khác.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH x M, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ đến hết 500 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,85

1,25

2,25

1,75.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhỏ từ từ axit vào dung dịch X dung dịch Y.

Y chứa KCl và KHCO3.

Cho Y + dung dịch Ba(OH)2 dư có phản ứng.

KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + KOH + H2O.

+ Mà nKHCO3 = nBaCO3 = 0,2 mol.

+ Bảo toàn Cl nKCl = nHCl = 0,5 mol.

Bảo toàn K nKOH = nKCl + nKHCO3 = 0,7 mol.

CM KOH0,70,4 = 1,75M 

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Hấp thụ hoàn toàn V lít CO2 (đktc) vào 400 ml dung dịch KOH x M, thu được dung dịch X. Nhỏ từ từ đến hết 500 ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch X, thu được dung dịch Y và thoát ra 2,24 lít khí (đktc). Cho dung dịch Y tác dụng với dung dịch Ba(OH)dư thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của x là

1,85

1,25

2,25

1,75.

Xem đáp án

Đáp án D

Nhỏ từ từ axit vào dung dịch X dung dịch Y.

Y chứa KCl và KHCO3.

Cho Y + dung dịch Ba(OH)2 dư có phản ứng.

KHCO3 + Ba(OH)2 → BaCO3 + KOH + H2O.

+ Mà nKHCO3 = nBaCO3 = 0,2 mol.

+ Bảo toàn Cl nKCl = nHCl = 0,5 mol.

Bảo toàn K nKOH = nKCl + nKHCO3 = 0,7 mol.

CM KOH0,70,4 = 1,75M 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 13,44 lít CO(đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

66,98.

39,4.

47,28.

59,1.

Xem đáp án

Đáp án D

∑nOH = 0,2 × (1,5 × 2 + 1) = 0,8 mol; nCO2 = 0,6 mol.

nOH/nCO2 = 0,8 ÷ 0,6 = 1,33 sinh ra HCO3 và CO32– 

nHCO3/Y = 2nCO2 - nOH = 0,4 mol; nCO32– = 0,6 - 0,4 = 0,2 mol 

nBa2+/Y = 0,2 × 1,5 - 0,2 = 0,1 mol 

nOH = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol < nHCO3/Y  nCO32– = 0,3 mol

nBa2+ = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol < nCO32–  nBaCO3 = 0,3 mol

m = 0,3 × 197 = 59,1(g) 

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Sục 13,44 lít CO(đktc) vào 200 ml dung dịch X gồm Ba(OH)2 1,5M và NaOH 1M. Sau phản ứng thu được dung dịch Y. Cho dung dịch Y tác dụng với 200 ml dung dịch hỗn hợp BaCl2 1,2M và KOH 1,5M thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là:

66,98.

39,4.

47,28.

59,1.

Xem đáp án

Đáp án D

∑nOH = 0,2 × (1,5 × 2 + 1) = 0,8 mol; nCO2 = 0,6 mol.

nOH/nCO2 = 0,8 ÷ 0,6 = 1,33 sinh ra HCO3 và CO32– 

nHCO3/Y = 2nCO2 - nOH = 0,4 mol; nCO32– = 0,6 - 0,4 = 0,2 mol 

nBa2+/Y = 0,2 × 1,5 - 0,2 = 0,1 mol 

nOH = 0,2 × 1,5 = 0,3 mol < nHCO3/Y  nCO32– = 0,3 mol

nBa2+ = 0,2 + 0,1 = 0,3 mol < nCO32–  nBaCO3 = 0,3 mol

m = 0,3 × 197 = 59,1(g) 

36. Trắc nghiệm
1 điểm

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là

CO2 rắn.

H2O rắn.

SO2 rắn.

CO rắn.

Xem đáp án

Đáp án A

"Nước đá khô" không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm mà nhất là các loại hạt giống tốt.

Thành phần của "nước đá khô" là CO2 rắn