145 Bài tập Cacbon - Silic ôn thi Đại học có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3: Khí Y là
SO2
CO2
H2
Cl2
CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2 + H2O
CaSO3 + 2HCl → CaCl2 + SO2 + H2O
X là SO2, bị hấp thụ bởi dung dịch Br2: SO2 + Br2 + H2O → HBr + H2SO4.
Y là CO2
Đáp án B
Trong phòng thí nghiệm, silic được điều chế bằng phương pháp nào?
đốt cháy một hỗn hợp bột magie và cát nghiền mịn
cho silic đioxit tác dụng vời axit flohiđric
dùng than cốc khử silic đioxit ở nhiệt độ cao
nung than cốc, cát (SiO2) và Ca3(PO4)2 trong lò điện (1200oC)
Silic được điều chế bằng cách dùng chất khử mạnh như Mg, Al, C khử SiO2 ở nhiệt độ cao.
SiO2 + 2Mg 2MgO + Si
Đáp án A
Loại than có khả năng hấp phụ mạnh, được dùng nhiều trong mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hoá chất và trong y học gọi là
than hoạt tính
than gỗ
than chì
than cốc
Than hoạt tính là loại vật liệu gồm chủ yếu là nguyên tố carbon ở dạng vô định hình, có tính năng, tác dụng rất đa dạng và đặc biệt, có kết cấu nhiều lổ xốp, diện tích bề mặt cực kỳ lớn được tạo ra trong giai đoạn hoạt tính hóa các cấu trúc rỗng ở bên trong. Dưới kính hiển vi điện tử, một hạt than hoạt tính trông giống như tổ kiến; tổng diện tích bề mặt của 0,5 kg than hoạt tính (đơn vị khối lượng từ 1.000 – 2.500 m2/g) còn rộng hơn cả một sân bóng đá. Vì thế, khả năng hấp phụ của than hoạt tính rất mạnh và lưu giữ tốt đối với các chất khí, chất lỏng và các phân tử hữu cơ khác
Đáp án A
“Hiệu ứng nhà kính” là hiện tượng Trái Đất ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị khí quyển giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2
CFC
SO2
NO2
CH4, CO2 là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính
Đáp án A
Về mùa đông, một số người quen dùng bếp than tổ ong để sưởi ấm ở trong phòng kín. Kết quả là bị tử vong. Hỏi khí nào chủ yếu gây nên hiện tượng đó?
Cl2
CO
CO2
SO2Cl2 và SO2
CO là sản phẩm tạo thành thi đốt cháy than (C) trong điều kiện thiếu không khí. CO gây độc do nó cạnh tranh với nguyên tử O2 trên hồng cầu.
Đáp án B
Có các quá trình điều chế sau:
(1) Cho dung dịch HCl tác dụng với đá vôi sản xuất CO2.
(2) Nung SiO2 với Mg ở nhiệt độ cao để sản xuất Si.
(3) Chưng cất phân đoạn không khí lỏng, sản xuất N2.
(4) Dùng NH3 để sản xuất HNO3.
(5) Nung quặng photphorit với cát và than cốc, sản xuất P.
(6) Dùng N2 và H2 sản xuất NH3
Số quá trình điều chế được dùng trong công nghiệp hiện nay là
3
4
6
5
Các mệnh đề: 3, 4, 5, 6.
(1). Trong công nghiệp, CO2 được thu hồi từ quấ trình đốt cháy hoàn toàn than để cung cấp năng lượng cho các quá trình sản xuất khác. Ngoài ra, CO2 còn được thu hồi từ quá trình chuyển hóa khí thiên nhiên, các sản phẩm dầu mỏ….quá trình nung vôi, lên men rượu từ đường glucozo.
(2) Trong PTN, silic được điều chế bằng caasch đốt cháy một hỗn hợp gồm bột magie và cát nghiền mịn:
SiO2 + 2Mg → Si + 2MgO
Đáp án B
Cho dãy các chất sau: CO2, CO, SiO2, NaHCO3, NH4Cl. Số chất trong dãy tác dụng với dung dịch NaOH loãng, ở nhiệt độ thường là
5
4
3
2
Chú ý: SiO2 chỉ tan được trong NaOH đặc, nóng. Si tan được trong NaOH loãng
Đáp án C
Kim cương và than chì là các dạng:
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Đáp án C
Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào sau đây của than hoạt tính giúp cho con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước?
Hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước
Oxi hoá các chất khí độc, các chất tan trong nước
Đốt cháy than sinh ra khí cacbonic
Khử các chất khí độc, các chất tan trong nước.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh, có thể hấp phụ các chất khí, chất tan trong nước, do đó được dùng trong mặt nạ phòng độc và trong công nghiệp hóa chất
Đáp án A
Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?
CaCO3
CO
Ca
CO2
Chất chảy CaCO3 ở nhiệt độ cao bị phân hủy thành CaO, sau đó hóa hợp với SiO2 là chất khó nóng chảy có trong quặng sắt thành xỉ silicat dễ nóng chảy, có khối lượng riêng nhỏ nổi lên trên gang
Đáp án A
Nhận định nào sau đây sai
Sắt là nguyên tố phổ biến nhất trong vỏ trái đất.
Crom dùng để mạ thép.
Gang và thép đều là hợp kim của sắt.
Thép có hàm lượng sắt cao hơn gang
Nguyên tố biến nhất trong vỏ trái đất là Si.
Đáp án A
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
đồng(II) oxit và mangan oxit.
đồng(II) oxit và than hoạt tính.
than hoạt tính.
đồng(II) oxit và magie oxit.
CuO loại bỏ CO bằng cách tác dụng trực tiếp CO: CuO + CO → Cu + CO2
Than hoạt tính loại bỏ CO bằng cách hấp thụ mạnh CO
Đáp án B
Cho cacbon lần lượt tác dụng với Al, H2O , CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 , CO2 ở điều kiện thích hợp. Số phản ứng mà trong đó C đóng vai trò là chất KHỬ:
4
6
7
5
C thể hiện tính khử khi tác dụng với chất oxi hóa → H2O , CuO, HNO3 đặc, H2SO4 đặc, KClO3 , CO2
Đáp án B
Chất nào sau đây không tác dụng trực tiếp với C:
Cl2
CO2
H2O
O2
Đáp án A
Silic đioxit không tan được trong dung dịch nào sau đây ?
dd HF
dd NaOH đặc, nóng
Na2CO3 nóng chảy
dd HCl
Chú ý rằng SiO2 chỉ tan được trong dung dịch axit HF, dung dịch kiềm đặc đóng hoặc muối cacbonat nóng chảy của các kim loại kiềm.
Đáp án D
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO và CO2, ta dẫn hỗn hợp khí qua
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
dung dịch H2O.
Vì CO và oxi trung tính và CO2 là 1 oxit axit.
⇒ Giải pháp tối ưu là tác dụng với 1 dung dịch bazo.
⇒ Chọn Ca(OH)2 vì giá thành rẻ
Đáp án A
Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đụng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị. Nếu sục 0,85 mol CO2 vào dung dịch thì lượng kết tủa thu được là
35 gam.
40 gam.
45 gam.
55 gam.
Ta có giá trị a = 0,3 mol.
Tại thời điểm nCO2 = 1 mol trong dung dịch vẫn có nCaCO3 = 0,3 mol.
⇒ Bảo toàn C ⇒ nCa(HCO3)2 = (1 – 0,3) ÷ 2 = 0,35 mol.
⇒ ∑nCa(OH)2 = 0,3 + 0,35 = 0,75 mol.
+ Nếu sục 0,85 mol CO2 vào 0,75 mol Ca(OH)2.
⇒ nCaCO3 = ∑n(OH–) – nCO2 = 0,75 × 2 – 0,85 = 0,45 mol.
⇒ mCaCO3 = 0,45 × 100 = 45 gam
Đáp án C
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
SO2.
CO2.
N2.
O2.
Đáp án B
Dung dịch chất nào sau hòa tan được SiO2?
HNO3
HF.
HCl.
HBr.
Chọn B vì SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O.
Đáp án B
Đơn chất X điều kiện thường ở trạng thái rắn, được sử dụng làm bút chì. Cho X phản ứng với O2 thu được khí Y. Cho Y phản ứng với đơn chất X trong điều kiện nhiệt độ cao, không có O2 thu được khí Z là một khí không màu, không mùi và rất độc. Các chất X, Y và Z lần lượt là:
Cl2, Cl2O và ClO2.
C, CO và CO2.
C, CO2 và CO.
S, SO2 và SO3.
– X là Cacbon (C).
– C (X) + O2 CO2 (Y).
– CO2 (Y) + C 2CO (Z)
Đáp án C
Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.
CuSO4,SiO2, H2SO4 loãng.
F2, Mg, NaOH.
Đáp án D
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Đáp án D
Khi ủ than tổ ong có một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra, đó là khí?
CO2.
SO2.
CO.
H2.
Đáp án C
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
3CO+ Fe2O3 3CO2+2Fe.
CO + CuO CO2 + Cu.
3CO + Al2O3 2Al + 3CO2.
2CO + O2 2CO2.
C sai vì Al2O3 không bị khử bởi CO
Đáp án C
Cho hơi nước đi qua m gam than nung đỏ đến khi thân phản ứng hết, thu được hỗn hợp khí X gồm CO, CO2, H2. Cho X qua CuO dư, nung nóng thu được hỗn hợp chất rắn Y có khối lượng giảm 1,6 gam so với lượng CuO ban đầu. Giá trị của m là
0,6.
1,2.
2,4.
0,3.
Ta có mCuO giảm = mO đã bị C lấy đi = 1,6 gam.
⇒ nO bị lấy = 1,6÷16 = 0,1 mol.
Mà ta có: C + 2O → CO2↑.
⇒ nC = 0,1÷2 = 0,05 mol.
⇒ mC = 0,05×12 = 0,6 gam
Đáp án A
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm dần lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
CO2.
SO2.
N2.
O2.
Đáp án A
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
C + CO2 2CO.
C + 2CuO 2Cu + CO2
C + O2 CO2.
3C + 4Al Al4C3.
Đáp án D
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:
Đồng (II) oxit và than hoạt tính
Than hoạt tính
Đồng (II) oxit và Magie oxit
Đồng (II) oxit và Mangan dioxit
Dựa vào cơ chế phản ứng:
không độc so với CO
Đáp án D
Để đề phòng bị nhiễm độc cacbon monoxit, người ta sử dụng mặt nạ với chất hấp phụ là:
Đồng (II) oxit và than hoạt tính
Than hoạt tính
Đồng (II) oxit và magie oxit
Đồng (II) oxit và manangan đioxit
Đáp án B
Hợp chất hữu cơ nhất thiết phải chứa nguyên tố
hidro.
cacbon.
oxi.
nitơ.
Hợp chất hữu cơ là hợp chất của cacbon (trừ CO, CO2, muối cacbonat, muối cacbua, muối xianua)
Đáp án B








