145 Bài tập Cacbon - Silic ôn thi Đại học có lời giải (P3)
30 câu hỏi
Khi X thoát ra khi đốt than trong lò, đốt xăng dầu trong động cơ, gây ngộ độc hô hấp cho người và vật nuôi, do làm giảm khả năng vận chuyển oxi của máu. X là
CO2.
SO2.
CO.
Cl2.
Khí đó chính là CO. Vì.
Ban đầu C phản ứng: C + O2 CO2.
Sau đó: CO2 + C 2CO.
Đáp án C
Tiến hành phản ứng khử oxit X thành kim loại bằng khí CO (dư) theo sơ đồ hình vẽ: Oxit X là
CuO.
Al2O3.
K2O.
MgO.
Chỉ những oxit ở sau nhôm mới có khả năng tác dụng với CO.
⇒ CuO có thể tác dụng được với CO: CuO + CO Cu + CO2
Đáp án A
Cho các phản ứng:
(1) SiO2 + C
(2) SiO2 + Mg
(3) Si + dung dịch NaOH
(4) C + H2O
(5) Mg + CO2
(6) Ca3(PO4)2 + SiO2 + C
Số phản ứng tạo ra đơn chất là
4.
3.
5.
6.
(1) ra Si ; (2) ra Si ; (3) ra H2 ; (4) ra H2 ; (5) ra C ; (6) ra P
Đáp án D
Để loại bỏ khí CO2 có lẫn trong hỗn hợp CO và CO2, ta dẫn hỗn hợp khí qua
dung dịch Ca(OH)2.
dung dịch HCl.
Dung dịch NaCl.
dung dịch H2O.
Vì CO và oxi trung tính và CO2 là 1 oxit axit.
⇒ Giải pháp tối ưu là tác dụng với 1 dung dịch bazo.
⇒ Chọn Ca(OH)2 vì giá thành rẻ
Đáp án A
Sục từ từ đến dư CO2 vào một cốc đụng dung dịch Ca(OH)2. Kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị. Nếu sục 0,85 mol CO2 vào dung dịch thì lượng kết tủa thu được là
35 gam.
40 gam.
45 gam.
55 gam.
Ta có giá trị a = 0,3 mol.
Tại thời điểm nCO2 = 1 mol trong dung dịch vẫn có nCaCO3 = 0,3 mol.
⇒ Bảo toàn C ⇒ nCa(HCO3)2 = (1 – 0,3) ÷ 2 = 0,35 mol.
⇒ ∑nCa(OH)2 = 0,3 + 0,35 = 0,75 mol.
+ Nếu sục 0,85 mol CO2 vào 0,75 mol Ca(OH)2.
⇒ nCaCO3 = ∑n(OH–) – nCO2 = 0,75 × 2 – 0,85 = 0,45 mol.
⇒ mCaCO3 = 0,45 × 100 = 45 gam
Đáp án C
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái Đất đang ấm lên do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Khí nào dưới đây là nguyên nhân chính gây ra hiệu ứng nhà kính?
SO2
CO2.
N2.
O2.
Đáp án B
Dung dịch chất nào sau hòa tan được SiO2?
HNO3.
HF.
HCl.
HBr.
Chọn B vì SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
Đáp án B
Đơn chất X điều kiện thường ở trạng thái rắn, được sử dụng làm bút chì. Cho X phản ứng với O2 thu được khí Y. Cho Y phản ứng với đơn chất X trong điều kiện nhiệt độ cao, không có O2 thu được khí Z là một khí không màu, không mùi và rất độc. Các chất X, Y và Z lần lượt là:
Cl2, Cl2O và ClO2.
C, CO và CO2.
C, CO2 và CO.
S, SO2 và SO3.
– X là Cacbon (C).
– C (X) + O2 CO2 (Y).
– CO2 (Y) + C 2CO (Z)
Đáp án C
Silic phản ứng được với tất cả các chất trong dãy nào dưới đây?
Na2SiO3, Na3PO4, NaCl.
HCl, Fe(NO3)3, CH3COOH.
CuSO4,SiO2, H2SO4 loãng.
F2, Mg, NaOH.
Đáp án D
Cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa trong phản ứng hóa học nào sau đây?
Chất oxi hóa là chất nhận e, tức là số oxi hóa giảm
A. Chất khử
B. Chất khử
C. Vừa là chất khử, vừa là chất oxi hóa
D. Chất oxi hóa
Đáp án D
Khi ủ than tổ ong có một khí rất độc, không màu, không mùi được tạo ra, đó là khí?
CO2.
SO2.
CO.
H2.
Đáp án C
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
3CO + Fe2O3 3CO2 + 2Fe
CO + CuO CO2 + Cu.
3CO + Al2O3 2Al + 3CO2
2CO + O2 2CO2.
C sai vì Al2O3 không bị khử bởi CO
Đáp án C
Khi đốt cháy than đá, thu được hỗn hợp khí trong đó có khí X (không màu, không mùi, độc). Khí X là
CO2.
SO2.
CO.
NO2.
Đáp án C
Khẳng định nào sau đây không đúng?
SiO2 tan được trong dung dịch HF.
Si không có khả năng tác dụng với kim loại.
Thành phần hóa học chính cảu thạch cao nung là CaSO4.H2O.
Si tác dụng với dung dịch kiềm giải phóng khí hiđro.
A. đúng SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O ( phương trình này ứng dụng dùng để khác thủy tinh)
B. Sai: Si + 2Mg Mg2Si
C. Sai vì thành phần chính của thạch cao nung là CaSO4.H2O hoặc CaSO4.0,5H2O.
D. Sai Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2↑
Đáp án A
Cho thí nghiệm như hình vẽ: Thí nghiệm trên dùng để định tính nguyên tố nào có trong hợp chất hữu cơ?
Cacbon và oxi.
Cacbon và hiđro.
Cacbon.
hiđro và oxi.
Từ hình vẽ: Bông trộn CuSO4 khan để nhận biết ra sự có mặt của nước (CuSO4 khan màu trắng sẽ chuyển sang màu xanh) => nhận biết sự có mặt của Hiđro
Dung dịch Ca(OH)2 ( hiện tượng dd Ca(OH)2 trong suốt sẽ vẩn đục ) dùng để nhận biết ra CO2 => nhận biết sự có mặt của Cacbon
Đáp án B
Cho 8,4 gam sắt tác dụng với 6,4 gam lưu huỳnh trong bình chân không sau phản ứng thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là
11,0.
13,2.
17,6.
14,8.
Đáp án D
Trong quá trình luyện gang, người ta thường sử dụng chất nào sau đây để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang?
CaCO3
CO
Ca
CO2
Dùng CaCO3 để loại bỏ SiO2 ra khỏi gang.
CaCO3 + SiO2 → CaSiO3 + CO2
Xỉ tạo thành (CaSiO3) dễ dàng loại ra khỏi gang
Đáp án A
Nguyên nhân nào sau đây không gây ô nhiễm môi trường không khí?
Khí thải sinh hoạt, khí thải công nghiệp
Khí thải của các phương tiện giao thông
Khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh
Hoạt động của núi lửa
Chỉ có khí sinh ra từ quá trình quang hợp của cây xanh là O2 không gây ô nhiễm môi trường không khí.
Đáp án C
Cho luồng khí CO dư đi qua hỗn hợp gồm CuO, Al2O3, ZnO, Fe2O3, nung nóng, đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp rắn có chứa đồng thời
Al2O3, Zn, Fe, Cu
Al2O3, ZnO, Fe, Cu
Al, Zn, Fe, Cu
Cu, Al, ZnO, Fe
Hỗn hợp rắn thu được gồm: Cu, Al2O3, Zn, Fe
Đáp án A
Hình vẽ sau đây mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Y từ hỗn hợp rắn gồm CaCO3 và CaSO3: Khí Y là
CO2.
SO2.
H2.
Cl2.
Hỗn hợp khí X gồm CO2 và SO2. Khí SO2 khi đi qua bình đựng nước brom đã bị giữ lại, còn khí Y thoát ra là CO2.
Đáp án A
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2, hiện tượng quan sát được là
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, kết tủa không tan.
không có hiện tượng gì trong suốt quá trình thực hiện.
lúc đầu không thấy hiện tượng, sau đó có kết tủa xuất hiện.
có kết tủa, lượng kết tủa tăng dần, sau đó kết tủa tan
Dẫn từ từ CO2 đến dư vào dung dịch Ca(OH)2 xảy ra phản ứng:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
CO2 + CaCO3 + H2O → Ca(HCO3)2
Hiện tượng quan sát được: Dung dịch xuất hiện kết tủa trắng tăng dần đến cực đại, sau đó kết tủa tan dần đến hết
Đáp án D
Dẫn 8,96 lít khí CO (đktc) qua 13,44 gam hỗn hợp rắn gồm Fe3O4, Fe2O3 và CuO nung nóng, đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam rắn X và hỗn hợp khí Y có tỉ khối so với He bằng 9. Giá trị của m là
9,68 gam.
10,24 gam.
9,86 gam.
10,42 gam.
Đáp án B
Cho 5,6 lít CO2 (đktc) tan hết trong 200ml dung dịch NaOH nồng độ a M; dung dịch thu được có khả năng tác dụng tối đa 100 ml dung dịch KOH 1M. Giá trị của a là:
0,75.
1,5.
2.
2,5.
Đáp án C
Một loại phân kali chứa 59,6% KCl, 34,5% K2CO3 về khối lượng, còn lại là SiO2. Độ dinh dưỡng của loại phân này là:
61,10.
49,35.
50,70.
60,20.
Đáp án A
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Sục khí CO2 đến dư vào dung dịch natri aluminat.
(b) Nhúng thanh sắt vào dung dịch H2SO4 loãng, nguội.
(c) Sục khí SO2 đến dư vào nước brom.
(d) Cho một mẩu Li vào bình kín chứa khí N2 ở nhiệt độ thường.
(e) Dẫn khí H2S đến dư qua dung dịch CuSO4.
(g) Rắc bột lưu huỳnh lên thuỷ ngân bị rơi vãi.
Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng oxi hoá – khử là
3.
5.
4.
6.
Đáp án C
Sục CO2 vào dung dịch a mol Ba(OH)2 và b mol NaOH. Kết quả ta được đồ thị sau Giá trị của a là:
0,15
0,1
0,2
0,25
Khi mol thì kết tủa tăng đến cực đại => Ba2+ tạo kết tủa hoàn toàn.
· Khi mol thì kết tủa bắt đầu tan ra.
=> vừa phản ứng hết, chuyển thành NaHCO3.
· Khi mol thì
Lượng BaCO3 bị hòa tan
Đáp án B
Khí sinh ra trong trường hợp nào sau đây không gây ô nhiễm không khí ?
Quá trình đun nấu, đốt lò sưởi trong sinh hoạt.
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Quá trình đốt nhiên liệu trong động cơ ô tô.
Quá trình đốt nhiên liệu trong lò cao.
Đáp án B
Sục từ từ khí CO2 đến dư vào dung dịch gồm a mol NaOH và b mol Ca(OH)2. Sự phụ thuộc của số mol kết tủa CaCO3 vào số mol CO2 được biểu diễn theo đồ thị sau: Tỉ lệ a : b tương ứng là
4 : 5.
2 : 3.
5 : 4.
4 : 3.
Đáp án A
Hấp thụ hết 4,48 lít khí CO2 (đktc) vào dung dịch chứa X mol KOH và y mol K2CO3, thu được 200 ml dung dịch X. Cho từ từ đến hết 100 ml dung dịch X vào 300 ml dung dịch HCl 0,5M, thu được 2,688 lít khí (đktc). Mặt khác, cho 100 ml dung dịch X tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được 39,4 gam kết tủa. Giá trị của X là
0,10.
0,20.
0,05.
0,30.
Đáp án A
Cho 8,96 lít CO2 (đktc) sục vào dung dịch chứa 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp Ca(OH)2 2M và NaOH 1,5M thu được a gam kết tủa và dung dịch X. Đun nóng kĩ dung dịch X thu được thêm b gam kết tủa. Giá trị (a + b) là
5 gam
15 gam
20gam
40gam
Đáp án C








