Bài tập Cacbon, Silic cơ bản, nâng cao có lời giải
36 câu hỏi
Trong phòng thí nghiệm thí khí CO2 được điều chế bằng phương trình phản ứng
Đáp án D
Công thức hoá học của thuỷ tinh là:
Na2O.CaO.6SiO2
CaO.6SiO2
Na2O.6SiO2
Na2O.CaO.2SiO2
Đáp án A.
Công thức hoá học của xi măng là:
3CaO.SiO2
2CaO.SiO2
3CaO.Al2O3
Cả A,B,C đúng
Đáp án D.
Cho Mg lần lượt phản ứng với CO2; SO2 ở nhiệt độ cao thấy lần lượt tạo ra một chất rắn màu đen; màu vàng. Hai chất rắn đó lần lượt là:
MgO và S
Mg2C và MgSO3
C và MgSO3
C và S
2Mg + CO2 → 2MgO + C (đen )
2Mg + SO2 → 2MgO + S ( vàng)
Đáp án D.
SiO2 có thể tan trong dãy dung dịch chất nào sau đây :
HCl, muối ăn
HF, NaOH đặc
NaOH đặc, HCl
HF, xôđa
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SiO2 + 2NaOH đặc → Na2SiO3 + H2O
Đáp án B.
Khi nung X gồm Fe(NO3)2 ; Fe(OH)3 và FeO trong không khí đến khối lượng không đổi thì được chất rắn là
Fe2O3 và FeO
Fe2O3
Fe3O4
Fe2O3 và Fe3O4
Vì nung trong không khí đến khối lượng không đổi nên sản phẩm thu được luôn là Fe2O3
Đáp án B.
Phản ứng nhiệt phân không đúng là:
NaHCO3 NaOH + CO2
NH4NO2 N2 + 2H2O
2KNO3 à 2KNO2 + O2
NH4Cl à NH3 + HCl
2NaHCO3 → Na2CO3 + H2O + CO2
Đáp án A.
Cho khí CO dư đi qua hỗn hợp X gồm MgCO3 ; Al2O3 ; Fe3O4 và CuO ở nhiệt độ cao được chất rắn Y là :
Al; Fe; Cu; MgO
Al2O3; Fe; Cu; MgCO3
Al; Fe; Cu; MgCO3
Al2O3; Fe; Cu; MgO
MgCO3 → MgO + CO2
4CO + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2
CuO + CO → Cu + CO2
Đáp án D
Trong các thí nghiệm sau:
(1) Cho SiO2 tác dụng với axit HF. (2) Cho khí SO2 tác dụng với khí H2S.
(3) Cho khí NH3 tác dụng với CuO đun nóng. (4) Cho CaOCl2 tác dụng với dung dịch HCl đặC.
(5) Cho Si đơn chất tác dụng với dung dịch NaOH (6) Cho khí O3 tác dụng với Ag.
(7) Cho dung dịch NH4Cl tác dụng với dung dịch NaNO2 đun nóng.
Số thí nghiệm tạo ra đơn chất là
4
7
6
5
SiO2 + 4HF → SiF4 + 2H2O
SO2 + 2H2S → 3S + 2H2O
2NH3 + 3CuO → 3Cu + N2 + 3H2O
CaOCl2 + 2HCl đặc → CaCl2 + H2O + Cl2
Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2
2Ag + O3 → Ag2O + O2
NH4Cl + NaNO2 → NaCl + N2 + 2H2O
Đáp án C
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(1) Cho dung dịch NaOH vào dung dịch Ca(HCO3)2.
(2) Cho dung dịch HCl tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(3) Sục khí H2S vào dung dịch FeCl2.
(4) Sục khí NH3 tới dư vào dung dịch AlCl3.
(5) Sục khí CO2 tới dư vào dung dịch NaAlO2 (hoặc Na[Al(OH)4]).
(6) Sục khí etilen vào dung dịch KMnO4.
Sau khi các phản ứng kết thúc, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
6.
3
5
4
2NaOH + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + 2H2O
HCl dư + NaAlO2 → NaCl + AlCl3 + H2O
H2S + FeCl2 không tác dụng
3NH3 + AlCl3 + 3H2O → Al(OH)3↓ + 3NH4Cl
CO2 + NaAlO2 + 2H2O → NaHCO3 + Al(OH)3↓
3C2H4 + 2KMnO4 + 3H2O → 2KOH + 2MnO2↓ + 3C2H4(OH)2
Đáp án D.
Cho dãy các oxit sau: SO2, NO2, NO, SO3, CrO3, P2O5, CO, N2O5, N2O. Số oxit trong dãy tác dụng được với H2O ở điều kiện thường là
7
5
6
8
Các chất thỏa mãn là : SO2, NO2, SO3, CrO3, P2O5, N2O5
Đáp án C.
Cho CO dư đi qua hỗn hợp X gồm Fe3O4 ; MgO ; CuO và Al2O3 nung nóng thấy khối lượng X giảm 20% và thu được chất rắn Y . Cho Y qua dung dịch NaOH dư, khuấy kỹ còn lại phần không tan Z có khối lượng bằng 80% khối lượng của Y . Tìm phần trăm khối lượng của Al2O3 trong X
24%
64%
16%
20%
Giả sử mX = 100g ⇒ mY = 80g
Y gồm Fe, Cu, MgO , Al2O3
Z gồm Fe, Cu, MgO
⇒ mAl2O3 = mY – mZ = 80 - 80×80% = 16g
⇒ %mAl2O3 = 16%
Đáp án C
Nhiệt phân hoàn toàn 100g mẫu đá vôi thu được 20,37 lít CO2 đktC. Tìm hàm lượng phần trăm của đá vôi
53,62%
81,37%
90,94%
95,67%
nCaCO3 = nCO2 = 20,37 ÷ 22,4 = 0,9094 mol
⇒%mCaCO3 = 0,909375 × 100 ÷ 100 .100% = 90,94%
Đáp án C
Cho 14,2g X gồm hai muối cacbonat của hai kim loại phân nhóm chính IIA thuộc 2 chu kỳ kế tiếp nhau phản ứng với dung dịch HCl dư được 3,36lít CO2 đktc . Tìm 2 kim loại đó
Mg và Ca
Ba và Sr
Ca và Sr
Be và Mg
nCO2 = 0,15
H+ + CO32- → CO2 + H2O
⇒ nX = nCO32- = nCO2 = 0,15
⇒ MX ≈ 94,67
⇒ X gồm 2 muối MgCO3 (84) và CaCO3 (100)
Đáp án A
Cho 0,5 mol CO qua oxit kim loại M ở nhiệt độ cao được hỗn hợp khí X có dX/H2=17,2 và 11,2 gam kim loại M. Tìm oxit kim loại đó
CuO
Fe2O3
FeO
Fe3O4
Hỗn hợp khí X gồm CO và CO2
nX = 0,5 = a + b (1)
Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n CO= 0,3 ; n CO2 = 0,2
n CO2 = n O oxit = 0,2 mol
Gọi n là hóa trị của M ⇒ Oxit: M2On
n Fe : n O = 11,2/M : 0,2 = 2 : n ⇒ M = 28n
⇒ n = 2 và M(56) ⇒ FeO
Đáp án C.
Cho từ từ 200ml dung dịch HCl 1M vào dung dịch chứa Na2CO3 được dung dịch X và 1,12lít CO2 đktc . Cho nước vôi trong dư vào dung dịch X được m gam kết tủa . Tìm m
10g
7,5g
5g
15g
nHCl = 0,2
nCO2 = 0,05
Cho từ từ H+ vào muối CO32- nên phản ứng theo thứ tự
H+ + CO32- → HCO3- (1)
H+ + HCO3- → H2O + CO2 (2)
0,05 0,05 ← 0,05 (mol)
⇒ nH+ (1) = 0,2 – 0,05 = 0,015 = nHCO3 tạo ra
⇒ nHCO3- dư = 0,15 – 0,05 =0,1
Bảo toàn C:nCaCO3= nHCO3- = 0,1 ⇒ m =10g
Đáp án A
Hỗn hợp X gồm Na2CO3; NaHCO3 và KHCO3 cho phản ứng với dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 25g kết tủa. Nếu cho X vào dung dịch HCl dư thì được bao nhiêu lít CO2 đktc
2,8 lít
5,6 lít
4,48 lít
3,36 lít
nCaCO3 = nCO32- /X + nHCO3-/X = 0,25
Bảo toàn C ta có: ⇒nCO2 = nCO32- + n HCO3- = 0,25 mol
⇒ V = 5,6l
Đáp án B.
Cho 200ml dung dịch X gồm Na2CO3 0,5M và NaHCO3 0,25M vào 240ml HCl 1M được a lít khí đktc . Tìm a
3,584lít
2,24lít
5,04lít
3,36lít
nNa2CO3 = 0,1
nNaHCO3 = 0,05
nHCl = 0,24
Cho muối vào dung dịch chứa H+ nên ta có 2 muối phản ứng đồng thời với H+ theo tỉ lệ số mol của 2 muối
CO32- + 2H+ → H2O + CO2
x 2x x
HCO3- + H+ → H2O + CO2
y y y
Có hệ :
⇒ a = VCO2 = ( x +y ). 22,4 = 3,584l
Đáp án A
Hấp thụ hết 0,448lít CO2 đktc bởi 200ml dung dịch Ba(OH)2 aM được 1,97g kết tủa. Tìm a :
0,15M
0,125M
0,05M
0,075M
nCO2 = 0,02
nBaCO3 = 0,01
Đặt nBa(OH)2 ban đầu = x
Vì nBaCO3 < nCO2 phản ứng tạo 2 muối
Ba(OH)2 + CO2 → BaCO3 + H2O (1)
x → x x
BaCO3 + CO2 + H2O → Ba(HCO3)2
0,02-x ← 0,02-x
⇒ n BaCO3 chưa bị hòa tan = x – (0,02 – x) = 0,01 ⇒ x = 0,015
⇒ a = x : 0,2 = 0,075M
Đáp án D.
Cho 5,6 lít CO đktc qua ống sứ đựng m gam FexOy đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 5,6 gam Fe. Hỗn hợp khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 18,8 . Tìm oxit của Fe và phần trăm thể tích khí CO2 trong hỗn hợp khí sau phản ứng
Fe3O4 và 60%
Fe2O3 và 60%
FeO và 60%
Fe2O3 và 40%
nCO = 0,25
nFe = 0,1
Hỗn hợp khí thu được gồm CO dư và CO2 có M = 18,8.2 = 37,6
Bảo toàn C ta có: n CO ban đầu = n CO dư + n CO2 = 0,25
Sử dụng sơ đồ đường chéo ⇒ n CO = 0,1 mol; n CO2 = 0,15 mol
⇒ %VCO2 =( 0,15 : 0,25). 100% = 60%
Ta có: CO + Ooxit → CO2
⇒ nO/Oxit = nCO2 = 0,15 mol
⇒nFe ÷ nO = 0,1 : 0,15 = 2: 3
⇒ Oxit đó là Fe2O3
Đáp án B.
Cho 4,48lít CO đktc đi qua ống sứ nung nóng đựng 8g một oxit của Fe đến phản ứng hoàn toàn . Khí thu được sau phản ứng có tỉ khối so với H2 là 20 . Tìm oxit của Fe và % thể tích CO2 trong hỗn hợp sau phản ứng
Fe3O4 và 75%
Fe2O3 và 65%
FeO và 75%
Fe2O3 và 75%
nCO =0,2
Hỗn hợp khí thu được gồm CO dư và CO2 có M = 40
Bảo toàn C ta có: n CO ban đầu = n CO dư + n CO2 = 0,2 mol
Sử dụng sơ đồ đường chéo ta có: n CO = 0,05 mol; n CO2 = 0,15 mol
⇒ %VCO2 = 75%
Ta có: CO + Ooxit → CO2
⇒ nO/Oxit = nCO2 = 0,15 mol
moxit = mFe + mO = 8g ⇒ nFe = (8 – 0,15.16)÷56 = 0,1
⇒nFe ÷ nO/oxit = 2 : 3
⇒ Oxit đó là Fe2O3
Đáp án D.
Cho từ từ 200ml dung dịch HCl aM vào dung dịch chứa 0,15mol Na2CO3 và 0,1mol NaHCO3 được b lít khí CO2 đktc và dung dịch X .Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X được 20gam kết tủa . Giá trị của a và b lần lượt là
2M và 1,12 lít
1M và 2,24 lít
1,5M và 1,12 lít
1M và 1,12 lít
Có xuất hiện khí CO2 nên trong X chỉ chứa HCO3- (CO32- đã tạo hết thành HCO3-)
Cho Ca(OH)2 dư vào dung dịch X được 20gam kết tủa
Bảo toàn C ta có: ⇒ nHCO3-/X = nCaCO3 = 0,2 mol
Cho H+ vào dung dịch hỗn hợp muối CO32- và HCO3- nên có
H+ + CO32- → HCO3-
0,15 ← 0,15 → 0,15 mol
H+ còn lại sau pư = 0,2a – 0,15
n HCO3 = 0,15 + 0,1 = 0,25 mol
H+ + HCO3- → H2O + CO2
0,2a-0,15 → 0,2a-0,15 0,2a-0,15
nHCO3-/X = 0,25 – (0,2a – 0,15) = 0,4 – 0,2a
Cho Ca(OH)2 vào dung dịch X ta có: n CaCO3 = n HCO3-/X = 0,2 mol
⇒ 0,4 – 0,2a = 0,2 ⇒ a =1
⇒ b = (0,2a-0,15). 22,4 = 1,12l
Đáp án D.
Cho CO đi qua 16gam Fe2O3 nung nóng thấy còn lại 13,6g chất rắn . Cho toàn bộ lượng chất rắn đó vào dung dịch H2SO4 đặc nóng, dư tạo ra V lít SO2 đktc là sản phẩm khử duy nhất. Số mol H2SO4 đã phản ứng và giá trị của V lần lượt là
0,25mol và 3,36lít
0,45mol và 3,36lít
0,45mol và 2,24lít
0,30mol và 3,36lít
nFe2O3 = 0,1
m giảm = mO mất đi = 16 – 13,6 = 2,4g
⇒ nO/mất đi = 0,15
Xét toàn bộ quá trình ta có, chỉ có oxi ( O2- → O0) và lưu huỳnh (S+6 → S+4) thay đổi số oxi hóa:
Bảo toàn e ta có : 2nO/oxit = 2 n SO2 ⇒ nSO2 = 0,15
⇒ V = 3,36l
nFe2(SO4)3 = n Fe2O3 = 0,1 mol
Bảo toàn nguyên tố S ta có
nH2SO4 phản ứng = 3nFe2O3+ nSO2 = 0,45
Đáp án B.
Nung 99,9g X gồm Na2CO3 và NaHCO3 cho đến khi khối lượng hỗn hợp không đổi được 68,9g chất rắn . Nếu cho 99,9g X vào dung dịch HCl dư thì thu được tối đa V lít CO2 đktc . Tìm V
23,52 lít
19,04 lít
25,76 lít
14,56 lít
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
x x/2 x/2
Phần khối lượng giảm = mCO2 + mH2O = 44.x/2 + 18.x/2 = 99,9 – 68,9 = 31
⇒ x = 1 ⇒ m NaHCO3 = 1.84 = 84g
⇒ mNa2CO3 = 99,9 – 84 = 15,9g
⇒ nNa2CO3 = 0,15
Bảo toàn C ta có: nCO2 = nNa2CO3 + nNaHCO3 = 1,15
⇒ V = 25,76l
Đáp án C.
Dẫn từ từ V lít khí CO đktc qua ống sứ đựng lượng dư hỗn hợp CuO ; Fe2O3 và Fe3O4 nung nóng . Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn được khí X . Cho toàn bộ X vào dung dịch Ca(OH)2 dư thì được 4 gam kết tủa . Tìm V
1,12 lít
0,896 lít
0,448 lít
0,224 lít
nCO = nCO2 = nCaCO3 = 0,04 ( bảo toàn nguyên tố C)
⇒ V= 0,896l
Đáp án B.
Cho V lít khí đktc gồm CO và H2 phản ứng với lượng dư hỗn hợp gồm CuO và Fe3O4 nung nóng . Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thấy khối lượng chất rắn giảm 0,32g . Tìm V
0,112 lít
0,56 lít
0,448 lít
0,224 lít
mgiảm = mO/mất đi ⇒ nO/mất đi = 0,02
CO + O → CO2
H2 + O → H2O
⇒nCO + nH2 = nO/mất đi = 0,02
⇒ V = 0,448l
Đáp án C.
Khử hoàn toàn 44,2 gam hỗn hợp X gồm CuO, ZnO, Fe2O3 bằng CO ở nhiệt độ cao thu được 33,8 gam hỗn hợp Y gồm 3 kim loại. Cho Y tác dụng với dd HNO3 thu được dd chứa m gam muối( không chứa NH4NO3), giá trị của m là
74,1 g
114,4 g
53,95 g
195 g
m O/oxit = m giảm = 44,2 – 33,8 = 10,4g
nO =10,4:16 = 0,65
Xét toàn bộ quá trình ta có: số oxi hóa của kim loại không đổi
⇒ ne = 2nO = 1,3 mol
Có nNO3-/muối = ne = 1,3
m muối = mNO3- + mKL = 33,8 + 1,3.62 = 114,4g
Đáp án B.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2. Cho toàn bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y. Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc). Phần trăm thể tích khí CO trong X là
57,15%.
14,28%
28,57%
18,42%
nNO = 0,4 mol; nX = 0,7 mol
Xét toàn bộ quá trình ta có chỉ có 2 quá trình thay đổi số oxi hóa:
C0 → C+4 + 4e
N+5 + 3e → N+2
Bảo toàn e cho cả quá trình ta có: 4nC = 3nNO
⇒ nC = 0,3 mol
Bảo toàn C ta có: n CO + n CO2 = n C = 0,3 mol (1)
⇒ nH2 = 0,4 mol ⇒ n H2O = n H2 = 0,4 mol
Ta có: C + O(H2O) → CO, CO2
Bảo toàn nguyên tố oxi ta có: n CO + 2nCO2 = n H2O = 0,4 mol (2)
Từ (1)(2) ⇒ n CO = 0,2 mol; n CO2 = 0,1 mol
%VCO = (0,2 : 0,7) .100% = 28,57%
Đáp án C.
Nhiệt phân hoàn toàn 40g một quặng đôlômit có lẫn tạp chất trơ sinh ra 8,96lít CO2 đktc . Tính độ tinh khiết của quặng trên
84%
50%
40%
92%
92%
Quặng đolômit có thành phần chính là CaCO3.MgCO3
Bảo toàn C: nCO2 = 0,4 = nCaCO3 + nMgCO3 ⇒ nCaCO3 = nMgCO3 = 0,2
mCaCO3.MgCO3 = 0,2.100 + 0,2.84 =36,8g
⇒ Độ tinh khiết =(36,8: 40).100% = 92%
Đáp án D.
Khi nhiệt phân hoàn toàn từng muối X ; Y thì đều tạo số mol khí nhỏ hơn số mol muối tương ứng . Đốt Y thấy ngọn lửa màu vàng . X và Y lần lượt là
KMnO4 và NaNO3
NaNO3 và KNO3
CaCO3 và NaNO3
Cu(NO3)2 và NaNO3
Đốt Y thấy ngọn lửa màu vàng ⇒ Y là muối của Na ⇒ Y là NaNO3
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO4 + O2 (n khí < n muối)
CaCO3 → CaO + CO2 (n khí = n muối)
Cu(NO3)2 → CuO + 2NO2 + 1/2O2 (n khí > n muối)
⇒ X là KMnO4
Đáp án A
Nung hỗn hợp A gồm CaCO3 và CaSO3 tới phản ứng hoàn toàn được chất rắn B có khối lượng bằng 50,4% khối lượng của A . Tìm % khối lượng của mỗi chất trong A
55% và 45%
40% và 60%
70% và 30%
65% và 35%
Giả sử nCaCO3 = 1 mol
Đặt nCaSO3= x
CaCO3 → CaO + CO2
CaSO3 → CaO + SO2
chất rắn B có khối lượng bằng 50,4% khối lượng của A
⇒ 56(1+x) = 50,4%.( 100 +120x)
⇒ x = 1,25
⇒ mCaSO3 = 150g ⇒ mA = 250g
⇒ %mCaSO3 = ( 150 : 250).100% = 60%
%mCaCO3 = 40%
Đáp án B.
Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ được hỗn hợp khí A gồm CO2, CO, H2. Toàn bộ lượng khí A vừa đủ khử hết 72 gam CuO thành Cu và thu được m gam H2O. Lượng nước này hấp thụ vào 8,8 gam dung dịch H2SO4 98% thì dung dịch axit H2SO4 giảm xuống còn 44%. Phần trăm thể tích CO2 trong hỗn hợp khí A là
13,24
14,29
28,57
16,14.
nCuO = 0,9
nH2SO4 = 0,088 ⇒ m dd H2SO4 sau = 0,088.98 : 44% = 19,6g
nH2O = (m dung dịch H2SO4 sau – m dung dịch H2SO4 ban đầu )/18
= (19,6 - 8,8)/18 = 0,6
Đặt nCO =a ; nCO2 =b
Áp dụng định luật bảo toàn e khi cho hơi nước qua than nóng đỏ có:
2a + 4b = 2nH2O = 2 × 0,6 =1,2 (1)
Áp dụng định luật bảo toàn e khi cho X tác dụng với CuO có
2a + 2× nH2 = 2nCu ⇒ 2a + 2nH2O = 2nCu
⇒ a = 0,3 ⇒ b = 0,15
⇒% VCO2 = 0,15 : ( 0,15 + 0,3 + 0,6 ) = 14,29%
Đáp án B
Quặng đôlômit có tạp chất chỉ là SiO2. Nung 25g quặng này cho tới phản ứng hoàn toàn thì thu được 14g bột . Hàm lượng phần trăm tạp chất trong quặng này là
6%
10%
8%
12%
Quặng đolômit có thành phần chính là CaCO3.MgCO3
Phần khối lượng giảm = mCO2 = 25 -14 =11g
⇒ nCO2 = 0,25; Bảo toàn C ⇒ nMgCO3 + nCaCO3 = 0,25 mol
⇒ nMgCO3 = nCaCO3 = 0,125
m CaCO3.MgCO3 = 0,125.100 + 0,125.84 = 23g
⇒ m tạp chất = 2g
⇒ %m tạp chất = (2 : 25).100% = 8%
Đáp án C.
Nhiệt phân hết 4,84g X gồm KHCO3 và NaHCO3 đến phản ứng hoàn toàn được 0,56 lít khí đktc . Tìm phần trăm khối lượng của NaHCO3 trong X
16,02%
17,36%
18,00%
14,52%
nCO2 = 0,025
Đặt nKHCO3 =a ; nNaHCO3 = b
2HCO3- → CO32- + CO2 + H2O
0,05 0,025
Có a + b = nHCO3- = 0,05 (1)
Có mX = mKHCO3 + mNaHCO3 = 4,84 ⇒ 100a + 84b = 4,84 (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a= 0,04 ; b= 0,01
⇒ %mNaHCO3 = 0,01× 84 ÷ 4,84 = 17,36%
Đáp án B.
Nhiệt phân 4,385 gam hỗn hợp X gồm KClO3 và KMnO4, thu được O2 và m gam chất rắn gồm K2MnO4, MnO2 và KCl. Toàn bộ lượng O2 tác dụng hết với cacbon nóng đỏ, thu được 0,896 lít hỗn hợp khí Y (đktc) có tỉ khối so với H2 là 16. Thành phần phần trăm theo khối lượng của KMnO4 trong X là
74,92%
72,06%
27,94%
62,76%
Y gồm CO ( a mol ) và CO2 (b mol )
Có a + b = nY = 0,04 (1)
MY = 16.2 = 32 ⇒ 32(a + b) = 28a + 44b (2)
Từ (1) và (2) ⇒ a = 0,03 ; b= 0,01
Bảo toàn nguyên tố O⇒ nO2 = ( a + 2b )/2 = 0,025
2KClO3 → 2KCl + 3O2
x 3x/2
2KMnO4 → K2MnO4 + MnO2 + O2
y y/2
Có hệ :
⇒ %mKMnO4 = 158×0,02 : 4,385 = 72,06%
Đáp án B
Phát biểu không đúng là:
Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất.
Trong công nghiệp, photpho sản xuất bằng cách nung quặng photphorit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện
Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon
Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường.
Đáp án A sai vì Flo chỉ có 1 số oxi hóa trong mọi hợp chất là -1.
Đáp án A.








