Bài tập về Cacbon, Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P2)
30 câu hỏi
Trong các quặng cho dưới đây, quặng nào có chứa CaCO3 ?
Xiđerit.
Đôlômit.
Cacnalit.
Cuprit.
Quặng Xiderit:
Quặng đôlômit:
Quặng cacnalit:
Quặng Cuprit:
Đáp án B
Lượng CO2 trong không khí được điều tiết bởi yếu tố nào dưới đây ?
Quá trình quang hợp của cây xanh.
Cân bằng hóa học giữa CO2, CaCO3 và Ca(HCO3)2 trong nước biển.
Hạn chế sử dụng các nhiên liệu hóa thạch theo công ước quốc tế.
Cả 3 yếu tố trên.
A. Đúng. Dưới tác dụng của chất diệp lục và ánh sáng mặt trời, trong cây xanh xảy ra quá trình sau:
CO2 + H2O → (C6H10O5)n + O2.
B. Đúng. CaCO3 + CO2 + H2O ⇄ Ca(HCO3)2.
C. Nhiên liệu hóa thạch thường chứa C,do vậy khi đốt cháy nhiên liệu sinh ra khí CO2.
Đáp án D
Tủ lạnh dùng lâu ngày thường có mùi hôi. Để khử mùi người ta thường cho vào tủ lạnh một mẩu than gỗ. Than gỗ lại có khả năng khử mùi hôi là vì
than gỗ có tính khử mạnh.
than gỗ xúc tác cho quá trình chuyển hóa các chất khí có mùi hôi thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng phản ứng với các khí có mùi tạo thành chất không mùi.
than gỗ có khả năng hấp phụ các khí có mùi hôi.
Than gỗ cũng có có tính hấp thụ mạnh, nên được dùng để chống độc, khử mùi hôi, xử lý nước lọc,..
Đáp án D
Kim cương được sử dụng làm mũi khoan, dao cắt thủy tinh và bột mài vì kim cương là chất có độ cứng rất lớn. Tính chất trên một phần là do tinh thể kim cương thuộc loại tinh thể
nguyên tử điển hình.
kim loại điển hình.
ion điển hình.
phân tử điển hình.
Tinh thể kim cương thuộc loại nguyên tử điển hình, trong đó mỗi nguyên tử cacbon tạo 4 liên kết cộng hóa trị với bốn nguyên tử cacbon lân cận nằm trên các đỉnh của tứ diện đều, độ dài liên kết là 0,154nm
Đáp án A
Dẫn luồng khí CO dư qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO và Fe2O3. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, hỗn hợp rắn còn lại trong ống sứ gồm những chất nào ?
Al, Cu, Mg, Fe.
Al2O3, Cu, MgO, Fe.
Al2O3, Cu, Mg, Fe.
Al, Cu, MgO, Fe.
CO khử được oxit của các kim loại đứng sau Al tạo thành kim loại tương ứng và giải phóng khí CO2.
Đáp án B
Trong các chất dưới đây, chất nào là một dạng thù hình của cacbon ?
Than cốc.
Fuleren.
Than hoa.
Cacbon vô định hình.
Các dạng thù hình của cacbon gồm: kim cương, than chỉ và Fuleren.
Đáp án B
Khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 thì hiện tượng quan sát được là
dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
có các bọt khí không màu thoát ra khỏi dung dịch.
dung dịch xuất hiện kết tủa màu lục nhạt.
trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu, đồng thời thoát ra bọt khí không màu.
•Trộn Na2CO3 vào dung dịch FeCl3 xảy ra phản ứng:
2Fe3+ + 3CO32- + 3H2O → 2Fe(OH)3↓ + 3CO2.
• Hiện tượng quan sát được: trong dung dịch xuất hiện kết tủa màu nâu đỏ (Fe(OH)3) và có bọt khí thoát ra (CO2).
Đáp án D
Nghiền thủy tinh thành bột rồi cho vào nước cất, nhỏ thêm vài giọt phenolphtalein. Màu của dung dịch thu được là
không màu.
màu đỏ.
màu hồng.
màu tím.
Thủy tinh có gốc silicat của kim loại kiềm, khi được hòa tan vào nước sẽ phân hủy tạo ra môi trường kiềm
Nhỏ vài giọt phenolphtalein thì dung dịch có màu hồng
Đáp án C
Nhận xét nào dưới đây về cacbon đioxit là không chính xác ?
Chất khí, không màu, không mùi, nặng hơn không khí.
Là chất khí chủ yếu gây ra hiệu ứng nhà kính.
Chất khí không độc nhưng không duy trì sự sống.
Chất khí được dùng để chữa cháy, nhất là các đám cháy kim loại.
D không chính xác do các kim loại mạnh như Mg,Al có thể cháy trong nên không dùng để chữa cháy các đám cháy kim loại
Đáp án D
Phân tử N2 có công thức cấu tạo NN với 14 electron trong phân tử, phân tử CO cũng có 14 electron. Vậy công thức cấu tạo nào dưới đây là của CO ?
CO
C=O
CO
CO
Ở trạng thái cơ bản, cả cacbon và oxi đều có 2 e độc thân ở phân lớp 2p. Do đó chúng có thể tạo thành 2 liên kết cộng hóa trị. Do oxi còn 1 cặp e chưa tham gia liên kết, cacbon còn orbital trống nên giữa chúng hình thành liên kết cho nhận
Vì cặp e từ oxi nên mũi tên của liên kết cho nhận có chiều từ oxi sang cacbon
Đáp án D
Vật liệu dưới đây được dùng để chế tạo ruột bút chì ?
Chì.
Than đá.
Than chì.
Than vô định hình.
Than chì dùng để chế tạo ruột bút chì do có cấu trúc lớp, các lớp liên kết với nhau bằng lực tương tác yếu nên các lớp dễ tách khỏi nhau
Đáp án C
Câu nào sau đây đúng ? Trong các phản ứng hóa học
cacbon chỉ thể hiện tính khử.
cacbon chỉ thể hiện tính oxi hóa.
cacbon không thể hiện tính khử hay tính oxi hóa.
cacbon thể hiện cả tính oxi hóa và tính khử.
Cacbon có các số oxi hóa là -4 ;0; + 2 và +4.
Suy ra trong các phản ứng hóa học cacbon vừa thể hiện cả tính khử và tính oxi hóa.
Đáp án D
Khi muốn khử độc, lọc nước, lọc khí,… người ta sử dụng vật liệu nào dưới đây ?
Than hoạt tính.
Than chì.
Than đá.
Than cốc.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ mạnh, được dùng trong nhiều mặt nạ phòng độc, trong công nghiệp hóa chất và y học; đặt biệt than hoạt tính còn dùng lọc nước, lọc khí.
Đáp án A
Điều nào dưới đây là không đúng khi nói về CO ?
Là một oxit axit.
Là chất khử mạnh.
Chất khí không màu, không mùi, không vị, ít tan trong nước.
Liên kết giữa C và O là liên kết ba.
Co là một oxit trung tính nên A không đúng
Đáp án A
Phát biểu nào sau đây về CO2 là không chính xác ?
CO2 là một oxit axit.
CO2 tan trong nước tạo dung dịch có tính axit.
CO2 là khí không màu, nặng hơn không khí, ít tan trong nước.
Liên kết C=O trong phân tử CO2 là liên kết phân cực nên CO2 là phân tử có cực.
Tuy liên kết C=O trong phân tử là liên kết phân cực, tuy nhiên do cấu trúc đối xứng O=C=O nên phân tử không phân cực
Đáp án D
Những người đau dạ dày thường có pH trong dạ dày nhỏ hơn 2 (mức bình thường là nằm trong khoảng từ 2 đến 3). Để chữa bệnh, người bệnh thường uống chất nào dưới đây trước bữa ăn ?
Nước đường
Dung dịch NaOH loãng
Nước muối
Dung dịch NaHCO3
Để làm giảm pH trong dạ dày, người ta thường uống dung dịch để trung hòa
Không dùng dung dịch NaOH loãng do có tính bazo lớn,ăn da sẽ gây nguy hiểm
Đáp án D
Công thức cấu tạo đúng của phân tử CO2 là công thức nào dưới đây ?
O=C=O
Mỗi nguyên tử C đưa 4 electron tham gia liên kết. Mỗi liên kết C-O, C đưa ra 2 electron; mỗi nguyên tử O thiếu 2 electron, do vậy đưa 2 eletron tham gia liên kết → Mỗi liên kết C-O cần dùng chung 4 electron tạo thành 1 liên kết đôi (gồm 1 liên kết π và 1 liên kết σ bền)
Đáp án C
Mệnh đề nào dưới đây là đúng ?
Phân tử CO2 phân cực âm về phía nguyên tử O.
Phân tử CO2 phân cực dương về phía nguyên tử C.
Phân tử CO2 không phân cực.
Sự phân cực của phân tử CO2 tùy thuộc vào trạng thái tồn tại.
Phân tử có cấu trúc đối xứng: O=C=O nên phân tử không phân cực
Đáp án C
Dung dịch muối X làm quỳ tím hóa xanh, dung dịch muối Y không làm đổi màu quỳ tím. Trộn X với Y thấy tạo thành kết tủa. X, Y lần lượt là cặp chất nào dưới đây ?
NaHCO3 và BaCl2
Na2CO3 và Ba(OH)2
Na2CO3 và BaCl2
NaHCO3 và Ba(OH)2
Dung dịch muối X làm quỳ tím hóa xanh → dung dịch muối X có tính bazơ ; dung dịch muối Y không làm đổi màu quỳ tím → dung dịch Y trung tính → Loại đáp án B và D. Để ý rằng trộn X và Y thu được kết tủa → Chọn đáp án C.
Chú ý: Tính bazơ của Na2 CO3 do ion CO32- có tính bazo mạnh.
Đáp án C
Để tách CO2 ra khỏi hỗn hợp với HCl và hơi nước, có thể dẫn hỗn hợp trên lần lượt qua các bình đựng các hóa chất nào dưới đây ?
NaOH và H2SO4 đặc.
Na2CO3 và P2O5
H2SO4 đặc và KOH
NaHCO3 và P2O5.
Khi cho khí có lẫn HCl và hơi nước qua dung dịch bão hòa thì HCl sẽ tác dụng với tạo ra ; sau đó hơi nước sẽ được hấp thụ bởi đặc
Loại A,B,C vì tác dụng với , dung dịch
Đáp án D
Các nguyên tố trong dãy nào dưới đây được sắp xếp theo chiều giảm dần tính kim loại?
Sn, Pb, Ge, Si, C.
Pb, Sn, Ge, Si, C.
Pb, Ge, Sn, Si, C.
Sn, Ge, Pb, Si, C.
Trong nhóm IVA đi từ đầu nhóm đến cuối nhóm thì tính kim loại tăng dần, tính phi kim giảm dần.
Đáp án B
Để loại bỏ khí SO2 có lẫn trong khí CO2, có thể dẫn hỗn hợp khí đó qua chất nào dưới đây ?
Dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2).
Bột CuO nung nóng.
Dung dịch nước brom.
Dung dịch NaOH.
SO2 có S ở trạng thái S+4 có tỉnh khử, dung dịch nước Br2 có tính oxi hóa → SO2 có phản ứng với dung dịch nước Br2. Do vậy khi dẫn hỗn hợp khí đi qua dung dịch nước Br2 thì SO2 bị giữa lại → khí thoát ra là CO2.
Đáp án C
Có hai chất rắn màu trắng, đựng trong hai lọ riêng biệt không nhãn : CaCO3 và Na2CO3. Để nhận ra hai chất này ta có thể dùng chất nào ?
Nước cất.
HCl.
NaOH.
CO2.
Loại B, D,C do CaCO3 và Na2CO3 đều phản ứng được với HCl và CO2, NaOH không xảy ra hiện tượng. Chọn A do CaCO3 không tan được trong nước.
Đáp án A
Để thu được CO2 tinh khiết từ phản ứng CaCO3 với dung dịch HCl người ta cho sản phẩm khí đi qua lần lượt các bình nào sau đây ?
NaOH và H2SO4 đặc.
H2SO4 đặc và NaOH.
H2SO4 đặc và NaHCO3.
NaHCO3 và H2SO4 đặc.
Đáp án D
Thổi khí CO2 vào bình nước vôi trong cho tới dư, sau phản ứng
thu được muối duy nhất CaCO3.
thu được muối duy nhất Ca(HCO3)2.
thu được hỗn hợp 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2.
không thu được muối.
Nếu thồi khí vào bình nước vôi trong tới dư sẽ thu được kết tủa, sau đó kết tủa tan dần tạo thành dung dịch có chứa duy nhất muối 3)2
3)2
Đáp án B
Trong nhóm cacbon, các nguyên tố kim loại là
Si, Ge.
Ge, Sn.
Ge, Pb.
Sn, Pb.
C và Si là nguyên tố phi kim, Ge vừa có tính kim loại, vừa có tính phi kim, Sn và Pb là kim loại
Đáp án D
Vôi sống sau khi sản xuất phải được bảo quản trong bao kín. Nếu để lâu ngày trong không khí, vôi sống sẽ “chết”. Hiện tượng này được giải thích bằng phản ứng nào dưới đây ?
Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
CaO + H2O → Ca(OH)2
Nếu để vôi sống lâu ngày trong không khí thì vôi sống sẽ tac dụng với khí cacbonic có trong không khí để tạo thành kết tủa , vôi sống sẽ "chết", chết ở đây có nghĩa là không tạo thành vôi tôi được nữa
Đáp án B
Phản ứng nào sau đây dùng để giải thích hiện tượng tạo thạch nhũ trong các hang động tự nhiên ?
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
CaO + CO2 → CaCO3
Ca(HCO3)2 → CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
CaCO3 + CO2 + H2O → Ca(HCO3)2
Thành phần chính của đá vôi là CaCO3. CaCO3 tan trong nước mưa có hòa tan khí CO2, tạo ra muối Ca(HCO3)2: CaCO3 + H2O + CO2 ⇄ Ca(HCO3)2.
Phản ứng thuận giải thích sự xâm thực của nước mưa (có chứa CO2) với đá vôi,
Phản ứng nghịch giải thích sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá.
Đáp án C
Tính oxi hóa của cacbon thể hiện ở phản ứng nào trong các phản ứng sau ?
C + 2H2 → CH4
C + 4HNO3 CO2 + 4NO2 + 2H2O
4C + Fe3O4 → 3Fe + 4CO2
C + CO2 → 2CO
Cacbon thể hiện tính oxi hóa khi số oxi hóa từ 0 xuống -4
Các phản ứng B,C, D đều thể hiện tính khử, số oxi hóa tăng lên +2, +4
Đáp án A
Để đề phòng bị nhiễm độc CO, người ta sử dụng mặt nạ phòng độc có chứa những hóa chất là
FeO và MgO
FeO và Al2O3
CuO và than hoạt tính
than hoạt tính
Đáp án C








