Bài tập về Cacbon, Silic cơ bản, nâng cao có lời giải (P1)
30 câu hỏi
Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có cấu hình e lớp ngoài cùng là
ns2np2.
ns2 np3.
ns2np4.
ns2np5.
Các nguyên tử thuộc nhóm IVA có 4 electron lớp ngoài cùng → cấu hình e lớp ngoài là ns2np2.
Đáp án A
Trong nhóm IVA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, nhận định nào sau đây sai?
Độ âm điện giảm dần.
Tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăng dần.
Bán kính nguyên tử giảm dần.
Số oxi hoá cao nhất là +4.
Trong nhóm IVA, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện giảm dần, tính phi kim giảm dần, tính kim loại tăngdần, bán kính nguyên tử tăng dần, số oxi hóa cao nhất là +4
Đáp án C
Kim cương và than chì là các dạng:
đồng hình của cacbon.
đồng vị của cacbon.
thù hình của cacbon.
đồng phân của cacbon.
Kim cương, than chì, fuleren,...đều là các dạng thù hình của cacbon
Đáp án C
Chọn câu trả lời đúng, trong phản ứng hoá học cacbon
chỉ thể hiện tính khử.
vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa.
chỉ thể hiện tính oxi hoá.
không thể hiện tính khử và tính oxi hoá.
Cacbon có thể có số oxi hóa +4, +2, -4 nên trong phản ứng hóa học, C vừa thể hiện tính khử vừa thể hiện tính oxi hóa
Đáp án B
Trong các phản ứng hoá học sau, phản ứng nào sai?
3CO + Fe2O33CO2 + 2Fe
CO + Cl2COCl2
3CO + Al2O32Al + 3CO2
Các chất khử như chỉ khử được các oxit kim loại từ Zn trở xuống
Đáp án C
Sự hình thành thạch nhũ trong các hang động đá vôi là nhờ phản ứng hoá học nào sau đây?
CaCO3 + CO2 + H2O Ca(HCO3)2
Ca(OH)2 + Na2CO3 CaCO3 + 2NaOH
CaCO3 CaCO3 CaO + CO2
Ca(HCO3)2 CaCO3 + CO2 + H2O
3)2 → CaCO3 + CO2 + H2O
là phương trình tạo thành thạch nhũ
3)2
là phương trình hòa tan thạch nhũ
2 phương trình trên tạo thành thạch nhũ có hình thù khác nhau trong hang động đá vôi
Đáp án D
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy nhiều chất nên được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên, CO2 không dùng để dập tắt đám cháy nào dưới đây?
đám cháy do xăng, dầu.
đám cháy nhà cửa, quần áo.
đám cháy do magie hoặc nhôm.
đám cháy do khí ga.
Các kim loại mạnh như Mg,Al,..có thể cháy trong khí
Do đó không dùng để dập tắt đám cháy do Mg, Al
Đáp án C
Khí CO2 điều chế trong phòng TN thường lẫn khí HCl và hơi nước. Để loại bỏ HCl và hơi nước ra khỏi hỗn hợp, ta dùng
dd NaOH đặc.
dd NaHCO3 bão hoà và dd H2SO4 đặc.
dd H2SO4 đặc.
dd Na2CO3 bão hoà và dd H2SO4 đặc.
Khi cho khí có lẫn HCl và hơi nước qua dung dịch bão hòa thì HCl sẽ tác dụng với tạo ra
; sau đó hơi nước sẽ được hấp thụ bởi đặc
Loại A,D vì tác dụng với đặc, dung dịch bão hòa
Loại C vì không loại bỏ được
Đáp án B
Để phòng nhiễm độc CO, là khí không màu, không mùi, rất độc người ta dùng chất hấp thụ là
đồng(II) oxit và mangan oxit.
đồng(II) oxit và magie oxit.
đồng(II) oxit và than hoạt tính.
than hoạt tính.
CuO loại bỏ CO bằng cách tác dụng trực tiếp CO:
Than hoạt tính loại bỏ CO bằng cách hấp thụ mạnh CO
Đáp án C
“Nước đá khô” không nóng chảy mà thăng hoa nên được dùng để tạo môi trường lạnh và khô rất tiện cho việc bảo quản thực phẩm. Nước đá khô là
CO rắn.
SO2 rắn.
H2O rắn.
CO2 rắn.
Đá khô hay còn gọi là đá khói, băng khô, băng khói, đá là một dạng rắn của cacbon điôxít
Nước đá khô được sản xuất bằng cách nén khí điôxít cacbon thành dạng lỏng, loại bỏ nhiệt gây ra bởi quá trình nén, và sau đó cho điôxít cacbon lỏng giãn nở nhanh. Sự giãn nở này làm giảm nhiệt độ và làm cho một phần bị đóng băng thành "tuyết", sau đó "tuyết" này được nén thành các viên hay khối.
Băng khô dưới áp suất thường không nóng chảy thành cacbon điôxít lỏng mà thăng hoa trực tiếp thành dạng khí ở
Đáp án D.
Hiệu ứng nhà kính là hiện tượng Trái đất đang ấm dần lên, do các bức xạ có bước sóng dài trong vùng hồng ngoại bị giữ lại, mà không bức xạ ra ngoài vũ trụ. Chất khí nào sau đây là nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính ?
H2.
N2.
CO2.
O2.
Đáp án C
Xođa là muối
NaHCO3.
Na2CO3.
NH4HCO3.
(NH4)2CO3.
Sođa là tên gọi thường gọi của muối
Đáp án B
Nhận định nào sau đây về muối cacbonat là đúng ? Tất cả muối cacbonat đều
tan trong nước.
bị nhiệt phân tạo ra oxit kim loại và cacbon dioxit.
không tan trong nước.
bị nhiệt phân trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
A,B sai, chỉ có muối cacbonat của kim loại kiềm, mới tan nhiều trong nước
B sai, muối cabonat của 4)2CO3) nhiệt phân cho ra
Đáp án D
Hiện tượng xảy ra khi trộn dung dịch Na2CO3 với dung dịch FeCl3 là
Xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu.
Có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch.
Xuất hiện kết tủa màu lục nhạt.
A và B đúng.
Vậy nên khi trộn dung dịch với dung dịch thì xuất hiện kết tủa màu đỏ nâu và có bọt khí thoát ra khỏi dung dịch
Đáp án D
Có 3 muối dạng bột NaHCO3, Na2CO3 và CaCO3. Chọn hoá chất thích hợp để nhận biết mỗi chất
Quỳ tím.
Phenolphtalein.
Nước và quỳ tím.
Axit HCl và nước.
Cho các chất bột hòa tan vào nước thì thấy CaCO3 không tan , NaHCO3 và Na2CO3 tan
Nhỏ từ từ dung dịch HCl vào 2 dung dịch chưa phân biệt được. Nếu thấy khí thoát ra ngay là NaHCO3, một lúc sau mới có khí là Na2CO3
Na2CO3 + HCl → NaHCO3 + NaCl
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 ↑ + H2O.
Đáp án D
Thành phần chính của khí than ướt là
CO, CO2, H2, N2
CH4, CO, CO2, N2
CO, CO2, H2, NO2
CO, CO2, NH3, N2
Khí CO được sản xuất bằng cách cho hơi nước qua than nung đỏ
Hỗn hợp khí tạo thành được gọi là khí than ướt, chứa trung bình khoảng 44% CO, còn lại là các khí khác như
Đáp án A
Thành phần chính của khí than than khô là
CO, CO2,N2
CH4, CO, CO2, N2
CO, CO2, H2, NO2
CO, CO2, NH3, N2
Khí CO còn được sản xuất trong các lò gas bằng cách thổi không khí qua than nung đỏ. Ở phần dưới của lò, cacbon cháy tạo thành Khi qua than nung đỏ, bị khử thành CO
Hỗn hợp khí thu được gọi là khì lò gas( khí than khô). Khí này chứa khoảng 25% CO, còn lại là
Đáp án A
Cho 4 chất rắn NaCl, Na2CO3, CaCO3, BaSO4. Chỉ dùng thêm một cặp chất nào dưới đây để nhận biết
H2O và KOH
H2O và NaOH.
H2O và HCl.
H2O và BaCl2.
Dùng nước phân biệt được 2 nhóm : không tan trong nước và tan trong nước
Dùng HCl để phân biệt mỗi chất trong nhóm, tác dụng với HCl tạo ra khí
Đáp án C
Dẫn luồng khí CO qua hỗn hợp Al2O3, CuO, MgO, Fe2O3 (nóng) sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn là
Al2O3, Cu, MgO, Fe.
Al, Fe, Cu, Mg.
Al2O3, Cu, Mg, Fe.
Al2O3, Fe2O3, Cu, MgO.
Các chất khử như chỉ khử được các oxit của kim loại từ Zn trở xuống
Đáp án A
Một dung dịch có chứa các ion sau Ba2+, Ca2+, Mg2+, Na+, H+, Cl-. Để tách được nhiều cation ra khỏi dung dịch mà không đưa thêm ion mới vào thì ta có thể cho dung dịch tác dụng với dung dịch nào sau đây?
Na2SO4 vừa đủ.
Na2CO3 vừa đủ.
K2CO3 vừa đủ.
NaOH vừa đủ.
vừa đủ loại được ion
vừa đủ loại được ion
vừa đủ loại được ion nhưng lại thêm ion
NaOH vừa đủ loại được ion
Đáp án B
Để tách CO2 ra khỏi hỗn hợp gồm CO2, HCl và hơi nước, có thể cho hỗn hợp lần lượt qua các bình đựng
NaOH và H2SO4 đặc.
Na2CO3 và P2O5.
H2SO4 đặc và KOH.
NaHCO3 và P2O5.
Để tách CO2 ra hỏi hỗn hợp thì ta không dùng các hóa chất phản ứng được với CO2 như các dung dịch kiềm (KOH, NaOH...) và các muối cacbonat như Na2CO3, K2CO3 →
Chọn đáp án D vì:
Dẫn hỗn hợp khí và hơi nước qua NaHCO3 thì HCl tan trong nước tạo thành dung dịch HCl, dung dịch HCl phản ứng với NaHCO3 tạo khí CO2.
Khí đi ra khỏi bình gồm CO2 và H2O. Dẫn các khí đó qua bình đựng P2O5 dư thì hơi H2O được giữ lại, ta thu được khí CO2.
Đáp án D
Có 5 lọ mất nhãn đựng 5 chất bột màu trắng: NaCl, Na2CO3, Na2SO4, BaCO3, BaSO4. Chỉ dùng nước và khí CO2 thì có thể nhận được mấy chất
2.
3.
4.
5.
Dùng nước, phân biệt được 2 nhóm
tan trong nước
không tan trong nước
trong nước tan được khi sục khí qua, còn thì không
3)2
Lấy dung dịch 3)2 vừa tạo thành cho vào các dung dịch ở nhóm 2, phân biệt NaCl do không tạo kết tủa
có kết tủa khi cho 3)2 vào , sau đó lại sục khí vào, nếu kết tủa tan là
, kết tủa không tan là
Vậy phân biệt được 5 chất
Đáp án D
Phát biểu không đúng là:
Tất cả các nguyên tố halogen đều có các số oxi hoá: -1, +1, +3, +5 và +7 trong các hợp chất.
Trong công nghiệp, photpho được sản xuất bằng cách nung hỗn hợp quặng photphorit, cát và than cốc ở 1200oC trong lò điện.
Kim cương, than chì, fuleren là các dạng thù hình của cacbon.
Hiđro sunfua bị oxi hoá bởi nước clo ở nhiệt độ thường.
A không đúng do flo chỉ có một số oxi hóa duy nhất là -1
Đáp án A
Kim cương và than chì là các dạng thù hình của nguyên tố cacbon nhưng lại có nhiều tính chất khác nhau như độ cứng, khả năng dẫn điện, … là do nguyên nhân nào dưới đây ?
Kim cương là kim loại còn than chì là phi kim.
Chúng có thành phần nguyên tố cấu tạo khác nhau.
Chúng có cấu tạo mạng tinh thể khác nhau.
Kim cương cứng còn than chì mềm.
Tinh thể kim cương thuộc loại nguyên tử điển hình, trong đó mỗi nguyên tử cacbon tạo 4 liên kết cộng hóa trị với bốn nguyên tử cacbon lân cận nằm trên các đỉnh của tứ diện đều, độ dài liên kết ngắn
Tinh thể than chì có cấu trúc lớp, khoảng cách 2 lớp lân cận là 0,34nm
Do đó kim cương và than chì có nhiều tính chất vật lí khác nhau
Đáp án C
CO2 không cháy và không duy trì sự cháy của nhiều chất nên thường được dùng để dập tắt các đám cháy. Tuy nhiên không được dùng CO2 để dập tắt các đám cháy nào dưới đây ?
Đám cháy do xăng, dầu.
Đám cháy do rò rỉ khí ga, chập điện.
Đám cháy ở các cửa hàng bán sắt, thép.
Đám cháy ở các cửa hàng bán nhôm, magie.
Các kim loại mạnh như Mg,Al,..có thể cháy trong khí
Do đó không dùng để dập tắt đám cháy do Mg, Al
Đáp án D
Khả năng nhận thêm electron để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm của các nguyên tố theo chiều từ C đến Pb thay đổi như thế nào ?
tăng dần.
giảm dần.
không đổi.
không có quy luật chung.
Từ C đến Pb, khả năng nhận e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm giảm dần, do đó tính phi kim giảm dần
Đáp án B
Cacbon vô định hình được điều chế từ than gỗ hay gáo dừa có tên là than hoạt tính. Tính chất nào của than hoạt tính giúp con người chế tạo các thiết bị phòng độc, lọc nước ?
Than hoạt tính dễ cháy.
Than hoạt tính có cấu trúc lớp.
Than hoạt tính có khả năng hấp phụ cao.
Than hoạt tính có khả năng hòa tan tốt trong nhiều dung môi.
Trích dẫn: diện tích bề mặt của than hoạt tính nếu tính ra đơn vị khối lượng thì là từ 500 đến 2500 m2/g (lấy một ví dụ cụ thể để so sánh thì một sân quần vợt có diện tích rộng khoảng chừng 260 m2). Bề mặt riêng rất lớn này là hệ quả của cấu trúc xơ rỗng mà chủ yếu là do thừa hưởng từ nguyên liệu hữu cơ xuất xứ, qua quá trình chưng khô (sấy) ở nhiệt độ cao trong điều kiện yếm khí. Phần lớn các vết rỗng - nứt vi mạch, đều có tính hấp thụ rất mạnh và chúng đóng vai trò các rãnh chuyển tải (kẽ nối). Than hoạt tính thường được tự nâng cấp (ví dụ, tự rửa tro hoặc các hóa chất tráng mặt), để lưu giữ lại được những thuộc tính lọc hút, để có thể thấm hút được các thành phần đặc biệt như kim loại nặng.
Đáp án C
Xét các muối cacbonat, nhận định nào dưới đây là đúng ?
Tất cả các muối cacbonat đều tan tốt trong nước.
Tất cả các muối cacbonat đều không tan trong nước.
Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân sinh ra oxit kim loại và cacbon đioxit.
Tất cả các muối cacbonat đều bị nhiệt phân, trừ muối cacbonat của kim loại kiềm.
A,B sai, chỉ có muối cacbonat của kim loại kiềm, mới tan trong nước
B sai, muối cabonat của 4)2CO3) nhiệt phân cho ra
Đáp án D
Những khi mất điện nhiều gia đình phải sử dụng động cơ điezen để phát điện phục vụ nhu cầu thắp sáng, xem tivi,… Tuy nhiên không nên để động cơ điezen trong phòng đóng kín. Nguyên nhân nào dưới đây là đúng ?
Do khi hoạt động, động cơ điezen sinh ra khí SO2 độc.
Do khi hoạt động, động cơ điezen tiêu thụ khí O2 và sinh ra khí CO2.
Do nhiều hiđrocacbon chưa cháy hết là những chất độc.
Do khi hoạt động, động cơ điezen sinh ra khí CO độc.
Nếu để động cơ điezen trong phòng kín, dẫn đến yếu khí oxi, đốt cháy không hoàn toàn sẽ sinh ra khí CO, khí CO sẽ cướp mất ôxy của hemoglobin trong máu khiến tế bào hồng cầu vẫn hoạt động nhưng không có oxy, làm nạn nhân nhanh chóng hôn mê, tử vong
Đáp án D
Quặng boxit nhôm có thành phần chủ yếu là Al2O3 lẫn các tạp chất SiO2 và Fe2O3. Trong công nghiệp, để làm sạch quặng Al2O3 có thể dùng những hóa chất nào dưới đây ?
Dung dịch NaOH đặc và khí CO2.
Dung dịch NaOH loãng và khí CO2.
Dung dịch NaOH đặc và axit HCl.
Dung dịch NaOH loãng và axit HCl.
Dùng NaOH loãng để loại bỏ ( tan chậm trong kiềm đặc nóng và tan nhanh trong kiềm nóng chảy),dùng để tạo thành , nhiệt phân sẽ được
Đáp án B








