Bài tập Vật Lí 10: Chuyển động cơ, Chuyển động thẳng đều
Đề thi

Bài tập Vật Lí 10: Chuyển động cơ, Chuyển động thẳng đều

A
Admin
Vật lýLớp 1063 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong một chuyến từ thiện của trung tâm A thì mọi người dừng lại bên đường uống nước. Sau đó ô tô bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s2 thì có một xe khách vượt qua xe với vận tốc 18 km/h và gia tốc 0,3 m/s2 . Hỏi khi ô tô đuổi kịp xe khách thì vận tốc của ô tô và sau quãng đường bao nhiêu ?

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí uống nước, gốc thời gian là lúc xe ô tô khởi hành.

Đối với xe ô tô;

2. Tự luận
1 điểm

Một xe ô tô bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc 0,5m/s2 đúng lúc một  xe máy chuyển động thẳng đều với vận tốc 36km/h vượt qua nó.

a. Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau và vận tốc xe ô tô khi đó ?

 

b.Xác định thời điểm để hai xe cách nhau một quãng đường là 100m

 

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều chuyển động của ô tô, gốc tọa độ tại vị trí xuất phát, gốc thời gian là lúc xe ô tô khởi hành.

Đối với xe ô tô:

Vậy hai xe gặp nhau sau 40s và cách gốc là 400m

Vận tốc ô tô:

3. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do khi chạm đất thì vật đạt vận tốc 40m/s. Hỏi vật được thả rơi từ độ cao nào ? biết g = 10m/s2

Xem đáp án

4. Tự luận
1 điểm

Người ta thả một vật rơi tự do từ một tòa tháp thì sau 20s vật chạm đất cho g = 10m/s2. Xác định.

a;Tính độ cao của tòa tháp.

b; Vận tốc khi chạm đất.

c; Độ cao của vật sau khi vật thả được 4s.

Xem đáp án

5. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi từ độ cao 1280 m so với mặt đất.

Lấy g=10m/s2

a; Tìm thời gian để vật rơi đến đất?

b; Tìm vận tốc của vật khi chạm đất?

c; Sau khi rơi được 2s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu?

d; Khi vận tốc của vật là 40m/s thì vật còn cách mặt đất bao nhiêu? Còn bao lâu nữa thì vật rơi đến đất?

Xem đáp án

c; Quãng đường vật rơi của 2s đầu tiên:

Vậy sau 2s đầu tiên vật còn cách mặt đất:

 

d; Thời gian để vật đạt được vận tốc 40m/s là:

6. Tự luận
1 điểm

Một người thả một hòn đá từ tầng 2 độ cao h xuống đất, hòn đá rơi trong 2s. Nếu thả hòn đá đó từ tầng 32 có độ cao h = 16h thì thời gian rơi là bao nhiêu?

Xem đáp án

Một người thả một hòn đá từ tầng 2 độ cao h xuống đấy, hòn đá rơi trong 2s (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao h xuống mặt đất. Biết rằng trong 2s cuối cùng vật rơi được đoạn bằng 1/4 độ cao ban đầu. Lấy g = 10m/s2. Hỏi thời gian rơi của vật từ độ cao h xuống mặt đất là bao  nhiêu?

Xem đáp án

Gọi t là thời gian rơi.

Quãng đường vật rơi trong thời gian t:

   h=12gt2

 Quãng đường vật rơi trong ( t – 2 ) giây đầu:

Quãng đường vật rơi trong 2 giây cuối:

 ∆h=h-ht-2⇒∆h=12gt2-12g(t-2)2=-2g+2gt

Theo bài ra:

8. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h biết trong 7s cuối cùng vật rơi được 385m cho g = 10m/s2.

a. Xác định thời gian và quãng đường rơi

b. Tính đoạn đường vật đi được trong giây thứ 6.

c. Tính thời gian cần thiết để vật rơi 85m cuối cùng

 

 

Xem đáp án

a. Gọi t là thời gian rơi

Quãng đường vật rơi trong thời gian t:

   h=12gt2

 

 Quãng đường vật rơi trong ( t – 7 ) giây đầu:

ht-7=12g(t-7)2

 

Quãng đường vật rơi trong 7 giây cuối: 

c. Thời gian để vật rơi quãng đường 320m đầu tiên:

9. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do từ độ cao h trong 10s thì tiếp đất. Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng là bao nhiêu? cho g = 10m/s2.

Xem đáp án

Quãng đường vật rơi trong 10s:

h1=12gt2=12.10.102=500m

Quãng đường vật rơi trong 8s đầu:

 

 h2=12gt2=12.10.82=320m

Quãng đường vật rơi trong 2s cuối cùng: 

∆h=h1-h2=500-320=180m

10. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao 80m xuống đất biết

 g = 10m/s2

a. Tính thời gian rơi và tốc độ của vật khi vừa khi vừa chạm đất.

 

b.Tính thời gian vật rơi 20m đầu tiên và thời gian vật rơi 10m cuối cùng trước khi chạm đất.

Xem đáp án

11. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Tốc độ của vật khi chạm đất là 60m/s.

a. Tính độ cao h, thời gian từ lúc vật bắt đầu rơi đến khi vật chạm đất.

 

b. Tính quãng đường vật rơi trong bốn giây đầu và trong giây thứ tư.

Xem đáp án

12. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Cho g =10m/s2. Thời gian vật rơi hết độ cao h là 8 giây.

a. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi vật chạm đất.

 

b. Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng trước khi chạm đất.

Xem đáp án

Quãng đường vật rơi trong 1s cuối cùng: 

∆h=h-h7=75m

13. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất. Thời gian vật rơi 10 m cuối cùng trước khi chạm đất là 0,2s. Tính độ cao h, tốc độ của vật khi chạm đất. Cho g =10m/s2

Xem đáp án

Gọi t là thời gian vật rơi, quãng dường vật rơi là

   h=12gt2

 

Quãng đường đầu vật rơi trong thời gian t – 0,2 đầu là: 

h2-0,2=12g(t-0,2)2

14. Tự luận
1 điểm

Một vật rơi tự do không vận tốc đầu tại nơi có gia tốc trọng trường g. Trong giây thứ 3, quãng đường rơi được là 25m và tốc độ của vật khi vừa chạm đất là 40m/s. Tính g và độ cao nơi thả vật.

Xem đáp án

Quãng đường vật rơi trong 3 giây đầu:  

Quãng đường vật rơi trong 2 giây đầu:

 

 

Quãng đường vật rơi trong giây thứ 3: 

15. Tự luận
1 điểm

Một vật được thả rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h so với mặt đất tại nơi có gia tốc trọng trường g=10m/s2. Quãng đường vật rơi trong nửa thời gian sau dài hơn quãng đường vật rơi trong nửa thời gian đầu 40m. Tính độ cao h và tốc độ của vật khi chạm đất.

Xem đáp án

Quãng đường vật rơi nửa thời gian đầu:

 

Quãng đường vật rơi nửa thời gian cuối

   

 

Quãng đường vật rơi: h = h1+h2

16. Tự luận
1 điểm

Ở một tầng tháp cách mặt đất 45m, một người thả rơi một vật. Một giây sau, người đó ném vật thứ hai xuống theo hướng thẳng đứng. Hai vật chạm đất cùng lúc.Tính vận tốc ném vật thứ hai. ( g = 10m/s2)

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều hướng từ trên xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí vật một, gốc thời gian là lúc vật một rơi

 

Phương trình chuyển động : 

17. Tự luận
1 điểm

Một viên bi A được thả rơi từ độ cao 30m. Cùng lúc đó, một viên bi B được bắn theo phương thẳng đứng từ dưới đất lên với vận tốc  25m/s tới va chạm vào bi A. Cho g = 10m/s2. Bỏ qua sức cản không khí.

a. Tính thời điểm và tọa độ 2 viên bi gặp nhau.

 

b. Vận tốc mỗi viên bi khi gặp nhau.

Xem đáp án

a. Chọn chiều dương là chiều hướng từ trên xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí viên bi A, gốc thời gian là lúc viên bi A rơi

 

Phương trình chuyển động :

18. Tự luận
1 điểm

Người ta thả rơi tự do hai vật A và B ở cùng một độ cao. Vật B được thả rơi sau vật A một thời gian là 0,1s. Hỏi sau bao lâu kể từ lúc thả vật A thì khoảng cách giữa chúng là 1m. Lấy g = 10m/s.

Xem đáp án

Chọn chiều dương là chiều hướng từ trên xuống dưới, gốc tọa độ tại vị trí viên bi A, gốc thời gian là lúc viên bi A rơi

 

Phương trình chuyển động : 

 

Khoảng cách giữa hai viên bi là 1m nên 

19. Tự luận
1 điểm

Một đồng hồ đeo tay có kim giờ dài 2,5cm, kim phút dài 3cm. So sánh tốc độ góc, tốc độ dài của 2 đầu kim nói trên.

Xem đáp án

- Đối với kim giờ: 

- Đối với kim phút:

20. Tự luận
1 điểm

Một xe máy đang chạy, có một điểm nằm trên vành ngoài của lốp xe máy cách trục bánh xe 31,4cm. Bánh xe quay đều với tốc độ 10 vòng/s. Số vòng bánh xe quay để số chỉ trên đồng hồ tốc độ của xe sẽ nhảy 1 số ứng với 1km và thời gian quay hết số vòng ấy là bao nhiêu ?. biết  3,142=10

Xem đáp án

Áp dụng công thức:

21. Tự luận
1 điểm

Một bánh đà của công nông là đĩa đồng chất có dạng hình tròn có R = 50cm đang quay tròn đều quanh trục của nó. Biết thời gian quay hết 1 vòng là 0,2s. Tính tốc độ dài, tốc độ góc của 2 điểm A, B nằm trên cùng 1 đường kính của bánh đà. Biết điểm A nằm trên vành đĩa, điểm B nằm trên trung điểm giữa tâm O của vòng tròn và vành đĩa.

Xem đáp án

22. Tự luận
1 điểm

Việt Nam phóng một vệ tinh nhân tạo lên quỹ đạo có độ cao là 600km, thì vệ tinh có vận tốc là 7,9km/s. Biết bán kính trái đất 6400km. Xác định thời giam để vệ tinh quay hết một vòng và gia tốc hướng tâm của vệ tinh

Xem đáp án

23. Tự luận
1 điểm

Xe đạp của 1 vận động viên chuyển động thẳng đều với v = 36km/h. Biết bán kính của lốp bánh xe đạp là 32,5cm. Tính tốc độ góc và gia tốc hướng tâm tại một điểm trên lốp bánh xe.

Xem đáp án

Vận tốc xe đạp cũng là tốc độ dài của một điểm trên lốp xe: 

24. Tự luận
1 điểm

Nước Việt Nam phóng vệ tinh lên quỹ đạo. Sau khi ổn định, vệ tinh chuyển động tròn đều với v = 9km/h ở độ cao 24000km so với mặt đất. Bán kính TĐ là 6400km. Tính tốc độ góc, chu kì, tần số của vệ tinh.

Xem đáp án

25. Tự luận
1 điểm

Gia tốc hướng tâm của chuyển động tròn đều tăng hay giảm bao nhiêu nếu vận tốc góc giảm còn một nửa nhưng bán kính quỹ đạo tăng 2 lần.

Xem đáp án

26. Tự luận
1 điểm

Hai bạn Quyên và Thủy đi xe đạp đến Trung Tâm Bồi Dưỡng Kiến Thức Thành Đô, coi là đường thẳng với vận tốc vQ = 9km/h,

vTh=  12km/h. Xác định vận tốc tương đối  (độ lớn và hướng ) của Quyên so với Thủy.

a. Hai xe chuyển động cùng chiều.

 

b. Hai xe chuyển động ngược chiều

Xem đáp án

Gọi

v12 là vận tốc của Quyên đối với Thủy

v13 là vận tốc của Quyên đối với mặt đường

v23 là vận tốc của Thủy đối với mặt đường

a. Khi chuyển động cùng chiều:

Hướng:

→v12ngược lại với hướng chuyển động của 2 xe.

Độ lớn: là 3km/h

b. Khi chuyển động ngược chiều:

Hướng:

v12→   theo hướng của xe Quyên

 

Độ lớn: là 110km/h

27. Tự luận
1 điểm

Một người nông dân lái canô chuyển động đều và xuôi dòng từ bến A đến bến B mất 2 giờ. Khoảng cách hai bến là 48km, biết vận tốc của nước so với bờ là 8km/h.

a. Tính vận tốc của canô so với nước.

 

b. Tính thời gian để canô quay về từ B đến A.

Xem đáp án

Gọi

v13 là vận tốc của ca nô với bờ

 v23 là vận tốc của nước với bờ bằng 6 km/h

  v12là vận tốc của ca nô so với dòng nước

 

Theo bài ra ta có:

28. Tự luận
1 điểm

Một xuồng máy đi trong nước yên lặng với v = 36km/h. Khi xuôi dòng từ A đến B mất 2 giờ, ngược dòng từ B đến A mất 3 gìơ.

a. Tính quãng đường AB.

 

b. Vận tốc của dòng nước so với bờ sông.

Xem đáp án

Goi

v13là vận tốc của xuồng đối với bờ

 v23 là vận tốc của dòng nước đối với bờ sông.

 

v12 là vận tốc của xuồng đối với nước: v12= 36km/h

29. Tự luận
1 điểm

Một người nông dân điều khiển xuồng máy đi từ bến sông A đến bến B rồi từ bến B quay về bến A. Hai bến sông cách nhau 14km được coi là trên một đường thẳng. Biết vận tốc của xuồng khi nước không chảy là 19,8km/h và vận tốc của dòng nước so với bờ sông là 1,5m/s. Tìm thời gian chuyển động của xuồng.

Xem đáp án

 t = t1 + t=5500s.

30. Tự luận
1 điểm

Một thuyền máy chuyển động xuôi dòng từ A đến B rồi chạy ngược dòng từ B về A với tổng cộng thời gian là 4 giờ. Biết dòng nước chảy với vận tốc 5,4km/h so với bờ, vận tốc của thuyền so với dòng nước là 30,6km/h. Tìm quãng đường AB.

Xem đáp án

31. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền xuôi dòng sông từ A đến B hết 2 giờ 30 phút. Khi quay ngược dòng từ B đến A mất 3 giờ. Vận tốc của nước so với bờ sông và vận tốc của thuyền so với nước là không đổi. Tính thời gian để chiếc thuyền không nổ máy tự trôi từ A đến B là bao nhiêu?.

Xem đáp án