Bài tập Tổng và hiệu của hai vectơ có đáp án
21 câu hỏi
Một kiện hàng được vận chuyển từ điểm A đến điểm B rồi lại được vận chuyển từ điểm B đến điểm C. Tìm vectơ biểu diễn tổng của hai độ dịch chuyển: .

Sau bài học về tổng của hai vectơ, áp dụng quy tắc ba điểm, ta tìm được vectơ biểu diễn tổng của hai độ dịch chuyển trên là: .
Một rô bốt thực hiện liên tiếp hai chuyển động có độ dịch chuyển lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ và (Hình 1). Tìm vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của rô bốt sau chuyển động trên.

Quan sát Hình 1 ta thấy, rô bốt thực hiện liên tiếp hai chuyển động có độ dịch chuyển lần lượt được biểu diễn bởi hai vectơ và nên điểm cuối rô bốt dừng chân là điểm C và điểm đầu là A.
Vậy vectơ biểu diễn độ dịch chuyển của rô bốt sau chuyển động trên là vectơ .
Cho hình bình hành ABCD (Hình 4). Chứng minh rằng .

Do ABCD là hình bình hành nên = .
Khi đó ta có: (theo quy tắc ba điểm).
Vậy .
Cho hình thang ABCD có hai đáy là AB và DC. Cho biết . Chứng minh hai vectơ và cùng hướng.

Vì ABCD là hình thang với AB và DC là hai đáy nên AB // DC.
Do đó hai vectơ và cùng phương, hơn nữa chúng cùng hướng đi từ trái qua phải.
Nên hai vectơ và cùng hướng.
Theo quy tắc ba điểm ta có:
Vậy hai vectơ và cùng hướng.
Cho tam giác đều ABC có cạnh bằng a. Tìm độ dài của vectơ .

Dựng hình bình hành ABDC, nối A với D.
Áp dụng quy tắc hình hình hành ta có: .
Khi đó .
Do tam giác ABC đều nên AB = AC = BC = a.
Suy ra hình bình hành ABDC là hình thoi.
Nên BD = AB = a.
Ta có: (tam giác ABC đều)
Suy ra (AC // BD, hai góc trong cùng phía bù nhau).
Xét tam giác ABD, áp dụng định lí côsin ta có:
AD2 = AB2 + BD2 – 2 . AB . BD . cosB
= a2 + a2 – 2 . a . a . cos120° = 3a2
Suy ra .
Vậy .
Một máy bay có vectơ vận tốc chỉ theo hướng bắc, vận tốc gió là một vectơ theo hướng đông như Hình 7. Tính độ dài vectơ tổng của hai vectơ nói trên.

Đặt vectơ vận tốc của máy bay là , vectơ vận tốc gió là như hình sau:

Ta có: .
Theo quy tắc ba điểm ta có: .
Do đó: .
Xét tam giác EFG vuông tại F, áp dụng định lí Pythagore ta có:
EG2 = EF2 + FG2 = 1502 + 302 = 23400
Suy ra .
Vậy (km/h).
Hai người cùng kéo một con thuyền với hai lực có độ lớn lần lượt là 400 N, 600 N (Hình 8). Cho biết góc giữa hai vectơ là 60°. Tìm độ lớn của vectơ hợp lực là tổng của hai lực và .

Ta có OACB là hình bình hành, áp dụng quy tắc hình bình hành ta có:
Hay
Do đó .
Ta có: ; ; .
Do OACB là hình bình hành nên OB // AC
Suy ra (hai góc trong cùng phía)
Nên .
Lại có: AC = OB = 600 N.
Áp dụng định lí côsin trong tam giác OAC ta có:
OC2 = OA2 + AC2 – 2 . OA . AC . cosOAC
= 4002 + 6002 – 2 . 400 . 600 . cos120° = 760000
Suy ra OC = N.
Vậy độ lớn của hợp lực là N.
Cho ba vectơ được biểu diễn như Hình 9. Hãy hoàn thành các phép cộng vectơ sau và so sánh các kết quả tìm được:
a) ;
.
b) ;
.

Áp dụng quy tắc ba điểm, ta thực hiện được như sau:
a) ;
.
Do đó: .
b) ;
.
Do đó: .
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1. Tính độ dài của các vectơ sau:
a) ;
b) .

a) Ta có:
(bỏ dấu ngoặc)
= (tính chất giao hoán và kết hợp)
= (quy tắc ba điểm)
Do đó .
b) Ta có:
(tính chất giao hoán và kết hợp)
(quy tắc ba điểm)
.
Do đó:
Xét tam giác ADC vuông tại D, áp dụng định lí Pythagore ta có:
AC2 = AD2 + DC2 = 12 + 12 = 2
Vậy .
Tìm hợp lực của hai lực đối nhau và (Hình 11).

Hợp lực của hai lực đối nhau và là tổng của hai lực và .
Hai vectơ đối nhau có tổng bằng vectơ .
Vậy .
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng 1 và một điểm O tùy ý. Tính độ dài của các vectơ sau:
a) ;
b) .

a) Với ba điểm O, B , D ta có:
.
Do đó: .
BD là đường chéo của hình vuông có cạnh bằng 1 nên BD = .
Vậy .
b) Ta có:
Vậy .
a) Cho điểm M là trung điểm của đoạn thẳng AB. Ta đã biết . Hoàn thành phép cộng vectơ sau: .
![]()
b) Cho điểm G là trọng tâm của tam giác ABC có trung tuyến AI. Lấy D là điểm đối xứng với G qua I. Ta có BGCD là hình bình hành và G là trung điểm của đoạn thẳng AD. Với lưu ý rằng và , hoàn thành phép cộng vectơ sau:
.

Vectơ có điểm đầu và điểm cuối trùng nhau là vectơ .
Do đó:
a) .
b) .
Cho hình bình hành ABCD có tâm O. Tìm ba điểm M, N, P thỏa mãn:
a) ;
b) ;
c) .

a) Gọi M là trọng tâm tam giác ADB.
Khi đó ta có: .
Vậy điểm M thỏa mãn là trọng tâm của tam giác ADB.
b) Tương tự câu a, điểm N thỏa mãn là trọng tâm của tam giác DBC.
c) ABCD là hình bình hành có tâm O nên O là giao của hai đường chéo AC và BD, đồng thời là trung điểm của mỗi đường.
Khi đó AO là đường trung tuyến của tam giác ABD nên trọng tâm M của tam giác này nằm trên cạnh AO thỏa mãn AM = AO nên OM = AO.
Và CO là đường trung tuyến của tam giác BDC nên trọng tâm N của tam giác này nằm trên cạnh CO thỏa mãn CN = CO nên ON = CO.
Mà AO = CO.
Do đó: ON = OM.
Và O, M, N thẳng hàng (cùng thuộc đường chéo AC).
Nên O là trung điểm của MN.
Suy ra .
Mà nên điểm P trùng với điểm O.
Vậy điểm P thỏa mãn là tâm O của hình bình hành ABCD.
Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo và một điểm M tùy ý. Chứng minh rằng:
a) ;
b) \.

a) Do ABCD là hình bình hành nên .
Do đó: .
Vậy .
b) Vì O là giao điểm của hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD nên O là trung điểm của AC và BD.
Do đó: .
Ta có:
(1)
Và
(2)
Từ (1) và (2) suy ra .
Cho tứ giác ABCD, thực hiện các phép cộng và trừ vectơ sau:
a) ;
b) ;
c) .
a) Ta có:
.
Vậy .
b) Ta có: .
c) Ta có: .
Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ:
a) ;
b) ;
c) .
a) Ta có:
Do đó: .
b)

Dựng hình bình hành ABDC, nối A với D.
Áp dụng quy tắc hình hình hành ta có: .
Khi đó .
Do tam giác ABC đều nên AB = AC = BC = a.
Suy ra hình bình hành ABDC là hình thoi.
Nên BD = AB = a.
Ta có: (tam giác ABC đều)
Suy ra (AC // BD, hai góc trong cùng phía bù nhau).
Xét tam giác ABD, áp dụng định lí côsin ta có:
AD2 = AB2 + BD2 – 2 . AB . BD . cosB
= a2 + a2 – 2 . a . a . cos120° = 3a2
Suy ra .
Vậy .
c) Ta có:
Do đó: .
Cho hình bình hành ABCD có O là giao điểm của hai đường chéo. Chứng minh rằng:
a) ;
b) .
a) Ta có: ;
ABCD là hình bình hành nên
Vậy .
b) Ta có: .
Vậy .
Cho ba lực và cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết cường độ của đều là 10 N và . Tìm độ lớn của lực .

Vì ba lực cùng tác động vào vật tại điểm M và vật đứng yên.
Do đó: (1).
Ta cần tính .
Cường độ của và đều là 10 N.
Dựng hình bình hành MADB có và .
Vì nên MA = MB = 10.
Do đó MADB là hình vuông có cạnh bằng 10.
Suy ra đường chéo MD = .
Do MADB là hình bình hành nên .
(2).
Từ (1) và (2) suy ra: .
Vậy lực có hướng ngược với hướng của và có độ lớn:
Khi máy bay nghiêng cánh một góc α, lực của không khí tác động vuông góc với cánh và bằng tổng của lực nâng và lực cản (Hình 16). Cho biết α = 30° và . Tính và theo a.

Đặt tên các điểm như hình vẽ dưới đây:

Vì lực của không khí tác động vuông góc với cánh nên góc tạo bởi lực và cánh máy bay là 90°.
Ta có:
Suy ra: .
Tam giác ABC vuông tại B có AC = , .
Khi đó: AB = AC . cos60° = a . = .
BC = AC . sin60° = a . = .
Ta có: AD = BC = .
Vậy ; .
Cho hình vuông ABCD có cạnh bằng a và ba điểm G, H, K thỏa mãn: ; . Tính độ dài các vectơ .

Vì K là điểm thỏa mãn nên K là trung điểm của AC.
Vì G là điểm thỏa mãn nên G là trọng tâm của tam giác ABC.
Vì H là điểm thỏa mãn nên H là trọng tâm của tam giác ADC.
Do ABCD là hình vuông nên hai đường chéo AC, BD bằng nhau, vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường nên K cũng là trung điểm của BD hay K chính là tâm của hình vuông ABCD.
Trong tam giác ABC, có BK là đường trung tuyến nên G ∈ BK và (suy ra từ tính chất trọng tâm tam giác).
Trong tam giác ADC, có DK là đường trung tuyến nên H ∈ DK và (suy ra từ tính chất trọng tâm tam giác).
Suy ra H, K, G thẳng hàng và cùng thuộc DB.
Hình vuông ABCD cạnh a nên AC = BD = .
Khi đó: AK = KC = DK = KB = AC = BD = .
Ta có: GH = GK + KH =
.
Lại có: .
Xét tam giác AKG vuông tại K (AC ⊥ BD tại K), áp dụng định lí Pythagore ta có:
AG2 = AK2 + KG2
Suy ra AG = .
Vậy ta tính được độ dài các vectơ là:
Một con tàu có vectơ vận tốc chỉ theo hướng nam, vận tốc của dòng nước là một vectơ theo hướng đông như Hình 17. Tính độ dài vectơ tổng của hai vectơ mói trên.

Ta đặt tên các điểm như hình vẽ sau:

Khi đó vectơ vận tốc con tàu là với .
Vectơ vận tốc dòng nước là với .
Ta có vectơ tổng của hai vectơ trên là .
Do đó: .
Lại có AB và BC vuông góc nên tam giác ABC vuông tại B, áp dụng định lí Pythagore ta có: AC2 = AB2 + BC2 = 302 + 102 = 1000
Suy ra AC = km/h.
Vậy độ dài của vectơ tổng của hai vectơ đã cho là km/h.








