Giải SBT Toán 10 Bài 2. Tổng và hiệu của hai vectơ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 2. Tổng và hiệu của hai vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1082 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD và M là trung điểm cạnh AB, N là trung điểm cạnh CD. Chứng minh rằng:

MA→ + MC→=MB→ +MD→ = MN→

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD và M là trung điểm cạnh AB, N là trung điểm cạnh CD. (ảnh 1)

Gọi O là tâm hình thoi. O là trung điểm của AC và BD ( tính chất hình thoi).

 OA​→ + OC​→ = 0​→ và OB→+ OD​→= 0​→

Ta có:

MA→+ MC→=MO→+OA→+ MO→+ OC→=2MO→+ OA→+ OC→=2MO→= MN→.

MB→+ MD→=MO→+OB→+ MO→+ OD→=2MO→+ OB→+ OD→=2MO→= MN→.

Vậy MA→ + MC→= MB→+ MD→=MN→ 

2. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng với tứ giác ABCD bất kì, ta luôn có:

a) AB→+BC→+CD→+DA→=0→.

Xem đáp án

Chứng minh rằng với tứ giác ABCD bất kì, ta luôn có: (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

b) AB→−AD→=CB→−CD→

Xem đáp án

b) vecto AB - vecto AD= vecto CB- vecto CD (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ AB→+BC→ và AB→−BC→​.

Xem đáp án

Cho tam giác đều ABC cạnh bằng a. Tính độ dài của các vectơ (ảnh 1)

Theo quy tắc ba điểm, ta có: AB→+BC→ = AC→

Tam giác ABC đều cạnh bằng a nên AC = a.

Do đó AB→+BC→ = AC→ = a.

Gọi M là trung điểm cạnh AC.

Ta có:

AB→−BC→​= AB→+ CB→=AB→ + CA→+AB→= 2AB→ +2MA→=2(MA→+ AB→ )=2MB→ 

MB là đường trung tuyến của tam giác đều ABC cạnh bằng a nên MB = a32.

Do đó AB→−BC→​ = 2MB→ = a3.

Vậy AB→+BC→=a và AB→−BC→​ = a3.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD tâm O. Chứng minh rằng:

a) CO→−OB→=BA→​;

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD tâm O. Chứng minh rằng: (ảnh 1)

6. Tự luận
1 điểm

b) AB→−BC→=DB→

Xem đáp án

b) vecto AB - vecto BC= vecto DB (ảnh 1)

7. Tự luận
1 điểm

c) DA→−DB→=OD→−OC→

Xem đáp án

c) vecto DA - vecto DB= vecto OD- vecto OC (ảnh 1)

8. Tự luận
1 điểm

d) DA→−DB→+DC→=0→

Xem đáp án

d) Theo chứng minh trên ta có: DA→ – DB→ = BA→= CD→

DA→−DB→+DC→ = CD→ + DC→ = 0→.

Vậy DA→−DB→+DC→=0→.

9. Tự luận
1 điểm

Cho ba lực F1→=MA→, F2→=MB→ và F3→=MC→ cùng tác động vào một vật tại điểm M và vật đứng yên. Cho biết độ lớn của F1,→F2→ đều là 100N và AMB^ = 60°. Tính độ lớn của lực F3→.

Xem đáp án

 Cho ba lực vecto F1= vecto MA, vecto F2= vecto MB và vecto F3= vecto MC cùng tác (ảnh 1)Cho ba lực vecto F1= vecto MA, vecto F2= vecto MB và vecto F3= vecto MC cùng tác (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Khi máy bay nghiêng cánh một góc α, lực F→ của không khí tác động vuông góc với cánh và bằng tổng của lực nâng F→1 và lực cản F2→ ( Hình 8). Cho biết α = 45° và F→ = a. Tính F→1 và F→2 theo a.

Khi máy bay nghiêng cánh một góc α, lực vecto F của không khí tác động vuông góc với cánh (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt tên các điểm trong hình vẽ, ta có:

Khi máy bay nghiêng cánh một góc α, lực vecto F của không khí tác động vuông góc với cánh (ảnh 2)

Khi đó F→=OB,F1→=OA,F2→=OC

Vì lực F→ vuông góc với phương xy của cánh nên FOx^=90°.

Ta có: COx^=α=45°

 BOC^=BOx^−COx^=90°−45°=45°

Xét tam giác BOC vuông tại C, có:

cosBOC^=OCOB cos45° = F2→a  F2→ = F→. cos45° = a22.

cosBOC^=OCOB sin45° = F1→a  F1→ = F→. sin45° = a22.

Vậy F2→=F1→=a32.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a. Cho hai điểm M, N thỏa mãn: MA→+MD→=0→ ; NB→+ND→+NC→=0→.

Tìm độ dài các vectơ MA→, NO→.

Xem đáp án

Cho hình vuông ABCD có tâm O và có cạnh bằng a. Cho hai điểm M, N thỏa mãn (ảnh 1)

Ta có: MA→+MD→=0→ suy ra M là trung điểm AD. Khi đó MA→= MA = 12AD = a2.

Và NB→+ND→+NC→=0→ suy ra N là trọng tâm tam giác BCD. Khi đó NO→ = NO = 13CO = 16CA.

Xét hình vuông ABCD, có: CA = =AB2+AC2=a2+a2 =a2 

Suy ra NO→=16CA=16.a2=a26.