Bài tập tổng ôn KTPL - Sản xuất kinh doanh và các mô hình sản xuất kinh doanh có đáp án
50 câu hỏi
Có từ 2 đến 40 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 60 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 30 thành viên là tổ chức cá nhân.
Có từ 2 đến 50 thành viên là tổ chức cá nhân.
Chọn A
Mô hình sản xuất kinh doanh nhỏ do cá nhân và hộ gia đình thành lập.
Mô hình sản xuất kinh doanh gặp nhiều khó khăn về việc vay vốn.
Mô hình sản xuất kinh doanh chỉ dành cho lĩnh vực nông nghiệp.
Mô hình sản xuất kinh doanh sử dụng từ 10 lao động trở lên.
Hộ kinh doanh hoạt động đa dạng trong nhiều lĩnh vực (thương mại, dịch vụ, sản xuất nhỏ), không chỉ riêng nông nghiệp. Vậy nên, khẳng định "chỉ dành cho nông nghiệp" là sai.
=> Chọn C
Thúc đẩy phát triển kinh tế.
Đem lại cuộc sống ấm no.
Phát triển văn hóa, xã hội.
Hủy hoại môi trường.
Chọn D
đại diện theo pháp luật.
tư cách pháp nhân.
luật sư của công ty.
nhân viên công ty.
Chọn A
tổ chức.
pháp nhân.
đại diện chính quyền.
cá nhân.
Thành viên chính (thành viên hợp danh) của công ty hợp danh, người chịu trách nhiệm vô hạn, bắt buộc phải là cá nhân.
=> Chọn D
vốn đầu tư lớn.
có nhiều công ty con.
huy động nhiều lao động.
quản lý gọn nhẹ.
Chọn D
đứng đầu.
độc lập.
góp vốn.
làm thuê.
Chọn C
Con người.
Tài chính.
Dây chuyền, công nghệ, máy móc.
Bí quyết kinh doanh.
Chọn A
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty hợp danh.
Liên minh hợp tác xã.
Công ty cổ phần.
Chọn A
quy mô nhỏ.
không phải đóng thuế.
không cần đăng ký.
quy mô lớn.
Chọn A
Nguồn nguyên – nhiên liệu sản xuất giá rẻ.
Kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm để thực hiện mục tiêu
Sự quyết tâm, kiên trì thực hiện ý tưởng kinh doanh
Nguồn lực gồm nguồn lực về tài chính (tiền) và con người
Nguyên liệu giá rẻ là một yếu tố tốt để giảm chi phí, nhưng không quyết định thành công bằng các yếu tố cốt lõi như kiến thức, kỹ năng, sự quyết tâm và nguồn lực tài chính, con người.
=> Chọn A
Công ty hợp danh
Hộ kinh doanh
Hộ gia đình
Hợp tác xã
Chọn D
Nhà nước cấp vốn 50% để hoạt động
Giữ lại đủ 100% vốn Nhà nước.
Giữ lại tối thiểu 51% vốn Nhà nước.
Không cần giữ lại vốn Nhà nước.
Để một công ty giữ nguyên bản chất là "100% vốn Nhà nước" hoặc "có chữ Nhà nước" (theo cách hiểu cơ bản), thì cần giữ lại toàn bộ 100% vốn Nhà nước ban đầu.
=> Chọn B
Tổng công ty.
Tập đoàn.
Pháp nhân.
Nhóm người.
Chọn D
Lao động nghệ thuật.
Chính trị - xã hội.
Thực nghiệm khoa học.
Sản xuất kinh doanh.
Chọn D
Tổ chức.
Phi lợi nhuận.
Tính nhân đạo.
Tự phát.
Chọn A
Tạo ra sản phẩm hàng hóa.
Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng.
Tạo việc làm cho xã hội.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Chọn D
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Mô hình kinh tế khác.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế doanh nghiệp.
Chọn C
Giải quyết việc làm.
Tàn phá môi trường.
Duy trì thất nghiệp.
Thúc đẩy khủng hoảng.
Chọn A
Luật sư hỗ trợ.
Hóa đơn thuế.
Tài sản cố định.
Tư cách pháp nhân.
Chọn D
Một địa điểm.
Ba địa điểm.
Hai địa điểm.
Nhiều địa điểm.
Chọn A
Có nguồn vốn lớn.
Dễ tạo việc làm.
Dễ trốn thuế.
Sử dụng nhiều lao động.
Chọn B
Nâng thu nhập bình quân đầu người.
Giảm tỉ lệ tệ nạn xã hội.
Kích thích sự phát triển của khoa học kĩ thuật.
Tạo ra sự công bằng cho mọi người trong xã hội.
Chọn D
Kinh doanh.
Phi tổ chức.
Thiếu bền vững.
Bất hợp pháp.
Chọn A
Khó đầu tư trang thiết bị.
Dễ quản lý sản xuất.
Sử dụng nhiều lao động.
Tạo ra nhiều việc làm.
Chọn A
Bốn.
Hai.
Ba.
Một.
Chọn B
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Chọn D
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên.
Công ty tư nhân.
Công ty hợp danh.
Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên.
Chọn D
Phi hợp pháp.
Phi lợi nhuận.
Từ thiện.
Hợp pháp.
Chọn D
Phân phối của cải vật chất.
Sản xuất của cải vật chất.
Tạo điều kiện để con người được lao động.
Phân phối và sản xuất của cải vật chất.
Chọn B
Đầu tư.
Sản xuất.
Kinh doanh.
Tiêu dùng.
Chọn C
Làm mất cân bằng xã hội.
Làm ra sản phẩm tinh thần cho con người.
Làm ra sản phẩm hàng hóa/dịch vụ.
Làm giảm tỉ lệ sáng tạo của con người.
Chọn C
Tư nhân.
Hợp tác xã.
Hợp danh.
Cổ phần.
Chọn C
Có quy mô đầu tư vốn lớn.
Có quy mô nhỏ lẻ.
Có quy mô sản xuất phong phú.
Có quy mô hiện đại.
Chọn B
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty cổ phần.
Mô hình kinh tế hợp tác xã.
Mô hình kinh tế hộ gia đình.
Chọn C
Đáp ứng nhu cầu của con người.
Duy trì tình trạng thất nghiệp.
Thúc đẩy khủng hoảng kinh tế.
Kìm chế sự tăng trưởng.
Chọn A
Cưỡng chế.
Tự nguyện.
Bắt buộc.
Độc lập.
Chọn B
Chủ thể chi tiền để mua tài sản cho công ty.
Chủ thể mua phần vốn góp của thành viên công ty.
Chủ thể hưởng thừa kế từ người để lại di sản.
Chủ thể góp vốn để thành lập công ty.
Chọn C
Phải là một.
Giống nhau.
Bị tịch thu.
Tách bạch.
Trong doanh nghiệp tư nhân, tài sản của chủ doanh nghiệp và tài sản của doanh nghiệp không tách bạch (nghĩa là chúng phải là một). Điều này dẫn đến việc chủ doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn bằng toàn bộ tài sản cá nhân.
=> Chọn A
Lạm phát do cầu đẩy.
Sản xuất kinh doanh.
Khủng hoảng kinh tế.
Kích cầu tiêu dùng.
Chọn B
Tự tổ chức sản xuất kinh doanh.
Có sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau.
Có quy mô nhỏ lẻ.
Có quyền tự làm chủ trong kinh doanh.
Chọn B
Người đóng góp nhiều vốn.
Cá nhân chủ doanh nghiệp.
Tất cả thành viên của doanh nghiệp.
Nhiều thành viên tham gia.
Chọn B
Giám đốc công ty hợp danh.
Giám đốc.
Chủ tịch hội đồng quản trị.
Doanh nghiệp.
Chọn D
Công ty hợp danh.
Công ty cổ phần.
Doanh nghiệp tư nhân.
Công ty có nhiều cổ đông.
Chọn B
Kinh tế tập thể.
Doanh nghiệp.
Hộ gia đình.
Công ty cổ phần.
Chọn C
Đọc đoạn thông tin sau:
Với sự gia tăng nhu cầu chăm sóc sức khỏe, gia đình chị Lan đã quyết định mở một phòng khám y tế tại địa phương. Ban đầu, phòng khám chỉ có một vài thiết bị y tế cơ bản, nhưng nhờ sự đầu tư thêm từ các bác sĩ khác và sự hỗ trợ của cộng đồng, phòng khám đã mở rộng, cung cấp thêm dịch vụ tư vấn sức khỏe và chăm sóc bệnh nhân. Phòng khám của chị Lan đã trở thành một địa điểm uy tín, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình chị Lan là mô hình công ty cổ phần.
b. Phòng khám của chị Lan là mô hình y tế tư nhân, hoạt động dưới sự quản lý của các bác sĩ chuyên môn.
c. Phòng khám này không đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân.
d. Phòng khám của chị Lan không cần sự đầu tư từ bác sĩ khác để mở rộng.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình chị Lan là mô hình công ty cổ phần. | Sai. Đoạn văn không hề nhắc đến việc chia cổ phần, phát hành cổ phiếu, hay có nhiều cổ đông theo định nghĩa của công ty cổ phần. Việc "gia đình chị Lan" mở và có "sự đầu tư thêm từ các bác sĩ khác" gợi ý một mô hình tư nhân, có thể là hộ kinh doanh hoặc công ty TNHH, chứ không phải công ty cổ phần. |
b. Phòng khám của chị Lan là mô hình y tế tư nhân, hoạt động dưới sự quản lý của các bác sĩ chuyên môn. | Đúng. Đoạn văn nói rõ "gia đình chị Lan đã quyết định mở một phòng khám", thể hiện đây là một cơ sở y tế do cá nhân/gia đình đứng ra thành lập và quản lý, tức là y tế tư nhân. Đồng thời, việc có "sự đầu tư thêm từ các bác sĩ khác" và cung cấp dịch vụ khám chữa bệnh ngụ ý rằng hoạt động này cần và có sự tham gia của các bác sĩ chuyên môn. |
c. Phòng khám này không đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân. | Sai. Đoạn văn khẳng định "Phòng khám của chị Lan đã trở thành một địa điểm uy tín, đáp ứng nhu cầu khám chữa bệnh của người dân trong khu vực." |
d. Phòng khám của chị Lan không cần sự đầu tư từ bác sĩ khác để mở rộng. | Sai. Đoạn văn nói rõ "nhờ sự đầu tư thêm từ các bác sĩ khác... phòng khám đã mở rộng", điều này cho thấy sự đầu tư từ bên ngoài là cần thiết cho việc mở rộng quy mô và dịch vụ. |
Đọc đoạn thông tin sau:
Nhận thấy thị trường thực phẩm hữu cơ ngày càng phát triển, gia đình anh V đã bắt đầu đầu tư vào việc sản xuất và cung cấp rau sạch. Ban đầu, anh V tự trồng rau và phân phối cho các cửa hàng thực phẩm nhỏ lẻ. Sau đó, anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ, giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình anh V là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
b. Hợp tác xã này hoạt động theo hình thức sở hữu tập thể, các thành viên có trách nhiệm chia sẻ công việc và lợi ích.
c. Mô hình hợp tác xã không thể mang lại lợi ích cho các hộ gia đình tham gia.
d. Mô hình Hợp tác xã không cần sự hợp tác giữa các thành viên.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình anh V là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. | Sai. Đoạn văn nêu rõ "anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ". Thông tin này trực tiếp chỉ ra mô hình kinh doanh đã chuyển đổi thành Hợp tác xã, không phải công ty trách nhiệm hữu hạn. |
b. Hợp tác xã này hoạt động theo hình thức sở hữu tập thể, các thành viên có trách nhiệm chia sẻ công việc và lợi ích. | Đúng. Hợp tác xã (HTX) là một tổ chức kinh tế tập thể, được thành lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện, đồng sở hữu và hợp tác. Mục tiêu của HTX là tương trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, từ đó các thành viên cùng chia sẻ công việc, lợi ích và trách nhiệm. Đoạn văn cũng nói "giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập", thể hiện lợi ích chung. |
c. Mô hình hợp tác xã không thể mang lại lợi ích cho các hộ gia đình tham gia. | Sai. Đoạn văn rõ ràng nói rằng việc thành lập Hợp tác xã đã "giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý". Điều này khẳng định Hợp tác xã mang lại lợi ích cho thành viên. |
d. Mô hình Hợp tác xã không cần sự hợp tác giữa các thành viên. | Sai. Bản chất của Hợp tác xã chính là sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên để đạt được mục tiêu chung. Việc anh V "hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã" đã thể hiện rõ điều này. |
Đọc đoạn thông tin sau:
Nhận thấy thị trường thực phẩm hữu cơ ngày càng phát triển, gia đình anh V đã bắt đầu đầu tư vào việc sản xuất và cung cấp rau sạch. Ban đầu, anh V tự trồng rau và phân phối cho các cửa hàng thực phẩm nhỏ lẻ. Sau đó, anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ, giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình anh V là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn.
b. Hợp tác xã này hoạt động theo hình thức sở hữu tập thể, các thành viên có trách nhiệm chia sẻ công việc và lợi ích.
c. Mô hình hợp tác xã không thể mang lại lợi ích cho các hộ gia đình tham gia.
d. Mô hình Hợp tác xã không cần sự hợp tác giữa các thành viên.
a. Mô hình kinh doanh của gia đình anh V là loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn. | Sai. Đoạn văn nêu rõ "anh V đã hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã sản xuất rau hữu cơ". Thông tin này trực tiếp chỉ ra mô hình kinh doanh đã chuyển đổi thành Hợp tác xã, không phải công ty trách nhiệm hữu hạn. |
b. Hợp tác xã này hoạt động theo hình thức sở hữu tập thể, các thành viên có trách nhiệm chia sẻ công việc và lợi ích. | Đúng. Hợp tác xã (HTX) là một tổ chức kinh tế tập thể, được thành lập dựa trên nguyên tắc tự nguyện, đồng sở hữu và hợp tác. Mục tiêu của HTX là tương trợ lẫn nhau để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh, từ đó các thành viên cùng chia sẻ công việc, lợi ích và trách nhiệm. Đoạn văn cũng nói "giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập", thể hiện lợi ích chung. |
c. Mô hình hợp tác xã không thể mang lại lợi ích cho các hộ gia đình tham gia. | Sai. Đoạn văn rõ ràng nói rằng việc thành lập Hợp tác xã đã "giúp các hộ gia đình nâng cao thu nhập và cung cấp sản phẩm ra thị trường với giá hợp lý". Điều này khẳng định Hợp tác xã mang lại lợi ích cho thành viên. |
d. Mô hình Hợp tác xã không cần sự hợp tác giữa các thành viên. | Sai. Bản chất của Hợp tác xã chính là sự hợp tác, tương trợ lẫn nhau giữa các thành viên để đạt được mục tiêu chung. Việc anh V "hợp tác với các nông dân khác để thành lập một Hợp tác xã" đã thể hiện rõ điều này. |
Đọc đoạn thông tin sau:
Một nhóm các doanh nhân đã thành lập một công ty bất động sản nhằm phát triển các dự án xây dựng nhà ở. Họ đã hợp tác với các ngân hàng để cung cấp các gói vay mua nhà cho khách hàng. Dự án này đã thu hút sự chú ý của nhiều khách hàng nhờ vào chính sách vay lãi suất thấp và các chương trình ưu đãi đặc biệt.
a. Mô hình công ty này là công ty TNHH một thành viên.
b. Công ty hoạt động trong lĩnh vực bất động sản và cung cấp các sản phẩm cho khách hàng.
c. Dự án này không có sự hỗ trợ từ các ngân hàng.
d. Công ty này không thu hút khách hàng nhờ vào chính sách ưu đãi.
Sai | Đúng | Sai | Sai |
Đọc đoạn thông tin sau:
Một nhóm các nhà đầu tư trong lĩnh vực công nghệ đã thành lập một công ty với mục tiêu phát triển ứng dụng di động. Mỗi thành viên trong công ty đóng góp một phần vốn và cùng nhau phát triển sản phẩm. Sau khi ứng dụng di động ra mắt, sản phẩm đã nhận được sự quan tâm của nhiều người dùng và tạo ra lợi nhuận lớn. Công ty đang tiếp tục phát triển để mở rộng quy mô và cung cấp dịch vụ cho các doanh nghiệp lớn.
a. Mô hình công ty này là công ty cổ phần.
b. Công ty này không có sự đóng góp của các thành viên trong việc phát triển ứng dụng.
c. Công ty này chỉ hoạt động trong lĩnh vực công nghệ phần cứng.
d. Công ty này đang tập trung vào việc mở rộng quy mô và phát triển ứng dụng.
Sai | Sai | Sai | Đúng |
