Bài tập tổng ôn KTPL - Nền kinh tế và chủ thể của các nền kinh tế có đáp án
49 câu hỏi
Công ty H sản xuất hàng hóa gắn với bảo vệ môi trường.
Cửa hàng xăng dầu A gian lận trong việc bán hàng.
Công ty E làm giả hóa đơn để được miễn giảm thuế.
Ông T xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường.
Chọn A
Sản xuất.
Tiêu dùng.
Phân phối.
Trao đổi.
Chọn C
Ít quan trọng.
Bình thường nhất.
Thiết yếu nhất.
Cơ bản nhất.
Chọn D
Sản xuất.
Phân phối.
Tiêu dùng.
Trao đổi.
Chọn A
Công ty B điều chỉnh cơ cấu mặt hàng sản xuất.
Công ty B điều chỉnh nhiệm vụ các nhân viên.
Công ty B điều chỉnh cơ cấu nhân sự công ty.
Công ty B nhập nguyên liệu để tăng ca sản xuất.
Chọn B
Hoạt động vận chuyển - tiêu dùng.
Hoạt động phân phối - trao đổi.
Hoạt động sản xuất - vận chuyển.
Hoạt động sản xuất - tiêu thụ.
Chọn B
Sản xuất, phân phối - trao đổi, tiêu dùng.
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, thu nhập.
Sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng, thu nhập.
Sản xuất, kinh doanh, trao đổi, cạnh tranh.
Chọn A
Giám đốc phân bổ lợi nhuận cho các thành viên.
Giám đốc phân công nhiệm vụ các ca trực.
Công ty B nhập nguyên liệu để mở rộng sản xuất.
Lãnh đạo công ty điều động nhân sự.
Chọn B
lao động
tiêu dùng
phân phối
sản xuất
Chọn B
giải quyết lợi ích kinh tế của chủ doanh nghiệp
là cầu nối sản xuất với tiêu dùng
phân bổ nguồn lực cho sản xuất kinh doanh
là động lực kích thích người lao động
Chọn B
trung gian
nâng đỡ
quyết định
triệt tiêu
Chọn A
trao đổi trong sản xuất
tiêu dùng cho sản xuất
sản xuất của cải vật chất
phân phối cho sản xuất
Chọn D
Người nông dân phun thuốc trừ sâu
Bán hàng online trên mạng
Hỗ trợ lao động khó khăn
Đầu tư vốn mở rộng sản xuất
Chọn A
Công nhân lắp ráp ô tô xuất xưởng
Người nông dân thu hoạch lúa mùa
Cửa hàng A tăng cường khuyến mại
Thợ may cải tiến mẫu mã sản phẩm
Chọn C
Cửa hàng E đầu cơ tích trữ, tự ý nâng giá sản phẩm
Doanh nghiệp K quảng cáo sai chất lượng sản phẩm
Công ti H tạo ra sản phẩm mới chất lượng cao, giá rẻ
Công ti M xả chất thải chưa qua xử lý ra môi trường
Chọn C
sản xuất
lao động
phân phối
tiêu dùng
Chọn D
Sử dụng gạo để nấu ăn
Chế biến gạo thành phẩm
Phân bổ gạo để cứu đói
Bán gạo lấy tiền mua thịt.
Chọn D
tạo ra sản phẩm
tiêu dùng sản phẩm
trao đổi sản phẩm
triệt tiêu sản phẩm
Chọn A
sản xuất
tiêu dùng
trao đổi
phân phối
Chọn D
Bạn A giải thích cho người thân của mình về trách nhiệm của công dân khi tham gia các hoạt động kinh tế
Trước tình hình dịch bệnh, nhu cầu mua thuốc của người dân tăng mạnh, nhà thuốc P cam kết không tăng giá sản phẩm
Xí nghiệp Y trong quá trình sản xuất đã để khói bụi gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sức khoẻ người dân
Doanh nghiệp bán lẻ H luôn sản xuất hàng hoá đảm bảo chất lượng, đóng thuế đầy đủ theo quy định của pháp luật
- Hoạt động sản xuất phải gắn liền với trách nhiệm xã hội, đặc biệt là bảo vệ môi trường.
- Hành vi của Xí nghiệp Y gây ô nhiễm là vi phạm pháp luật và trái với đạo đức kinh doanh, không đúng khi tham gia hoạt động kinh tế.
=> Chọn C
Trao đổi
Phân phối và trao đổi
Tiêu dùng và trao đổi
Phân phối
Chọn B
Mang quần áo ra chợ bán
May quần áo để bán
Trao đổi quần áo với nhau
Bán lại quần áo đã nhập
Chọn B
tiêu dùng
phân phối
sản xuất
trao đổi
Chọn C
Tiêu dùng
Lao động
Sản xuất
Phân phối
Chọn A
Trồng lúa chất lượng cao
Vận chuyển vật liệu vào kho
Mang rau ra chợ bán
Nấu cháo cho mẹv
Chọn A
Phân bổ vật tư sản xuất
Vận chuyển hàng hóa
Chế biến gạo thành thức ăn chăn nuôi
Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi
Chọn C
Động lực cho sản xuất phát triển
“Đơn đặt hàng" cho sản xuất
Điều tiết hoạt động trao đổi
Quyết định phân phối thu nhập
Hoạt động tiêu dùng có 3 vai trò chính:
- Là động lực thúc đẩy sản xuất;
- Là “đơn đặt hàng” cho sản xuất;
- Góp phần điều tiết trao đổi.
Phân phối thu nhập không phải chức năng chính của tiêu dùng mà thuộc phân phối.
=> Chọn D
Sản xuất
Tiêu dùng
Phân phối
Lao động
Chọn B
Trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng.
Là mục đích cuối cùng của sản xuất.
Môi giới trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
Thúc đẩy phân phối hàng hóa thuận lợi.
Chọn B
Người tiêu dùng.
Cơ quan nhà nước.
Nhà đầu tư.
Người sản xuất.
Chọn D
Thoả mãn nhu cầu của người sản xuất.
Thực hiện chức năng quản lý nền kinh tế.
Quyết định số lượng sản phẩm sẽ cung ứng cho thị trường.
Quyết định hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
- Nhà nước không trực tiếp sản xuất, nhưng đóng vai trò quản lý, điều tiết, định hướng nền kinh tế thông qua chính sách, pháp luật, quy hoạch.
- Các đáp án A, C, D là trách nhiệm của chủ thể sản xuất hoặc doanh nghiệp, không thuộc vai trò của Nhà nước.
=> Chọn B
Làm công tác từ thiện.
Triệt tiêu đối thủ.
Tiêu dùng.
Lợi nhuận.
Chọn D
Chủ thể sản xuất.
Chủ thể tiêu dùng.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể Nhà nước.
Chọn D
Là cầu nối giữa sản xuất với tiêu dùng.
Tạo môi trường cho sự phát triển của các ngành nghề.
Cung cấp hàng hóa và dịch vụ cho xã hội.
Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về kinh tế.
Chọn C
Người mua hàng.
Người vận chuyển.
Người sản xuất.
Cơ quan thuế.
Chọn C
Người sản xuất kinh doanh.
Chủ thể trung gian.
Chủ thể Nhà nước.
Người tiêu dùng.
Chọn Cxxxxxxxx
Giáo dục.
Kinh tế.
Văn hóa.
Xã hội.
Chọn B
Sản xuất.
Nhà đầu tư.
Doanh nghiệp.
Tiêu dùng.
Chọn A
Gia tăng tỷ lệ lạm phát.
Giữ bí mật bí quyết kinh doanh.
Tìm kiếm thị trường có lợi.
Thu lợi nhuận về mình.
Chọn A
Doanh nghiệp.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Nhà nước.
Chọn B
Thực hiện tăng trưởng kinh tế gắn liền với tiến bộ, công bằng xã hội.
Là cầu nối giữa các chủ thể sản xuất, tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ trên thị trường.
Khắc phục những bất ổn trong nền kinh tế như lạm phát, thất nghiệp.
Dẫn dắt nền kinh tế theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
- Chủ thể trung gian (như doanh nghiệp thương mại, hệ thống phân phối, ngân hàng...) kết nối sản xuất với tiêu dùng, hỗ trợ hoạt động trao đổi hàng hóa dịch vụ.
- Các phương án A, C, D là nhiệm vụ của Nhà nước (theo sách).
=> Chọn B
Định hướng, tạo động lực cho sản xuất phát triển.
Kết nối quan hệ mua - bán trong nền kinh tế.
Sử dụng các yếu tố sản xuất tạo ra sản phẩm.
Tạo môi trường pháp lí thuận lợi cho sự phát triển kinh tế.
Chọn A
Mua, tích trữ rồi bán lại hàng hóa.
Tiêu dùng hàng hóa cho cá nhân.
Xây dựng chiến lược kinh tế vùng.
Giới thiệu việc làm cho người lao động.
Chọn C
Đọc đoạn thông tin sau:
Thông tin. Từ tháng 7-2021 đến nay, các địa phương chưa có thống kê cụ thể doanh nghiệp ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 nhưng thực tế trầm trọng hơn. Các doanh nghiệp nhỏ đa số phá sản hoặc ngừng hoạt động do không thuộc ngành thiết yếu; không thể duy trì sản xuất. Đa số doanh nghiệp chỉ hoạt động được từ 5-10% công suất trong khi chi phí rất cao (quy định phải bình ổn giá, chi phí hỗ trợ người lao động, thực hiện 3 tại chỗ, nguyên liệu đầu vào tăng, chi phí vận chuyển...). Công nhân làm việc bị giảm năng suất do tinh thần không ổn định, căng thẳng, áp lực, đảm nhận công việc ở vị trí khác (do thiếu hụt lao động).
(Nguồn: Thiện Thảo, Doanh nghiệp gặp hàng loạt khó khăn trong đại dịch Covid 19, Báo Công an TP. Hồ Chí Minh
Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần mởrộng quy mô sản xuất
Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần thu hẹp quy mô sản xuất
Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời gian này
Người lao động được trả lương cao trong thời gian này.
a. Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần mở rộng quy mô sản xuất. | Sai. Vì khi doanh nghiệp chỉ hoạt động được 5-10% công suất và đang đối mặt với chi phí cao cùng nguy cơ phá sản, việc mở rộng quy mô sản xuất sẽ là một quyết định thiếu khôn ngoan, làm tăng gánh nặng và đẩy doanh nghiệp vào tình trạng tồi tệ hơn. Đây là lúc cần thu hẹp để tồn tại. |
b. Các doanh nghiệp trong thời kỳ này cần thu hẹp quy mô sản xuất. | Đúng. Vì để ứng phó với tình hình khó khăn, giảm thiểu thua lỗ và duy trì hoạt động cầm chừng, việc thu hẹp quy mô sản xuất là một chiến lược hợp lý. Điều này giúp cắt giảm chi phí không cần thiết và bảo toàn nguồn lực để chờ đợi thị trường phục hồi. |
c. Người lao động và doanh nghiệp cần chia sẻ những khó khăn trong thời gian này. | Đúng. Đoạn thông tin chỉ rõ cả doanh nghiệp (chi phí cao, hoạt động thấp) và người lao động (giảm năng suất, tinh thần không ổn định) đều đang gặp khó khăn. Trong bối cảnh này, sự chia sẻ giữa hai bên (ví dụ: doanh nghiệp nỗ lực duy trì việc làm dù thu nhập có thể giảm; người lao động thông cảm và chấp nhận những thay đổi để cùng doanh nghiệp vượt khó) là yếu tố then chốt để duy trì mối quan hệ lao động và giúp cả hai bên tồn tại. |
d. Người lao động được trả lương cao trong thời gian này. | Sai. Vì khi doanh nghiệp đang chịu áp lực chi phí và sản xuất đình trệ, việc tăng lương hoặc giữ mức lương cao là điều không thể. Thậm chí, nhiều nơi còn phải cắt giảm lương hoặc cho nhân viên tạm nghỉ để giảm gánh nặng tài chính. |
Thông tin. Công ty G chuyên sản xuất hàng may mặc như: quần tây, áo sơmi cho tất cả các đối tượng. Tuy nhiên, khi bước sang tháng 7 và tháng 8 trong năm 2024, nhận thấy mặt hàng trang phục học sinh có nhu cầu cao nên Ban Giám đốc đã thu hẹp sản xuất các trang phục cho các đối tượng khác và đầu tư máy móc, thiết kế sản xuất trang phục học sinh. Kết quả Công ty G đã bán được rất nhiều sản phẩm và thu về khoản lợi nhuận lớn, tiền lương tăng lên cho cán bộ nhân viên nên ai cũng phấn khởi.
a. Ban Giám đốc quyết định phân bổ nguồn lực sản xuất và phân chia kết quả SX.
b. Ban Giám đốc phân phối lại các yếu tố sản xuất.
c. Trong sản xuất cần phải đa dạng hóa các sản phẩm không thể tập trung vào một sản phẩm nào.
d. Trong sản xuất cần phải linh hoạt các sản phẩm cho phù hợp với nhu cầu thực tế của người tiêu dùng.
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Đúng | Đúng | Sai | Đúng |
Thông tin. Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường đang là xu hướng tiêu dùng hiện nay trên toàn thế giới. Với Việt Nam, người tiêu dùng ngày càng quan tâm tới tiêu dùng thông minh, bền vững, cũng như những sản phẩm, dịch vụ thân thiện với môi trường ngay từ khâu sản xuất đến tiêu thụ và sử dụng sản phẩm.
a. Sản xuất phải gắn với nhu cầu của thị trường.
b. Tiêu dùng là mục đích của sản xuất.
c. Sản xuất và tiêu dùng là hai mặt của nền kinh tế tách rời nhau.
d. Sản xuất xanh là tạo ra những sản phẩm xanh, sạch, bảo vệ sức khỏe.
a. Sản xuất phải gắn với nhu cầu của thị trường. | Đúng. Vì thông tin chỉ ra "sản phẩm thân thiện với môi trường đang là xu hướng tiêu dùng hiện nay". Đây chính là một nhu cầu mới của thị trường. Để tồn tại và cạnh tranh, các doanh nghiệp phải điều chỉnh sản xuất để tạo ra những sản phẩm đáp ứng nhu cầu này. Điều này khẳng định nguyên tắc cơ bản: sản xuất luôn phải hướng tới và gắn liền với nhu cầu thị trường. |
b. Tiêu dùng là mục đích của sản xuất. | Đúng. Vì mọi hoạt động sản xuất đều nhằm tạo ra sản phẩm và dịch vụ để phục vụ nhu cầu tiêu dùng của xã hội. Việc người tiêu dùng quan tâm đến sản phẩm thân thiện môi trường cho thấy chính nhu cầu tiêu dùng đang định hướng cách thức sản xuất cần phải thay đổi để đáp ứng. |
c. Sản xuất và tiêu dùng là hai mặt của nền kinh tế tách rời nhau. | Sai. Vì sản xuất và tiêu dùng có mối quan hệ biện chứng, hữu cơ, không thể tách rời. Sản xuất tạo ra sản phẩm để tiêu dùng, và tiêu dùng tạo ra động lực, định hướng cho sản xuất. |
d. Sản xuất xanh là tạo ra những sản phẩm xanh, sạch, bảo vệ sức khỏe | Đúng. Vì "Sản phẩm thân thiện với môi trường" và "tiêu dùng thông minh, bền vững" trong thông tin chính là khái niệm của sản xuất xanh (hay sản xuất bền vững). Mục tiêu của sản xuất xanh là tạo ra những sản phẩm và quy trình sản xuất ít gây hại đến môi trường, an toàn cho sức khỏe con người, và sử dụng tài nguyên một cách hiệu quả. |
Đọc thông tin sau:
Thông tin. Công ty G là một công ty nhập khẩu nguyên liệu thô từ nước ngoài để cung cấp cho các công ty sản xuất trong nước. Công ty G không tham gia vào sản xuất sản phẩm cuối cùng mà chỉ tập trung vào nhập khẩu và phân phối nguyên liệu.
a. Công ty G là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế
b. Công ty G là chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế
c. Công ty G là chủ thể phân phối nguyên liệu trong nền kinh tế
d. Công ty G là chủ thể trung gian trong nền kinh tế
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
Đọc thông tin sau:
Thông tin. Anh V là một người tiêu dùng, anh mua các sản phẩm tiêu dùng từ các cửa hàng và sử dụng chúng cho mục đích cá nhân. Anh không tham gia vào bất kỳ quá trình sản xuất hay phân phối sản phẩm nào.
a. Anh V là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế
b. Anh V là chủ thể phân phối sản phẩm trong nền kinh tế
c. Anh V là chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế
d. Anh V là chủ thể trung gian trong nền kinh tế
xx
x
Nội dung A | Nội dung B | Nội dung C | Nội dung D |
Sai | Sai | Đúng | Saix |
Đọc thông tin sau:
Thông tin. Công ty M chuyên cung cấp các dịch vụ tài chính, bao gồm cho vay, bảo hiểm và tư vấn đầu tư. Công ty M không tham gia vào quá trình sản xuất hàng hóa mà chỉ cung cấp dịch vụ tài chính cho các cá nhân và doanh nghiệp.a. Công ty M là chủ thể sản xuất trong nền kinh tế
b. Công ty M là chủ thể phân phối trong nền kinh tế
c. Công ty M là chủ thể cung cấp dịch vụ trong nền kinh tế
d. Công ty M là chủ thể tiêu dùng trong nền kinh tế
S S Đ S
