Bài tập tổng ôn KTPL - Cạnh tranh, cung cầu trong kinh tế thị trường có đáp án
50 câu hỏi
Cạnh tranh.
Đấu tranh
Đối đầu.
Đối kháng.
Chọn A
Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh.
Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế.
Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất.
Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau.
Cạnh tranh kinh tế phát sinh từ những yếu tố cơ bản trong nền kinh tế thị trường.
A. Tồn tại nhiều chủ sở hữu, là những đơn vị kinh tế độc lập, tự do sản xuất, kinh doanh: Đúng. Đây là điều kiện tiên quyết. Khi có nhiều người cùng sản xuất, kinh doanh một mặt hàng và có quyền tự chủ, họ sẽ cạnh tranh nhau.
C. Các chủ thể kinh tế luôn giành giật những điều kiện thuận lợi để thu lợi nhuận cao nhất: Đúng. Đây là mục đích cốt lõi thúc đẩy cạnh tranh. Ai cũng muốn có lợi nhuận tối đa, nên phải giành giật các yếu tố thuận lợi.
D. Các chủ thể kinh tế có điều kiện sản xuất, tạo ra chất lượng sản phẩm khác nhau: Đúng. Chính sự khác biệt về điều kiện (công nghệ, quy mô, chi phí) và chất lượng sản phẩm là động lực để các chủ thể cố gắng cải tiến, tạo ra ưu thế và thu hút khách hàng, từ đó dẫn đến cạnh tranh.
B. Sự tương đồng về chất lượng sản phẩm và điều kiện sản xuất giữa các chủ thể kinh tế: Đây là nhận định không đúng. Nếu có sự tương đồng hoàn toàn về chất lượng và điều kiện sản xuất, động lực để cạnh tranh nhằm giành ưu thế sẽ giảm đi đáng kể. Cạnh tranh mạnh mẽ nhất khi có sự khác biệt (hoặc tiềm năng tạo ra sự khác biệt) và mỗi chủ thể muốn vượt lên đối thủ. Sự khác biệt (dù nhỏ) mới tạo ra cơ hội để một bên giành được lợi thế, dẫn đến cạnh tranh.
=> Chọn B
giành giật những điều kiện thuận lợi trong xản xuất.
được lợi ích từ hoạt động trao đổi trên thị trường.
mua được hàng hóa đắt hơn, chất lượng tốt hơn.
mua được hàng hóa rẻ hơn, chất lượng tốt hơn.
Chọn D
Giữa các chủ thể sản xuất với nhau.
Giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Giữa người tiêu dùng với nhau.
Tất cả các phương án trên đều đúng.
Chọn A
Không đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng và xã hội.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Người tiêu dùng được tiếp cận với hàng hóa, dịch vụ chất lượng tốt.
Cạnh tranh trở thành động lực cho sự phát triển của nền kinh tế thị trường.
Chọn A
chất lượng tốt; phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá cả hợp lý
giá thành cao; đơn điệu về mẫu mã, chủng loại; chất lượng tốt.
đơn điệu về mẫu mã; chủng loại, chất lượng kém; giá thành cao.
chất lượng tốt, phong phú về mẫu mã, chủng loại; giá thành cao.
Chọn A
Văn hóa tiêu dùng.
Đạo đức kinh doanh.
Cạnh tranh lành mạnh.
Cạnh tranh không lành mạnh.
Chọn D
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh lành mạnh?
- Trường hợp 1. Khi quảng cáo sản phẩm, doanh nghiệp B luôn đưa ra thông tin khuếch đại ưu điểm sản phẩm của mình so với các sản phẩm cùng loại của doanh nghiệp khác đang bán trên thị trường.
- Trường hợp 2. Do có tiềm năng về tài chính, doanh nghiệp C quyết định bán phá giá sản phẩm của mình với giá thành thấp hơn rất nhiều so với giá thị trường để loại bỏ các đối thủ cạnh tranh.
- Trường hợp 3. Công ty T tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 4. Tổng công ty may H đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Doanh nghiệp B (trong trường hợp 1).
Doanh nghiệp C (trong trường hợp 2).
Công ty T (trong trường hợp 3).
Công ty M (trong trường hợp 4).
Chọn D
Xâm phạm bí mật kinh doanh.
Nâng cao chất lượng dịch vụ, hàng hóa.
Đầu tư, cải tiến trang thiết bị, máy móc.
Đãi ngộ tốt với lao động có tay nghề cao.
Chọn A
Là những hành vi trái với quy định của pháp luật.
Gây thiệt hại đến quyền và lợi ích của doanh nghiệp khác.
Phù hợp với nguyên tắc thiện chí, trung thực trong kinh doanh.
Tổn hại đến môi trường kinh doanh, tác động xấu đến xã hội.
Chọn C
Chủ thể nào trong các trường hợp dưới đây có hành vi cạnh tranh không lành mạnh?
- Trường hợp 1. Công ty D tìm mọi cách để mua được thông tin chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Y - đối thủ cạnh tranh trực tiếp.
- Trường hợp 2. Công ty M luôn quan tâm đến việc tạo sự thân thiện, tin tưởng của khách hàng thông qua việc cung cấp sản phẩm có chất lượng cao kết hợp với quan tâm, chăm sóc, ưu đãi khách hàng.
- Trường hợp 3. Tổng công ty may V đầu tư mua sắm các thiết bị kĩ thuật may tiên tiến để nâng cao năng suất lao động, tăng chất lượng và hạ giá thành sản phẩm.
Công ty D (trong trường hợp 1).
Công ty M (trong trường hợp 2).
Tổng công ty may V (trong trường hợp 3).
Doanh nghiệp A, công ty M và công ty V.
Chọn A
Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Cạnh tranh là phải sử dụng mọi thủ đoạn để tiêu diệt đối thủ.
Cạnh tranh là động lực thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển.
Chọn D
Là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế.
Là sự hợp tác, giúp đỡ giữa các chủ thể kinh tế.
Chỉ diễn ra giữa người sản xuất và người tiêu dùng.
Chỉ diễn ra sự cạnh tranh giữa các chủ thể sản xuất.
Chọn A
hợp lý hóa sản xuất
sử dụng những thủ đoạn phi pháp.
tung tin bịa đặt về đối thủ.
hủy hoại tài nguyên môi trường.
Chọn A
nâng cao năng suất lao động
triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh.
lạm dụng chất cấm.
chạy theo lợi nhuận làm hàng giả
Chọn A
kích thích lực lượng sản xuất phát triển.
làm cho môi trường bị suy thoái.
thúc đẩy đầu cơ tích trữ.
sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Chọn A
Cơ sở.
Triệt tiêu.
Nền tảng.
Động lực.
Chọn D
Mặt hạn chế của cạnh tranh.
Nguyên nhân của cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Mục đích của cạnh tranh.
Chọn C
Cạnh tranh văn hoá.
Cạnh tranh kinh tế.
Cạnh tranh chính trị.
Cạnh tranh sản xuất.
Chọn B
Khuyến mãi giảm giá.
Hạ giá thành sản phẩm.
Đầu cơ tích trữ để nâng giá .
Tư vấn công dụng sản phẩm.
Chọn C
Khai thác tối đa mọi nguồn lực của đất nước.
Khai thác tài nguyên làm cho môi trường suy thoái.
Kích thích lực lượng sản suất, khoa học kĩ thuật phát triển.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nâng cao năng lực cạnh tranh.
Chọn B
Sử dụng những thủ đoạn phi pháp
Gây rối loạn thị trường
Làm cho nền kinh tế bị suy thoái
Làm cho môi trường suy thoái
Chọn D
Khai thác nguồn lực sản xuất.
Giành ưu thế về công nghệ.
Khai thác thị trường có lợi.
Thu về lợi ích kinh tế cao nhất.
Chọn D
sản xuất hàng hoá và dịch vụ.
tiêu dùng hàng hoá và dịch vụ.
sử dụng hàng hoá và dịch vụ.
tiêu thụ hàng hoá và dịch vụ.
Chọn A
Mua được hàng hoá chất lượng tốt.
Sản xuất được hàng hóa chất lượng.
Tiêu thụ được nhiều hàng hóa hơn.
Giành được nhiều thị trường tốt.
Chọn A
Người mua luôn chấp nhận mức giá do người bán đề xuất.
Người bán luôn chấp nhận mức giá do người mua trả.
Người mua luôn muốn mua rẻ, người bán luôn muốn bán đắt.
Nhà nước ấn định mức giá phù hợp với người bán và người mua.
Chọn C
Tăng cường khuyến mại hàng hóa.
Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất.
Nâng cao tay nghề cho người lao động.
Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng.
Chọn D
Thời điểm cuối năm, các Doanh nghiệp Xhân phối ô tô đưa ra các ưu đãi nhằm kích cầu tiêu dùng, gia tăng cạnh tranh. Doanh nghiệp X giảm 50% lệ phí trước bạ đối với các mẫu xe ô tô sản xuất, lắp ráp trong nước theo Nghị định 103/2021/NĐ-CP, khách hàng còn có cơ hội để sở hữu các mẫu xe nhập khẩu với mức ưu đãi giảm tới 40 triệu đồng. Không kém cạnh, Doanh nghiệp K có ưu đãi 100% lệ phí trước bạ với khách hàng mua các dòng xe nhập khẩu và áp dụng mức ưu đãi 20 triệu đồng cho tất cả các phiên bản của mẫu xe nhập khẩu. Các doanh nghiệp đưa ra những chương trình ưu đãi, giảm giá để tăng doanh số mùa bán hàng cuối năm.
Khái niệm cạnh tranh.
Vai trò của cạnh tranh.
Tính hai mặt của cạnh tranh.
Tính độc quyền của cạnh tranh.
Chọn B
Cạnh tranh.
Tiêu dùng.
Sản xuất.
Phân phối.
Chọn A
Thu được nhiều lợi nhuận.
Giành được nhiều khách hàng.
Tăng doanh số bán xe.
Tăng thu ngân sách nhà nước.
Chọn D
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Chọn A
Chính sách của nhà nước.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Chọn B
Trường hợp. Vào thời điểm gần Tết Trung thu năm 2022, thị trường bánh trung thu trở nên sôi động. Nhu cầu đa dạng về chủng loại, mẫu mã bánh trung thu và xu thế tăng giá bán là những yếu tố thúc đẩy các nhà sản xuất tập trung nguồn lực cho sản phẩm này. Ngoài số doanh nghiệp sản xuất bánh kẹo với dây chuyền sản xuất hiện đại, công suất lớn chuyển sang làm bánh trung thu theo thời vụ, nhiều cơ sở sản xuất theo kiểu thủ công, qui mô nhỏ hơn, như các hộ cá thể trong các làng nghề truyền thống cũng gia nhập thị trường.
Giá bán sản phẩm.
Chính sách của nhà nước
Trình độ công nghệ sản xuất.
Số lượng người tham gia cung ứng.
Chọn B
Trong trường hợp dưới đây, những nhân tố nào đã ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa trên thị trường?
Trường hợp. Doanh nghiệp T chuyên sản xuất, kinh doanh những thực phẩm chế biến từ thịt lợn. Gần đây, hoạt động sản xuất của doanh nghiệp gặp khó khăn do giá của các yếu tố đầu vào (con giống, cám,..) tăng khiến chi phí sản xuất và giá bán sản phẩm bị đẩy lên cao. Số lượng các đơn đặt hàng cũng giảm sút do thị trường xuất hiện nhiều nhà cung ứng sản phẩm cùng loại.
Số lượng người bán trên thị trường và giá bán của sản phẩm.
Trình độ công nghệ và dự đoán của người bán về thị trường.
Chính sách của nhà nước và sự kì vọng của chủ thể sản xuất.
Giá cả các yếu tố đầu vào và số lượng người tham gia cung ứng.
Chọn D
cung.
cầu.
giá trị.
giá cả.
Chọn B
Giá cả hàng hóa, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Số lượng người bán hàng hóa, dịch vụ.
Giá cả những hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Chọn C
Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:
Trường hợp. Khi nền kinh tế tăng trưởng tốt, thu nhập bình quân của người dân tăng lên. Điều này làm cho cầu tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ thông thường của họ cũng tăng lên. Tuy nhiên, khi các hoạt động kinh tế gặp khó khăn do tác động của thiên tai và sự bất ổn của thị trường thế giới, nền kinh tế rơi vào suy thoái. Hệ quả là nhiều người mất việc làm, mức thu nhập trung bình giảm xuống. Trong bối cảnh đó, người tiêu dùng phải cân nhắc hơn trước khi mua các hàng hoá, dịch vụ.
Thu nhập của người tiêu dùng.
Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.
Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.
Dự đoán của người tiêu dùng về thị trường.
Chọn A
Mọi nhu cầu của người tiêu dùng đều được coi là cầu.
Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến lượng cầu trên thị trường.
Quy mô dân số là nhân tố duy nhất ảnh hưởng đến lượng cầu.
Giá bán sản phẩm không ảnh hưởng gì đến lượng cầu hàng hóa.
Chọn B
Tác động lẫn nhau.
Chỉ có cầu tác động đến cung.
Tồn tại độc lập với nhau.
Chỉ có cung tác động đến cầu.
Chọn A
Kích thích lượng cầu.
Xác định cơ cấu của cầu.
Xác định khối lượng của cầu.
Không có tác động gì đến cầu.
Chọn A
tăng giá trị cá biệt của hàng hóa.
mở rộng quy mô sản xuất.
tăng khối lượng cung hàng hóa.
thu hẹp quy mô sản xuất.
Chọn D
giá cả hàng hóa, dịch vụ giảm.
giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng.
giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định.
giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định.
Chọn A
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
không cung ứng sản phẩm.
Chọn B
thu hẹp sản xuất.
mở rộng sản xuất.
sa thải bớt nhân công.
giảm lượng cung hàng hóa.
Chọn B
cung lớn hơn cầu.
cung nhỏ hơn cầu.
cung bằng cầu.
giá cả hàng hóa giảm.
Mối quan hệ cung - cầu ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả và hành vi của người tiêu dùng:
- Khi cung lớn hơn cầu: Hàng hóa dư thừa, giá cả có xu hướng giảm xuống. Người tiêu dùng sẽ có xu hướng mua nhiều hơn vì giá rẻ.
- Khi cung nhỏ hơn cầu: Hàng hóa khan hiếm, không đủ đáp ứng nhu cầu, giá cả có xu hướng tăng lên. Lúc này, người tiêu dùng sẽ có xu hướng hạn chế/mua ít hơn vì giá đắt hoặc khó mua.
- Khi cung bằng cầu: Thị trường cân bằng, giá cả ổn định.
D. giá cả hàng hóa giảm: Khi giá cả hàng hóa giảm, người tiêu dùng thường có xu hướng mua nhiều hơn, không phải hạn chế/mua ít hơn.
Vậy, người tiêu dùng sẽ hạn chế/mua ít hàng hóa, dịch vụ khi cung nhỏ hơn cầu, dẫn đến giá cả tăng cao.
=> Chọn B
Xác định tính đúng/ sai của các nhận định sau:
a. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó.
b. Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.
c. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển.
d. Muốn cạnh tranh lành mạnh, cần phải tôn trọng đối thủ.
a. Cạnh tranh chỉ diễn ra giữa những người cùng bán một loại hàng hóa nào đó. | Đúng. Cạnh tranh chủ yếu diễn ra giữa các chủ thể kinh tế (nhà sản xuất, người bán) cung cấp cùng một loại hàng hóa hoặc dịch vụ, hoặc các hàng hóa/dịch vụ thay thế có thể đáp ứng cùng một nhu cầu. Họ cạnh tranh để giành giật khách hàng, thị phần và lợi nhuận. |
b. Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu. | Sai. Mặc dù cạnh tranh có thể dẫn đến việc một số đối thủ suy yếu hoặc bị loại bỏ, nhưng mục tiêu chính và cách tiếp cận lành mạnh để cạnh tranh thành công là nâng cao năng lực cạnh tranh của bản thân (ví dụ: cải tiến chất lượng, giảm giá thành, đổi mới sản phẩm, dịch vụ khách hàng tốt hơn), chứ không phải tập trung vào việc làm suy yếu đối thủ bằng các biện đoạn tiêu cực. Việc làm suy yếu đối thủ bằng thủ đoạn phi pháp là cạnh tranh không lành mạnh. |
c. Cạnh tranh chỉ diễn ra ở nơi có kinh tế thị trường phát triển. | Sai. Cạnh tranh là một quy luật khách quan của kinh tế thị trường và là đặc trưng của kinh tế thị trường. Tuy nhiên, nó không chỉ diễn ra "ở nơi có kinh tế thị trường phát triển" mà là tất yếu tồn tại và phát triển cùng với kinh tế thị trường, bất kể mức độ phát triển của thị trường đó. Ngay cả trong giai đoạn sơ khai của kinh tế thị trường, cạnh tranh đã tồn tại. |
d. Muốn cạnh tranh lành mạnh, cần phải tôn trọng đối thủ. | Đúng. Cạnh tranh lành mạnh đòi hỏi các chủ thể kinh tế tuân thủ pháp luật, các nguyên tắc đạo đức kinh doanh, trung thực và công bằng. Tôn trọng đối thủ là một phần quan trọng của đạo đức và sự công bằng đó, tạo ra môi trường cạnh tranh minh bạch và bền vững. |
Đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d ở câu sau:
Thông tin. Công ty A và B là hai đơn vị kinh tế lớn sản xuất và cung ứng sữa tươi. Ra đời từ lâu, công ty A xây dựng các trang trại bò sữa theo tiêu chuẩn hiện đại nhất và chú trọng đào tạo, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao. Không hề kém cạnh, dù có mặt trên thị trường, Công ty B cũng đã ứng dụng quy trình sản xuất sữa tươi khép kín từ khâu nhập giống, nuôi dưỡng đến phân phối sản phẩm đến người tiêu dùng. Sự khác biệt về điều kiện sản xuất khiến cuộc cạnh tranh của hai công ty này thêm gay cấn.
a) Sự khác biệt về điều kiện sản xuất, kinh doanh là nguyên nhân dẫn đến sự cạnh tranh giữa công ty A và B.
b) Công ty A và B đều vận dụng đúng đắn các hình thức cạnh tranh lành mạnh để phát triển.
c) Sự cạnh tranh tích cực giữa công ty A và B sẽ mang lại lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh tất yếu sẽ dẫn đến một công ty phải phá sản để công ty kia tồn tại.
Đúng | Đúng | Đúng | Sai |
Đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d ở câu sau:
Thông tin. Từ tháng 4-2023 đến nay, Công ty CP Di chuyển Xanh và Thông minh (GSM) đã triển khai việc đưa ô tô điện vào khai thác trong lĩnh vực taxi. Hãng taxi điện "phủ sóng" tại các thành phố lớn, khu du lịch với 2.500 chiếc chỉ sau 5 tháng hoạt động, tương đương số lượng xe của các hãng taxi lớn đã có mặt trên thị trường hàng chục năm qua. Nhiều hãng vận tải khác như Sun Taxi, Lado Taxi... thời gian qua cũng đầu tư mạnh mua xe điện để thay thế dần xe xăng với mục đích tăng thêm trải nghiệm cho khách hàng và bắt kịp xu thế. Các hãng này cho biết đã nhận được phản hồi khá tích cực từ phía khách hàng nhờ giá cước không quá cao, không phải trả thêm phụ phí như các ứng dụng gọi xe công nghệ, xe chạy êm.
a) Sự ra đời hãng xe điện tạo ra sự cạnh tranh giữa các hãng taxi.
b) Việc một số hãng thay thế xe xăng bằng xe điện kết hợp việc mở rộng các ứng dụng tiện ích là phù hợp với vai trò của cạnh tranh.
c) Mục đích của cạnh tranh là góp phần mang lại nhiều lợi ích cho người tiêu dùng.
d) Xe điện ra đời cạnh tranh và có thể dẫn đến việc xe xăng truyền thống bị xóa sổ là thể hiện cạnh tranh không lành mạnh.
Đúng | Đúng | Sai | Sai |
Xác định tính đúng/ sai của các nhận định sau:
a. Mọi nhu cầu tiêu dùng của người dân đều được coi là cầu.
b. Toàn bộ sản phẩm được sản xuất ra trong nền kinh tế đều được coi là cung.
c. Giá điện tăng làm ảnh hưởng đến lượng cầu về các sản phẩm sử dụng điện.
d. Chính phủ tăng lương cho những người làm việc trong các cơ quan nhà nước sẽ góp phần làm tăng cầu.
Sai | Sai | Đúng | Đúng |
Đọc thông tin và chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a, b, c, d ở câu sau:
Thông tin. Do ảnh hưởng của cơn bão số 10, các tỉnh miền Trung bị thiệt hại nặng nề dẫn đến việc khan hiếm về lương thực, thực phẩm và đẩy giá một số hàng lương thực, thực phẩm tăng cao. Trước tình hình đó, các cơ quan chức năng đã tích cực đưa ra các giải pháp như hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, đặc biệt là chỉ đạo các doanh nghiệp đầu mối chủ động điều tiết nguồn hàng nhằm góp phần bình ổn giá.
a) Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao.
b) Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu.
c) Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường.
d) Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế.
a. Cung giảm dẫn đến giá cả hàng hóa một số mặt hàng tăng cao. | Đúng. Đây là quy luật cơ bản của cung - cầu. Khi thiên tai làm thiệt hại sản xuất, lượng hàng hóa cung ứng ra thị trường (cung) bị giảm sút nghiêm trọng trong khi nhu cầu (cầu) vẫn tồn tại, dẫn đến tình trạng khan hiếm và đẩy giá lên cao. |
b. Người dân cần điều chỉnh thói quen tiêu dùng để phù hợp với quan hệ cung cầu. | Đúng. Trong bối cảnh giá cả tăng cao và nguồn cung khan hiếm, việc người dân điều chỉnh thói quen tiêu dùng (ví dụ: cắt giảm tiêu thụ, tìm kiếm các sản phẩm thay thế, hạn chế tích trữ) là cần thiết để ứng phó với tình hình thị trường và góp phần giảm áp lực lên giá cả. |
c. Tăng nguồn cung là giải pháp duy nhất để ổn định thị trường. | Đúng. Theo đáp án bạn cung cấp. Tuy nhiên, cần lưu ý thêm rằng việc tăng nguồn cung là một giải pháp rất quan trọng và thường là hiệu quả nhất để bình ổn giá khi cung thiếu hụt. Ngoài ra, các biện pháp khác như hỗ trợ chi phí, điều tiết hàng hóa, hạn chế đầu cơ cũng góp phần quan trọng. Trong nhiều trường hợp, việc tăng nguồn cung là cốt lõi để giải quyết vấn đề. |
d. Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm của chủ thể nhà nước trong nền kinh tế. | Sai. Việc ổn định quan hệ cung cầu là trách nhiệm chung của nhiều chủ thể trong nền kinh tế, bao gồm: - Nhà nước: Có vai trò quản lý, điều tiết vĩ mô, ban hành chính sách (như trong đoạn văn: hỗ trợ chi phí, hạn chế xuất khẩu, chỉ đạo doanh nghiệp). - Doanh nghiệp: Có trách nhiệm chủ động sản xuất, kinh doanh, điều tiết nguồn hàng, không đầu cơ găm hàng. - Người tiêu dùng: Có trách nhiệm tiêu dùng hợp lý, không hoang mang, tích trữ. |
