Bài tập Toán lớp 5 Tuần 9. Phép cộng số thập phân (tiếp theo). Phép trừ số thập phân. Phép nhân số thập phân có đáp án
18 câu hỏi
Đặt tính rồi tính:


Tính:


Đặt tính rồi tính:


Tính:


Đặt tính rồi tính:

Hướng dẫn giải:

Một ô tô trong 3 giờ đi được 163 km. Giờ thứ nhất đi được 35,4 km, giờ thứ hai đi được số ki-lô-mét gấp đôi giờ thứ nhất. Hỏi giờ thứ ba ô tô đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Bài giải
Giờ thứ hai ô tô đi được số ki-lô-mét là:
35,4 × 2 = 70,8 (km)
Cả hai giờ ô tô đi được số ki-lô-mét là:
35,4 + 70,8 = 106,2 (km)
Giờ thứ ba ô tô đi được số ki-lô-mét là:
163 – 106,2 = 56,8 (km)
Đáp số: 56,8 km
Viết số thích hợp vào ô trống:


Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
4,6 + 5,7 ... 11,1
Ta có: 4,6 + 5,7 = 10,3
So sánh: 10,3 < 11,1 hay 4,6 + 5,7 < 11,1
15,52 + 3,9 ... 19,5
Ta có: 15,52 + 3,9 = 19,42
So sánh: 19,42 < 19,5 hay 15,52 + 3,9 < 19,5
13,92 + 6,7 ... 6,7 + 13,92
Ta có:
13,92 + 6,7 = 20,62
6,7 + 13,92 = 20,62
So sánh: 20,62 = 20,62 hay 13,92 + 6,7 = 6,7 + 13,92
7,94 ... 3,04 + 5,9
Ta có: 3,04 + 5,9 = 8,94
So sánh: 7,94 < 8,94 hay 7,94 < 3,04 + 5,9
5,8 + 4,03 ... 9,38
Ta có: 5,8 + 4,03 = 9,83
So sánh: 9,83 > 9,38 hay 5,8 + 4,03 > 9,38
13,14 + 12,07 ... 12,14 + 13,07
Ta có:
13,14 + 12,07 = 25,21
12,14 + 13,07 = 25,21
So sánh: 25,21 = 25,21 hay 13,14 + 12,07 = 12,14 + 13,07
Tính bằng cách thuận tiện:

5,6 + 3,79 + 12,21
= 5,6 + (3,79 + 12,21)
= 5,6 + 16
= 21,6
b) 14,7 + 35,86 + 5,3 + 21,14
= (14,7 + 5,3) + (35,86 + 21,14)
= 20 + 57
= 77
c) 111,8 + 32,83 + 37,2 + 92,17
= (111,8 + 37,2) + (32,83 + 92,17)
= 149 + 125
= 274
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
25,4 × 3 ... 183,5 – 110,9
Ta có:
25,4 × 3 = 76,2
183,5 – 110,9 = 72,6
So sánh: 76,2 > 72,6 hay 25,4 × 3 > 183,5 – 110,9
9 × 35,4 ... 217,3 + 99,16
Ta có:
9 × 35,4 = 318,6
217,3 + 99,16 = 316,46
So sánh: 318,6 > 316,46 hay 9 × 35,4 = 217,3 + 99,16
512,6 – 37,3 – 142,17 ... 512,6 – (37,3 + 142,9)
Ta có:
512,6 – 37,3 – 142,17 = 333,13
512,6 – (37,3 + 142,9) = 512,6 – 180,2 = 332,4
So sánh: 333,13 > 332,4 hay 512,6 – 37,3 – 142,17 > 512,6 – (37,3 + 142,9)
328,65 – 142,17 ... 346,38 – 137,9
Ta có:
328,65 – 142,17 = 186,48
346,38 – 137,9 = 208,48
So sánh: 186,48 < 208,48 hay 328,65 – 142,17 < 346,38 – 137,9
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:


Giải thích
65,6 – 24,4 – 36,7 = 65,6 – (36,7 + 24,4)
Ta có:
65,6 – 24,4 – 36,7 = 41,2 – 36,7 = 4,5
65,6 – (36,7 + 24,4) = 65,6 – 61,1 = 4,5
Vậy 4,5 = 4,5 hay 65,6 – 24,4 – 36,7 = 65,6 – (36,7 + 24,4)
673,45 – 247,38 > 437,4 + 56,3
Ta có:
673,45 – 247,38 = 426,07
437,4 + 56,3 = 493,7
So sánh: 426,07 < 493,7 hay 673,45 – 247,38 < 437,4 + 56,3
257,3 – 134,7 < 234,7 – 157,3
Ta có:
257,3 – 134,7 = 122,6
234,7 – 157,3 = 77,4
So sánh: 122,6 > 77,4 hay 257,3 – 134,7 > 234,7 – 157,3
Có ba bao đựng đường. Bao thứ nhất nặng 32,6 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất là 10,8 kg, bao thứ ba nặng bằng trung bình cộng của bao thứ nhất và bao thứ hai. Hỏi cả ba bao có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam đường?
Bài giải
Bao thứ hai nặng số ki-lô-gam là:
32,6 + 10,8 = 43,4 (kg)
Bao thứ ba nặng số ki-lô-gam là:
(32,6 + 43,4) : 2 = 38 (kg)
Cả ba bao nặng số ki-lô-gam là:
32,6 + 43,4 + 38 = 114 (kg)
Đáp số: 114 kg đường
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 11,48 m, chiều dài hơn chiều rộng 7,04 m. Tính chu vi của mảnh đất đó.
Bài giải
Chiều dài mảnh đất là:
11,48 + 7,04 = 18,52 (m)
Chu vi mảnh đất là:
(18,52 + 11,48) × 2 = 60 (m)
Đáp số: 60 m
Huy cao 1,38 m. Linh cao hơn Huy 0,13 m nhưng thấp hơn Nam 0,04 m. Tính chiều cao của Nam.
Bài giải
Chiều cao của Linh là:
1,38 + 0,13 = 1,51 (m)
Chiều cao của Nam là:
1,51 + 0,04 = 1,55 (m)
Đáp số: 1,55 m
Một cuộn dây thừng dài 25 m. Lần thứ nhất người ta cắt 8,6 m, lần thứ hai cắt 6,7 m. Hỏi sau hai lần cắt thì cuộn dây còn lại bao nhiêu mét?

Bài giải
Cả hai lần cắt đi số mét là:
8,6 + 6,7 = 15,3 (m)
Sau hai lần cắt thì cuộn dây còn lại số mét là:
25 – 15,3 = 9,7 (m)
Đáp số: 9,7 m
Một thảm cỏ hình chữ nhật có chiều rộng 3,2 m, chiều dài gấp 5 lần chiều rộng. Tính chu vi thảm cỏ đó.
Bài giải
Chiều dài thảm cỏ là:
3,2 × 5 = 16 (m)
Chu vi thảm cỏ là:
(3,2 + 16) × 2 = 38,4 (m)
Đáp số: 38,4 m
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:
Gạo Séng Cù từ lâu đã nổi tiếng thơm ngon, là sản vật quý hiếm của bà con dân tộc nơi vùng núi Lào Cai cũng như các tỉnh vùng Tây Bắc. Gạo Séng Cù được xay xát thủ công, không dùng chất bảo quản, hàm lượng vitamin E, vitamin B1, B6 cao hơn gấp nhiều lần loại gạo khác. Cơm Séng Cù thơm ngon, dẻo và có vị đậm.

Bác Lan đi du lịch Lào Cai có mua một bao gạo 50 kg Séng Cù về ăn. Lần thứ nhất bác lấy ra 14,7 kg gạo, lần thứ hai bác lấy 13,8 kg.
(a) Sau lần lấy thứ nhất thì trong bao đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
(b) Sau hai lần lấy thì trong bao đó còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
(c) Lần thứ ba bác Lan phải lấy ra bao nhiêu ki-lô-gam nữa để trong bao đó còn lại 1 yến gạo?
a) Sau lần lấy thứ nhất thì trong bao đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:
50 – 14,7 = 35,3 (kg)
b) Sau hai lần lấy thì trong bao đó còn lại số ki-lô-gam gạo là:
35,3 – 13,8 = 21,5 (kg)
c) Đổi: 1 yến = 10 kg
Lần thứ ba bác Lan phải lấy ra số ki-lô-gam để trong bao đó còn lại 1 yến gạo là:
21,5 – 10 = 11,5 (kg)
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

(a) Diện tích tấm thảm hình chữ nhật là bao nhiêu mét vuông?
(b) Nếu mua một tấm thảm đó thì phải trả bao nhiêu tiền?
a) Diện tích tấm thảm hình chữ nhật là: 1,2 × 1,7 = 2,04 (m2)
b) Nếu mua một tấm thảm đó thì phải trả số tiền là: 460 000 × 2,04 = 938 400 (đồng)








