Bài tập Toán lớp 5 Tuần 16. Ôn tập về số thập phân (tiếp theo). Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 16. Ôn tập về số thập phân (tiếp theo). Ôn tập các phép tính với số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 590 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống:

index_html_c27485498d714b4b.png

Xem đáp án

index_html_70c38bb796c0603.png

2. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

(a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét

index_html_6cb05121fcaa8f11.png

(b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam

index_html_86b51ced6b0a899c.png

(c) Có đơn vị đo là mét vuông

index_html_14d19a35fa5f50f2.png

Xem đáp án

a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét

index_html_e6e4fe4c797da63e.png

b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam

index_html_ffdd6e458c721390.png

c) Có đơn vị đo là mét vuông

index_html_fe67080f22351cab.png

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

index_html_775d5f2bf8cff823.png

Xem đáp án

index_html_4a441f7be7bc33aa.png

4. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

index_html_1242e7b767a92334.png

Xem đáp án

1,78 : 0,01 + 58 : 0,2 – 1,2 × 2,4 = 178 + 290 – 2,88

= 468 – 2,88

= 465,12

21,8 × 100 – 8,4 : 0,06 + 2,5 × 0,08 = 2 180 – 140 + 0,2

= 2 040 + 0,2

= 2 040,2

(15,7 + 36,3 × 2 – 6,3) : 2 = (15,7 + 72,6 – 6,3) : 2

= (88,3 – 6,3) : 2

= 82 : 2

= 41

5. Tự luận
1 điểm

Không cần tính, hãy điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

2,18 + 9,6 .... 9,6 + 2,18

4,9 × 76,8 .... 7,68 × 4,9

(83,4 + 9,9) + 10,1 .... 83,4 + (9,9 + 10,1)

(5,78 × 3,1) × 9,3 .... 5,78 × (3,1 × 9,3)

(44 + 0,08) × 2,5 .... 44 × 2,5 + 0,08 × 2,5

(15,6 – 0,1) × 4,2 .... 15,6 × 4,2 – 0,1 × 4,2

Xem đáp án

2,18 + 9,6 = 9,6 + 2,18

4,9 × 76,8 > 7,68 × 4,9

(83,4 + 9,9) + 10,1 = 83,4 + (9,9 + 10,1)

(5,78 × 3,1) × 9,3 = 5,78 × (3,1 × 9,3)

(44 + 0,08) × 2,5 = 44 × 2,5 + 0,08 × 2,5

(15,6 – 0,1) × 4,2 = 15,6 × 4,2 – 0,1 × 4,2

Giải thích

2,18 + 9,6 .... 9,6 + 2,18

Theo tính chất giao hoán 2,18 + 9,6 = 9,6 + 2,18

4,9 × 76,8 .... 7,68 × 4,9

76,8 > 7,68 nên 4,9 × 76,8 > 7,68 × 4,9

(83,4 + 9,9) + 10,1 .... 83,4 + (9,9 + 10,1)

Theo tính chất kết hợp trong phép cộng ta có: (83,4 + 9,9) + 10,1 = 83,4 + (9,9 + 10,1)

(5,78 × 3,1) × 9,3 .... 5,78 × (3,1 × 9,3)

Theo tính chất kết hợp trong phép nhân ta có: (5,78 × 3,1) × 9,3 = 5,78 × (3,1 × 9,3)

(44 + 0,08) × 2,5 .... 44 × 2,5 + 0,08 × 2,5

Theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:

(44 + 0,08) × 2,5 = 44 × 2,5 + 0,08 × 2,5

(15,6 – 0,1) × 4,2 .... 15,6 × 4,2 – 0,1 × 4,2

Theo tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ:

(15,6 – 0,1) × 4,2 = 15,6 × 4,2 – 0,1 × 4,2

6. Tự luận
1 điểm

Các loại hạt được đóng gói trong túi mỗi túi 0,7 kg: hướng dương đóng trong 20 túi, hạt điều đóng trong 15 túi, đậu phộng đóng trong 10 túi. Hỏi có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam hạt được đóng gói?

Xem đáp án

Bài giải

Có tất cả số túi là:

20 + 15 + 10 = 45 (túi)

Có tất cả số ki-lô-gam hạt là:

0,7 × 45 = 31,5 (kg)

Đáp số: 31,5 kg

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

index_html_6ad28e2ff302d44e.png

Xem đáp án

index_html_887b62b049bbb1ca.png

8. Tự luận
1 điểm

Để may khăn lau bếp, một người nội trợ cắt một mảnh vải dài 5,5 m thành các mảnh nhỏ, mỗi mảnh dài 0,65 m. Mảnh vải còn lại dài 0,95 m. Hỏi người đó đã may được bao nhiêu chiếc khăn?

Xem đáp án

Bài giải

Số mét vải đã sử dụng là:

5,5 – 0,95 = 4,55 (m)

Số chiếc khăn được may là:

4,55 : 0,65 = 7 (chiếc)

Đáp số: 7 chiếc khăn

9. Tự luận
1 điểm

Một túi chứa 1,5 kg cà phê, túi kia chứa 0,9 kg. Phải đổ bao nhiêu cà phê từ túi này sang túi kia để có lượng cà phê trong mỗi túi bằng nhau? Sau khi đổ mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam cà phê?

Xem đáp án

Bài giải

Túi lớn hơn túi nhỏ số ki-lô-gam cà phê là:

1,5 – 0,9 = 0,6 (kg)

Để có lượng cà phê như nhau, cần đổ từ túi to sang túi nhỏ số ki-lô-gam cà phê là:

0,6 : 2 = 0,3 (kg)

Sau khi đổ, mỗi túi có số ki-lô-gam cà phê là:

0,9 + 0,3 = 1,2 (kg)

Đáp số: Cần đổ: 0,3 kg cà phê

Mỗi túi: 1,2 kg cà phê

10. Tự luận
1 điểm

Một khu đất có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 10 m, chiều dài gấp 2 lần chiều rộng. Người ta cần đóng cọc để rào xung quanh khu đất, mỗi cọc cách nhau 1,5 m và ở mỗi góc đều có đóng một cọc. Tính số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất đó.

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài khu đất là:

10 × 2 = 20 (m)

Chu vi thửa đất là:

(10 + 20) × 2 = 60 (m)

Số cọc cần dùng là:

60 : 1,5 = 40 (chiếc)

Đáp số: 40 chiếc cọc

11. Tự luận
1 điểm

Bác Hiền nuôi ong lấy mật. Đến mùa thu hoạch mật ong, bác lấy được 6 l mật rồi chia đều vào các chai, mỗi chai chứa được 0,75 l. Hỏi bác Hiền có thể chia được bao nhiêu chai mật ong như thế?

Xem đáp án

Bài giải

Bác Hiền có thể chia được số chai mật ong là:

6 : 0,75 = 8 (chai)

Đáp số: 8 chai mật ong

12. Tự luận
1 điểm

Người ta cần xây một bức tường cao 3,6 m bằng gạch đặc hoặc gạch lỗ. Biết rằng mạch vữa không đáng kể, hỏi để xây hết chiều cao của bức tường người ta cần phải xây bao nhiêu:

(a) Hàng gạch đặc? (Biết rằng mỗi viên gạch đặc có chiều cao 0,15 m)

(b) Hàng gạch lỗ? (Biết rằng mỗi viên gạch lỗ có chiều cao 0,2 m)

Xem đáp án

Bài giải

a)

Cần xây số hàng gạch đặc là:

3,6 : 0,15 = 24 (hàng)

Đáp số: 24 hàng gạch

b)

Cần xây số hàng gạch lỗ là:

3,6 : 0,2 = 18 (hàng)

Đáp số: 18 hàng gạch lỗ

C. VẬN DỤNG, PHÁT TRIỂN

13. Tự luận
1 điểm

Tìm lỗi sai và sửa lại:

Bạn Nam làm bài như sau:

index_html_70b1b6c5419d594e.png

(a) Bài làm của bạn Nam sai? Nếu sai em hãy chỉ rõ nguyên nhân dẫn đến lỗi sai của bạn.

(b) Sửa lại bài làm của bạn Nam cho đúng nếu bạn sai.

Xem đáp án

a) Bài làm của bạn Nam sai.

Nguyên nhân dẫn đến lỗi sai của bạn: bạn nhầm lẫn giữa phép nhân với 0,1; 0,01 với phép chia. Và phép nhân 10; 100 với phép chia.

b) Sửa lại bài làm của bạn Nam cho đúng.

17,34 × 0,1 = 1,734

24,58 × 10 = 245,8

36,54 × 0,01 = 0,3654

26,47 × 100 = 2 647

14. Tự luận
1 điểm

Bao bì sản phẩm ghi rõ giá thành và trọng lượng của sản phẩm. 1 kg sản phẩm này có giá bao nhiêu nếu 1,5 kg sản phẩm đó có giá 54 000 đồng?

Xem đáp án

Trả lời:

Giá 1 kg sản phẩm là: 54 000 : 1,5 = 36 000 (đồng)