Bài tập Toán lớp 5 Tuần 11. Nhân (chia) số thập phân với (cho) 10; 100; 1 000;... Hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001;... Luyện tập chung có đáp án
12 câu hỏi
Tính nhẩm:


Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):


Đặt tính rồi tính:


Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
3,14 × 0,1 ..... 3,14 : 10
Ta có: 3,14 × 0,1 = 0,314
3,14 : 10 = 0,314
So sánh: 0,314 = 0,314 hay 3,14 × 0,1 = 3,14 : 10
12,96 : 10 ..... 12,96 : 100
Ta có: 12,96 : 10 = 1,296
12,96 : 100 = 0,1296
So sánh: 1,296 > 0,1296 hay 12,96 : 10 > 12,96 : 100
321,8 : 1 000 ..... 321,8 : 100
Ta có: 321,8 : 1 000 = 0,3218
321,8 : 100 = 3,218
So sánh: 0,3218 < 3,218 hay 321,8 : 1 000 < 321,8 : 100
46,35 × 0,01 ..... 46,35 : 100
Ta có: 46,35 × 0,01 = 0,4635
46,35 : 100 = 0,4635
So sánh: 0,4635 = 0,4635 hay 46,35 × 0,01 = 46,35 : 100
745,21 : 10 ..... 7 452,1 : 100
Ta có: 745,21 : 10 = 74,521
7 452,1 : 100 = 74,521
So sánh: 74,521 = 74,521 hay 745,21 : 10 = 7 452,1 : 100
Số?


Không cần tính, hãy điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
5,1 + 4,6 .... 4,6 + 1,5
Ta có: 4,6 = 4,6
5,1 > 1,5
Vậy 5,1 + 4,6 > 4,6 + 1,5
3,7 × 28,9 .... 28,9 × 7,3
Ta có:
28,9 = 28,9
3,7 < 7,3
Vậy 3,7 × 28,9 < 28,9 × 7,3
(0,1 + 7,2) + 8,3 .... 0,1 + (7,2 + 8,3)
Theo tính chất kết hợp của phép cộng: (0,1 + 7,2) + 8,3 = 0,1 + (7,2 + 8,3)
(9,1 × 0,2) × 7,5 .... 1,9 × (0,2 × 7,5)
Ta có: (9,1 × 0,2) × 7,5 = 9,1 × (0,2 × 7,5)
So sánh: 9,1 > 1,9 nên 9,1 × (0,2 × 7,5) > 1,9 × (0,2 × 7,5)
Hay (9,1 × 0,2) × 7,5 > 1,9 × (0,2 × 7,5)
(6,6 + 2,9) × 3,1 .... 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3
Ta có: 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3 = (6,6 + 2,9) × 1,3
So sánh: 3,1 > 1,3 nên (6,6 + 2,9) × 3,1 > (6,6 + 2,9) × 1,3
Hay (6,6 + 2,9) × 3,1 > 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3
(1,4 – 0,7) × 2,1 .... 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1
Ta có: 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1
So sánh: (1,4 – 0,7) × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1
Hay (1,4 – 0,7) × 2,1 = 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1
Tính giá trị của biểu thức:

29,5 : 10 + 45 : 1,2 + 15,17 : 3,7 = 2,95 + 37,5 + 4,1
= 40,45 + 4,1
= 44,55
100,7 : 19 + 272 : 32 – 7,92 : 0,72 = 5,3 + 8,5 – 11
= 13,8 – 11
= 2,8
(82,8 : 69 – 19 : 50) × 9,3 = (1,2 – 0,38) × 9,3
= 0,82 × 9,3
= 7,626
Tính bằng cách thuận tiện:
| 6,5 + 12,97 + 21,03 = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... | 11,8 + 23,34 + 88,2 + 76,66 = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... |
| 10,2 × 3,7 × 5 = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... | 9,4 × 1,7 + 127,2 × 1,7 – 36,6 × 1,7 = ..................................................... = ..................................................... = ..................................................... |

Giải bài toán bằng hai cách khác nhau:
Để chuẩn bị nước uống cho chuyến trải nghiệm, người ta chuẩn bị 2 thùng nước uống. Một thùng chứa được 20 chai thuỷ tinh, một thùng chứa được 24 chai nhựa. Mỗi chai đều chứa 0,33 l nước. Tính lượng nước có trong cả hai thùng.
Bài giải
Cách 1:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Cách 2:
...................................................................................................
...................................................................................................
...................................................................................................
Cách 1:
Thùng chứa chai thủy tinh có số lít nước là:
0,33 × 20 = 6,6 (lít)
Thùng chứa chai nhựa có số lít nước là:
0,33 × 24 = 7,92 (lít)
Lượng nước chứa trong hai thùng là:
6,6 + 7,92 = 14,52 (lít)
Đáp số: 14,52 lít nước
Cách 2:
Cả hai thùng có số chai nước là:
20 + 24 = 44 (chai)
Lượng nước chứa trong hai thùng là:
0,33 × 44 =14,52 (lít)
Đáp số: 14,52 lít nước
Trên một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 1 127,5 m², người ta chia đều thành 10 thửa đất nhỏ để xây nhà. Hỏi mỗi thửa đất có diện tích bằng bao nhiêu?
Bài giải
Mỗi thửa đất có diện tích bằng:
1 127,5 : 10 = 112,75 (m2)
Đáp số: 112,75 m2
Một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Người ta cần đóng cọc để rào xung quanh thửa đất, mỗi cọc cách nhau 2,5 m và ở mỗi góc đều có đóng một cọc. Tính số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất đó.
Bài giải
Chiều dài thửa đất là:
5 × 4 = 20 (m)
Chu vi thửa đất là:
(5 + 20) × 2 = 50 (m)
Số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất là:
50 : 2,5 = 20 (chiếc)
Đáp số: 20 chiếc cọc
Một người chiết nước mắm ra các chai loại 0,5 l và loại 0,3 l để đóng vào thùng giấy. Mỗi thùng đều chứa được 24 chai cùng loại.
(a) Tính số lít nước mắm có trong mỗi thùng theo từng loại chai.
(b) Một bể chứa 864 l nước mắm:
– Nếu chiết vào các chai 0,5 l thì đóng được bao nhiêu thùng?
– Nếu chiết vào các chai 0,3 l thì đóng được bao nhiêu thùng?
– Nếu chiết vào cả hai loại chai với số lượng chai mỗi loại bằng nhau thì đóng được bao nhiêu thùng mỗi loại?
Bài giải
a)
Số nước mắm trong thùng loại 0,5 lít là:
0,5 × 24 = 12 (lít)
Số nước mắm trong thùng loại 0,3 lít là:
0,3 × 24 = 7,2 (lít)
Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 12 lít
Thùng loại 0,3 lít: 7,2 lít
b)
– Nếu chiết vào các chai 0,5 l thì đóng được số thùng là:
864 : 12 = 72 (thùng)
– Nếu chiết vào các chai 0,3 l thì đóng được số thùng là:
864 : 7,2 = 120 (thùng)
– Nếu chiết vào cả hai loại chai với số lượng chai mỗi loại bằng nhau thì đóng được số thùng mỗi loại là:
864 : (12 + 7,2) = 45 (thùng)
Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 72 thùng
Thùng loại 0,3 lít: 120 thùng
Số thùng mỗi loại: 45 thùng








