
12 câu hỏi




Giải thích
3,14 × 0,1 ..... 3,14 : 10
Ta có: 3,14 × 0,1 = 0,314
3,14 : 10 = 0,314
So sánh: 0,314 = 0,314 hay 3,14 × 0,1 = 3,14 : 10
12,96 : 10 ..... 12,96 : 100
Ta có: 12,96 : 10 = 1,296
12,96 : 100 = 0,1296
So sánh: 1,296 > 0,1296 hay 12,96 : 10 > 12,96 : 100
321,8 : 1 000 ..... 321,8 : 100
Ta có: 321,8 : 1 000 = 0,3218
321,8 : 100 = 3,218
So sánh: 0,3218 < 3,218 hay 321,8 : 1 000 < 321,8 : 100
46,35 × 0,01 ..... 46,35 : 100
Ta có: 46,35 × 0,01 = 0,4635
46,35 : 100 = 0,4635
So sánh: 0,4635 = 0,4635 hay 46,35 × 0,01 = 46,35 : 100
745,21 : 10 ..... 7 452,1 : 100
Ta có: 745,21 : 10 = 74,521
7 452,1 : 100 = 74,521
So sánh: 74,521 = 74,521 hay 745,21 : 10 = 7 452,1 : 100


Giải thích
5,1 + 4,6 .... 4,6 + 1,5
Ta có: 4,6 = 4,6
5,1 > 1,5
Vậy 5,1 + 4,6 > 4,6 + 1,5
3,7 × 28,9 .... 28,9 × 7,3
Ta có:
28,9 = 28,9
3,7 < 7,3
Vậy 3,7 × 28,9 < 28,9 × 7,3
(0,1 + 7,2) + 8,3 .... 0,1 + (7,2 + 8,3)
Theo tính chất kết hợp của phép cộng: (0,1 + 7,2) + 8,3 = 0,1 + (7,2 + 8,3)
(9,1 × 0,2) × 7,5 .... 1,9 × (0,2 × 7,5)
Ta có: (9,1 × 0,2) × 7,5 = 9,1 × (0,2 × 7,5)
So sánh: 9,1 > 1,9 nên 9,1 × (0,2 × 7,5) > 1,9 × (0,2 × 7,5)
Hay (9,1 × 0,2) × 7,5 > 1,9 × (0,2 × 7,5)
(6,6 + 2,9) × 3,1 .... 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3
Ta có: 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3 = (6,6 + 2,9) × 1,3
So sánh: 3,1 > 1,3 nên (6,6 + 2,9) × 3,1 > (6,6 + 2,9) × 1,3
Hay (6,6 + 2,9) × 3,1 > 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3
(1,4 – 0,7) × 2,1 .... 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1
Ta có: 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1
So sánh: (1,4 – 0,7) × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1
Hay (1,4 – 0,7) × 2,1 = 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1
29,5 : 10 + 45 : 1,2 + 15,17 : 3,7 = 2,95 + 37,5 + 4,1
= 40,45 + 4,1
= 44,55
100,7 : 19 + 272 : 32 – 7,92 : 0,72 = 5,3 + 8,5 – 11
= 13,8 – 11
= 2,8
(82,8 : 69 – 19 : 50) × 9,3 = (1,2 – 0,38) × 9,3
= 0,82 × 9,3
= 7,626

Cách 1:
Thùng chứa chai thủy tinh có số lít nước là:
0,33 × 20 = 6,6 (lít)
Thùng chứa chai nhựa có số lít nước là:
0,33 × 24 = 7,92 (lít)
Lượng nước chứa trong hai thùng là:
6,6 + 7,92 = 14,52 (lít)
Đáp số: 14,52 lít nước
Cách 2:
Cả hai thùng có số chai nước là:
20 + 24 = 44 (chai)
Lượng nước chứa trong hai thùng là:
0,33 × 44 =14,52 (lít)
Đáp số: 14,52 lít nước
Bài giải
Mỗi thửa đất có diện tích bằng:
1 127,5 : 10 = 112,75 (m2)
Đáp số: 112,75 m2
Bài giải
Chiều dài thửa đất là:
5 × 4 = 20 (m)
Chu vi thửa đất là:
(5 + 20) × 2 = 50 (m)
Số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất là:
50 : 2,5 = 20 (chiếc)
Đáp số: 20 chiếc cọc
Bài giải
a)
Số nước mắm trong thùng loại 0,5 lít là:
0,5 × 24 = 12 (lít)
Số nước mắm trong thùng loại 0,3 lít là:
0,3 × 24 = 7,2 (lít)
Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 12 lít
Thùng loại 0,3 lít: 7,2 lít
b)
– Nếu chiết vào các chai 0,5 l thì đóng được số thùng là:
864 : 12 = 72 (thùng)
– Nếu chiết vào các chai 0,3 l thì đóng được số thùng là:
864 : 7,2 = 120 (thùng)
– Nếu chiết vào cả hai loại chai với số lượng chai mỗi loại bằng nhau thì đóng được số thùng mỗi loại là:
864 : (12 + 7,2) = 45 (thùng)
Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 72 thùng
Thùng loại 0,3 lít: 120 thùng
Số thùng mỗi loại: 45 thùng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.








![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















