Bài tập Toán lớp 5 Tuần 11. Nhân (chia) số thập phân với (cho) 10; 100; 1 000;... Hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001;... Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 11. Nhân (chia) số thập phân với (cho) 10; 100; 1 000;... Hoặc với (cho) 0,1; 0,01; 0,001;... Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 558 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

index_html_7de10daa594716e1.png

Xem đáp án

index_html_c96defc00eddf98e.png

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm (theo mẫu):

index_html_6939c682605e08c9.png

Xem đáp án

index_html_1c9d36aa9609bce4.png

3. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

index_html_4b4ff8b176115c80.png

Xem đáp án

index_html_6280292d1ec3e1ce.png

4. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_a17aa99ac372ff25.png

Xem đáp án

index_html_8f28030f6470bfd4.png

Giải thích

3,14 × 0,1 ..... 3,14 : 10

Ta có: 3,14 × 0,1 = 0,314

3,14 : 10 = 0,314

So sánh: 0,314 = 0,314 hay 3,14 × 0,1 = 3,14 : 10

12,96 : 10 ..... 12,96 : 100

Ta có: 12,96 : 10 = 1,296

12,96 : 100 = 0,1296

So sánh: 1,296 > 0,1296 hay 12,96 : 10 > 12,96 : 100

321,8 : 1 000 ..... 321,8 : 100

Ta có: 321,8 : 1 000 = 0,3218

321,8 : 100 = 3,218

So sánh: 0,3218 < 3,218 hay 321,8 : 1 000 < 321,8 : 100

46,35 × 0,01 ..... 46,35 : 100

Ta có: 46,35 × 0,01 = 0,4635

46,35 : 100 = 0,4635

So sánh: 0,4635 = 0,4635 hay 46,35 × 0,01 = 46,35 : 100

745,21 : 10 ..... 7 452,1 : 100

Ta có: 745,21 : 10 = 74,521

7 452,1 : 100 = 74,521

So sánh: 74,521 = 74,521 hay 745,21 : 10 = 7 452,1 : 100

5. Tự luận
1 điểm

Số?

index_html_cfb9a4948e6c55f5.png

Xem đáp án

index_html_71f6464dbc09f2d1.png

6. Tự luận
1 điểm

Không cần tính, hãy điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_236176448e716e4e.png

Xem đáp án

index_html_463c54fd7ad09980.png

Giải thích

5,1 + 4,6 .... 4,6 + 1,5

Ta có: 4,6 = 4,6

5,1 > 1,5

Vậy 5,1 + 4,6 > 4,6 + 1,5

3,7 × 28,9 .... 28,9 × 7,3

Ta có:

28,9 = 28,9

3,7 < 7,3

Vậy 3,7 × 28,9 < 28,9 × 7,3

(0,1 + 7,2) + 8,3 .... 0,1 + (7,2 + 8,3)

Theo tính chất kết hợp của phép cộng: (0,1 + 7,2) + 8,3 = 0,1 + (7,2 + 8,3)

(9,1 × 0,2) × 7,5 .... 1,9 × (0,2 × 7,5)

Ta có: (9,1 × 0,2) × 7,5 = 9,1 × (0,2 × 7,5)

So sánh: 9,1 > 1,9 nên 9,1 × (0,2 × 7,5) > 1,9 × (0,2 × 7,5)

Hay (9,1 × 0,2) × 7,5 > 1,9 × (0,2 × 7,5)

(6,6 + 2,9) × 3,1 .... 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3

Ta có: 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3 = (6,6 + 2,9) × 1,3

So sánh: 3,1 > 1,3 nên (6,6 + 2,9) × 3,1 > (6,6 + 2,9) × 1,3

Hay (6,6 + 2,9) × 3,1 > 6,6 × 1,3 + 2,9 × 1,3

(1,4 – 0,7) × 2,1 .... 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1

Ta có: 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1

So sánh: (1,4 – 0,7) × 2,1 = (1,4 – 0,7) × 2,1

Hay (1,4 – 0,7) × 2,1 = 1,4 × 2,1 – 0,7 × 2,1

7. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

index_html_bcefeff8de414541.png

Xem đáp án

29,5 : 10 + 45 : 1,2 + 15,17 : 3,7 = 2,95 + 37,5 + 4,1

= 40,45 + 4,1

= 44,55

100,7 : 19 + 272 : 32 – 7,92 : 0,72 = 5,3 + 8,5 – 11

= 13,8 – 11

= 2,8

(82,8 : 69 – 19 : 50) × 9,3 = (1,2 – 0,38) × 9,3

= 0,82 × 9,3

= 7,626

8. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

6,5 + 12,97 + 21,03

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

11,8 + 23,34 + 88,2 + 76,66

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

10,2 × 3,7 × 5

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

9,4 × 1,7 + 127,2 × 1,7 – 36,6 × 1,7

= .....................................................

= .....................................................

= .....................................................

Xem đáp án

index_html_acee8e77801a9d28.png

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán bằng hai cách khác nhau:

Để chuẩn bị nước uống cho chuyến trải nghiệm, người ta chuẩn bị 2 thùng nước uống. Một thùng chứa được 20 chai thuỷ tinh, một thùng chứa được 24 chai nhựa. Mỗi chai đều chứa 0,33 l nước. Tính lượng nước có trong cả hai thùng.

Bài giải

Cách 1:

...................................................................................................

...................................................................................................

...................................................................................................

Cách 2:

...................................................................................................

...................................................................................................

...................................................................................................

Xem đáp án

Cách 1:

Thùng chứa chai thủy tinh có số lít nước là:

0,33 × 20 = 6,6 (lít)

Thùng chứa chai nhựa có số lít nước là:

0,33 × 24 = 7,92 (lít)

Lượng nước chứa trong hai thùng là:

6,6 + 7,92 = 14,52 (lít)

Đáp số: 14,52 lít nước

Cách 2:

Cả hai thùng có số chai nước là:

20 + 24 = 44 (chai)

Lượng nước chứa trong hai thùng là:

0,33 × 44 =14,52 (lít)

Đáp số: 14,52 lít nước

10. Tự luận
1 điểm

Trên một mảnh đất hình chữ nhật có diện tích 1 127,5 m², người ta chia đều thành 10 thửa đất nhỏ để xây nhà. Hỏi mỗi thửa đất có diện tích bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

Mỗi thửa đất có diện tích bằng:

1 127,5 : 10 = 112,75 (m2)

Đáp số: 112,75 m2

11. Tự luận
1 điểm

Một thửa đất hình chữ nhật có chiều rộng 5 m, chiều dài gấp 4 lần chiều rộng. Người ta cần đóng cọc để rào xung quanh thửa đất, mỗi cọc cách nhau 2,5 m và ở mỗi góc đều có đóng một cọc. Tính số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất đó.

Xem đáp án

Bài giải

Chiều dài thửa đất là:

5 × 4 = 20 (m)

Chu vi thửa đất là:

(5 + 20) × 2 = 50 (m)

Số cọc cần dùng để rào xung quanh thửa đất là:

50 : 2,5 = 20 (chiếc)

Đáp số: 20 chiếc cọc

12. Tự luận
1 điểm

Một người chiết nước mắm ra các chai loại 0,5 l và loại 0,3 l để đóng vào thùng giấy. Mỗi thùng đều chứa được 24 chai cùng loại.

(a) Tính số lít nước mắm có trong mỗi thùng theo từng loại chai.

(b) Một bể chứa 864 l nước mắm:

– Nếu chiết vào các chai 0,5 l thì đóng được bao nhiêu thùng?

– Nếu chiết vào các chai 0,3 l thì đóng được bao nhiêu thùng?

– Nếu chiết vào cả hai loại chai với số lượng chai mỗi loại bằng nhau thì đóng được bao nhiêu thùng mỗi loại?

Xem đáp án

Bài giải

a)

Số nước mắm trong thùng loại 0,5 lít là:

0,5 × 24 = 12 (lít)

Số nước mắm trong thùng loại 0,3 lít là:

0,3 × 24 = 7,2 (lít)

Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 12 lít

Thùng loại 0,3 lít: 7,2 lít

b)

– Nếu chiết vào các chai 0,5 l thì đóng được số thùng là:

864 : 12 = 72 (thùng)

– Nếu chiết vào các chai 0,3 l thì đóng được số thùng là:

864 : 7,2 = 120 (thùng)

– Nếu chiết vào cả hai loại chai với số lượng chai mỗi loại bằng nhau thì đóng được số thùng mỗi loại là:

864 : (12 + 7,2) = 45 (thùng)

Đáp số: Thùng loại 0,5 lít: 72 thùng

Thùng loại 0,3 lít: 120 thùng

Số thùng mỗi loại: 45 thùng