
11 câu hỏi
a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Các hình tam giác vuông là: (B), (H)
Các hình tam giác nhọn là: (D), (G)
Các hình tam giác tù là: (A), (C),
Các hình tam giác đều là: (E)
b) Vẽ một đường cao cho mỗi tam giác trên.

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:


Các hình thang là: (A), (C), (D), (E), (G), (I)
Các hình thang vuông là: (G), (I)
b) Vẽ một đường cao cho mỗi hình thang trên.


a) Tính chu vi và diện tích hình tròn có đường kính d như sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

b) Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính r như sau rồi viết kết quả vào chỗ
chấm:

Giải thích
a) Chu vi = 3,14 × d
Diện tích: 3,14 × \[\frac{d}{2}\] × \[\frac{d}{2}\]
b) Chu vi: 3,14 × 2 × r
Diện tích: 3,14 × r × r

Giải thích
a) 0,9 × 2,8 = 2,52 (cm2)
b) 4,5 × 1,8 = 8,1 (cm2)
c) 2,9 × 5,7 = 16,53 (cm2)
Bài giải
Nửa chu vi mảnh đất là:
71,6 : 2 = 35,8 (m)
Chiều dài mảnh đất là:
(35,8 + 16,8) : 2 = 26,3 (m)
Chiều rộng mảnh đất là:
35,8 – 26,3 = 9,5 (m)
Diện tích mảnh đất là:
26,3 × 9,5 = 249,85 (m2)
Đáp số: 249,85 m2
Bài giải
Chu vi nửa hình tròn là:
(3,14 × 30) : 2 = 47,1 (m)
Đáy bé hình thang là:
48 – 30 = 18 (m)
Chu vi hình thang là:
15 + 48 + 20 + 18 = 101 (m)
Chu vi hình đã cho là:
47,1 + 101 = 148,1 (m)
Bán kính hình tròn là:
30 : 2 = 15 (m)
Diện tích nửa hình tròn là:
(3,14 × 15 × 15) : 2 = 353,25 (m2)
Diện tích hình thang là:
\[\frac{{\left( {48 + 18} \right) \times 15}}{2} = 495\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích hình đã cho là:
353,25 + 495 = 848,25 (m2)
Đáp số: 848,25 m2
Gọi đường kính của hình tròn lớn là d
a) Quãng đường rùa đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)
Quãng đường thỏ đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)
Vậy quãng đường rùa và thỏ chạy đến đích là bằng nhau.
b) Quãng đường rùa đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)
Quãng đường thỏ đi là: \(\frac{{\pi d}}{{3.2}} + \frac{{2d\pi }}{{3.2}}\)= \(\frac{{3\pi d}}{6} = \frac{{\pi d}}{2}\)
Vậy quãng đường rùa và thỏ chạy đến đích là bằng nhau.
Chu vi hình vuông to là:
18 × 4 = 72 (cm)
Chu vi hình vuông bé là:
6 × 4 = 24 (cm)
Độ dài đoạn dây thép là:
72 + 24 + 3 = 99 (cm)
Đáp số: 99 cm
Bài giải
Chu vi hình tròn bán kính 3 cm là:
2 × 3 × 3,14 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn đường kính 8 cm là:
8 × 3,14 = 25,12 (cm)
Độ dài đoạn dây là:
18,84 + 25,12 + 1 = 44,96 (cm)
Đáp số: 44,96 cm
Đề bài: Một căn phòng có chiều dài 4 m, chiều rộng 3,2 m và tường cao 2,75 m. Người ta sử dụng loại giấy dán tường có kích thước chiều dài 10 m, chiều rộng 0,66 m để dán tường. Giá mỗi cuộn giấy là 159 000 đồng. Tính số tiền cần để mua giấy dán phòng đó.
Bài giải
Diện tích 1 mặt tường ứng với chiều dài căn phòng là:
4 × 2,75 = 11 (m2)
Diện tích 1 mặt tường ứng với chiều rộng căn phòng là:
3,2 × 2,75 = 8,8 (m2)
Diện tích 4 mặt tường của căn phòng là:
(11+ 8,8) × 2 = 39,6 (m2)
Diện tích mỗi tờ giấy là:
0,66 × 10 = 6,6 (m2)
Số tờ giấy cần để dán là:
39,6 : 6,6 = 6 (m2)
Số tiền cần để mua giấy là:
159 000 × 6 = 954 000 (đồng)
Đáp số: 954 000 đồng
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.











![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















