Bài tập Toán lớp 5 Tuần 17. Ôn tập một số hình phẳng. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 17. Ôn tập một số hình phẳng. Ôn tập diện tích, chu vi một số hình phẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 5115 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Shape1

Các hình tam giác vuông là: ………………………………………

Các hình tam giác nhọn là: ………………………………………

Các hình tam giác tù là: …………………………………………

Các hình tam giác đều là: ………………………………………

(b) Vẽ một đường cao cho mỗi tam giác trên.

Xem đáp án

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Các hình tam giác vuông là: (B), (H)

Các hình tam giác nhọn là: (D), (G)

Các hình tam giác tù là: (A), (C),

Các hình tam giác đều là: (E)

b) Vẽ một đường cao cho mỗi tam giác trên.

index_html_ef03475bc97c944.png

2. Tự luận
1 điểm

(a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Picture 62

Picture 63

Các hình thang là: ......................................................................................................

Các hình thang vuông là: .............................................................................................

(b) Vẽ một đường cao cho mỗi hình thang trên.

Xem đáp án

a) Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:

Picture 182

Picture 183

Các hình thang là: (A), (C), (D), (E), (G), (I)

Các hình thang vuông là: (G), (I)

b) Vẽ một đường cao cho mỗi hình thang trên.

index_html_8f7008d9a7791a33.png

3. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu (×) vào ô trống đặt dưới hình vẽ có hai hình tròn cùng tâm:

Picture 64

Xem đáp án

index_html_48439c4e68ea01e2.png

4. Tự luận
1 điểm

(a) Tính chu vi và diện tích hình tròn có đường kính d như sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

index_html_3e7b40f532cef077.png

(b) Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính r như sau rồi viết kết quả vào chỗ

chấm:

index_html_64bf8f1f5f58e48f.png

Xem đáp án

a) Tính chu vi và diện tích hình tròn có đường kính d như sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

index_html_c4303fee3008e7a7.png

b) Tính chu vi và diện tích hình tròn có bán kính r như sau rồi viết kết quả vào chỗ

chấm:

index_html_1252deb4c84b085f.png

Giải thích

a) Chu vi = 3,14 × d

Diện tích: 3,14 × \[\frac{d}{2}\] × \[\frac{d}{2}\]

b) Chu vi: 3,14 × 2 × r

Diện tích: 3,14 × r × r

5. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích mỗi hình chữ nhật sau rồi viết kết quả vào chỗ chấm:

index_html_f824e00ea39b2715.png

Xem đáp án

index_html_c9e40ad298dd6e34.png

Giải thích

a) 0,9 × 2,8 = 2,52 (cm2)

b) 4,5 × 1,8 = 8,1 (cm2)

c) 2,9 × 5,7 = 16,53 (cm2)

6. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi là 71,6 m, chiều dài hơn chiều rộng 16,8 m. Tính diện tích của mảnh đất đó.

Xem đáp án

Bài giải

Nửa chu vi mảnh đất là:

71,6 : 2 = 35,8 (m)

Chiều dài mảnh đất là:

(35,8 + 16,8) : 2 = 26,3 (m)

Chiều rộng mảnh đất là:

35,8 – 26,3 = 9,5 (m)

Diện tích mảnh đất là:

26,3 × 9,5 = 249,85 (m2)

Đáp số: 249,85 m2

7. Tự luận
1 điểm

Tính chu vi và diện tích hình bên:

Shape2

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi nửa hình tròn là:

(3,14 × 30) : 2 = 47,1 (m)

Đáy bé hình thang là:

48 – 30 = 18 (m)

Chu vi hình thang là:

15 + 48 + 20 + 18 = 101 (m)

Chu vi hình đã cho là:

47,1 + 101 = 148,1 (m)

Bán kính hình tròn là:

30 : 2 = 15 (m)

Diện tích nửa hình tròn là:

(3,14 × 15 × 15) : 2 = 353,25 (m2)

Diện tích hình thang là:

\[\frac{{\left( {48 + 18} \right) \times 15}}{2} = 495\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích hình đã cho là:

353,25 + 495 = 848,25 (m2)

Đáp số: 848,25 m2

8. Tự luận
1 điểm

Thỏ và rùa mỗi con đang chạy trên một con đường vòng như hình dưới đây. Quãng đường chạy đến đích của con nào ngắn hơn?

index_html_6d9a3f040d14dda8.png

Xem đáp án

Gọi đường kính của hình tròn lớn là d

a) Quãng đường rùa đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)

Quãng đường thỏ đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)

Vậy quãng đường rùa và thỏ chạy đến đích là bằng nhau.

b) Quãng đường rùa đi là: \(\frac{{\pi d}}{2}\)

Quãng đường thỏ đi là: \(\frac{{\pi d}}{{3.2}} + \frac{{2d\pi }}{{3.2}}\)= \(\frac{{3\pi d}}{6} = \frac{{\pi d}}{2}\)

Vậy quãng đường rùa và thỏ chạy đến đích là bằng nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình vuông như hình bên, một hình vuông có độ dài cạnh 18 cm, một hình vuông có độ dài cạnh 6 cm.

Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 3 cm. Tính độ dài của đoạn dây thép đó.

Picture 71

Xem đáp án

Chu vi hình vuông to là:

18 × 4 = 72 (cm)

Chu vi hình vuông bé là:

6 × 4 = 24 (cm)

Độ dài đoạn dây thép là:

72 + 24 + 3 = 99 (cm)

Đáp số: 99 cm

10. Tự luận
1 điểm

Người ta uốn một đoạn dây thép thành hai hình tròn và một hình vuông. Một hình tròn có bán kính 3 cm, một hình tròn có đường kính 8 cm, hình vuông có độ dài cạnh là 2 cm. Sau khi uốn xong, đoạn dây thép còn thừa 1 cm. Tính độ dài của đoạn dây thép đó.

Picture 72

Xem đáp án

Bài giải

Chu vi hình tròn bán kính 3 cm là:

2 × 3 × 3,14 = 18,84 (cm)

Chu vi hình tròn đường kính 8 cm là:

8 × 3,14 = 25,12 (cm)

Độ dài đoạn dây là:

18,84 + 25,12 + 1 = 44,96 (cm)

Đáp số: 44,96 cm

11. Tự luận
1 điểm

Lan muốn dán giấy dán tường lên phòng cao 2,75 m, rộng 3,2 m, dài 4 m. Mỗi cuộn giấy dán tường dài 10 m, rộng 0,66 m có giá 159 000 đồng. Em hãy đặt một đề bài từ các thông tin trên và giải bài toán đó.

Picture 73

Xem đáp án

Đề bài: Một căn phòng có chiều dài 4 m, chiều rộng 3,2 m và tường cao 2,75 m. Người ta sử dụng loại giấy dán tường có kích thước chiều dài 10 m, chiều rộng 0,66 m để dán tường. Giá mỗi cuộn giấy là 159 000 đồng. Tính số tiền cần để mua giấy dán phòng đó.

Bài giải

Diện tích 1 mặt tường ứng với chiều dài căn phòng là:

4 × 2,75 = 11 (m2)

Diện tích 1 mặt tường ứng với chiều rộng căn phòng là:

3,2 × 2,75 = 8,8 (m2)

Diện tích 4 mặt tường của căn phòng là:

(11+ 8,8) × 2 = 39,6 (m2)

Diện tích mỗi tờ giấy là:

0,66 × 10 = 6,6 (m2)

Số tờ giấy cần để dán là:

39,6 : 6,6 = 6 (m2)

Số tiền cần để mua giấy là:

159 000 × 6 = 954 000 (đồng)

Đáp số: 954 000 đồng

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả