Bài tập Toán lớp 5 Tuần 8. Thực hành và trải nghiệm với một số Đơn vị đo đại lượng. Luyện tập chung. Phép cộng số thập phân có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 8. Thực hành và trải nghiệm với một số Đơn vị đo đại lượng. Luyện tập chung. Phép cộng số thập phân có đáp án

A
Admin
ToánLớp 561 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết đơn vị đo diện tích mm², cm², dm², m² thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_9a84ccfafa8829b1.png

Xem đáp án

index_html_d19232189f289b91.png

2. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_8a26e3315054c0a4.png

Xem đáp án

index_html_da7a8a4bd85885f.png

Giải thích

a) 253 cm = \[\frac{{253}}{{100}}\] m = 2,53 m

b) 6 km 23 m = 6 km + \[\frac{{23}}{{1000}}\] km = 6 km + 0,023 km = 6,023 km

c) 87 dm = \[\frac{{87}}{{10}}\] m = 8,7 m

d) 15 kg 7 g = 15 kg + \[\frac{7}{{1000}}\] kg = 15 kg + 0,007 kg = 15,007 kg

e) 6 215 m = \[\frac{{6\,\,215}}{{1000}}\] km = 6,215 km

g) 24 m² 31 dm² = 24 m² + \[\frac{{31}}{{100}}\] m2 = 24 m2 + 0,31 m2 = 24,31 m2

3. Trắc nghiệm
1 điểm

423 kg = ...... tạ. Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

42,3

4,23

0,423

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

423 kg = ...... tạ

Ta có: 423 kg = \[\frac{{423}}{{100}}\] tạ = 4,23 tạ

Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 4,23.

D. 0,0423

4. Trắc nghiệm
1 điểm

64 g = ...... kg. Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

6,4

0,0064

0,064

0,64

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

64 g = ...... kg.

Ta có: 64 g = \[\frac{{64}}{{1000}}\] kg = 0,064 kg

Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 0,064.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

22 tấn 50 yến = ...... tấn. Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

22,5

2,205

22,05

22,005

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

22 tấn 50 yến = ...... tấn.

Ta có: 22 tấn 50 yến = 22 tấn + \[\frac{{50}}{{100}}\] yến = 22 tấn + 0,5 tấn = 22,5 tấn

Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 22,5.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

17 kg = ...... yến. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

17

0,17

170

1,7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

17 kg = ...... yến.

Ta có: 17 kg = \[\frac{{17}}{{10}}\] yến = 1,7 yến.

Vậy số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 1,7

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

index_html_f7e48a19800711d9.png

Xem đáp án

index_html_6b52230bc2b4901b.png

Giải thích

index_html_8fcc9ee6b1bebade.png

8. Tự luận
1 điểm

Tính:

index_html_ecfa85011deea665.png

Xem đáp án

index_html_3523e96ba61f5203.png

9. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_d6f90a6bed77c07a.png

Xem đáp án

index_html_ea78c6e0da60fa4d.png

Giải thích

8 kg 4 g = 8 kg + \[\frac{4}{{1000}}\] kg = 8 kg + 0,004 kg = 8,004 kg

18 kg 5 g = 18 kg + \[\frac{5}{{1000}}\] kg = 18 kg + 0,005 kg = 18,005 kg

2 tạ 41 kg = 2 tạ + \[\frac{{41}}{{100}}\] tạ = 2 tạ + 0,41 tạ = 2,41 tạ

5 tấn 218 kg = 5 tấn + \[\frac{{218}}{{1000}}\] tấn = 5 tấn +0,218 tấn = 5,218 tấn

7 kg 15 g = 7 kg + \[\frac{{15}}{{1000}}\] kg = 7 kg + 0,015 kg = 7,015 kg

24 kg 126 g = 24 kg + \[\frac{{126}}{{1000}}\] kg = 24 kg + 0,126 kg = 24,126 kg

6 yến 3 kg = 6 yến + \[\frac{3}{{10}}\] yến = 6 yến + 0,3 yến = 6,3 yến

5 tạ 92 kg = 5 tạ + \[\frac{{92}}{{100}}\] tạ = 5 tạ + 0,92 tạ = 5,92 tạ

10. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_55f392b738145b05.png

Xem đáp án

index_html_726b7091c82033f3.png

Giải thích

34 dm² = \[\frac{{34}}{{100}}\] m² = 0,34 m2

1 632 m² = \[\frac{{1\,\,632}}{{10000}}\] ha = 0,1632 ha

5 ha = \[\frac{5}{{100}}\] km² = 0,05 km2

1 596 ha = \[\frac{{1\,\,596}}{{100}}\] km² = 15,96 km2

56 cm² = \[\frac{{56}}{{100}}\] dm² = 0,56 dm2

3 605 m² = \[\frac{{3\,\,605}}{{10\,000}}\] ha = 0,3605 ha

354 ha = \[\frac{{354}}{{100}}\] km² = 3,54 km2

375 mm² = \[\frac{{375}}{{10000}}\] dm² = 0,0375 dm2

11. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

index_html_3c185637c2dd4a67.png

Xem đáp án

index_html_e7d1bae874ba9e53.png

12. Tự luận
1 điểm

Tính diện tích của tấm bìa có hình dạng và kích thước như hình vẽ bên theo đơn vị đo đề-xi-mét vuông.

index_html_b319a99cd563c5df.png

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật là:

9 ×3 = 27 (cm2)

Diện tích hình vuông là:

5 × 5 = 25 (cm2)

Diện tích tấm bìa là:

27 + 25 = 52 (cm2)

Đổi: 52 cm2 = 0,52 dm2

Đáp số: 0,52 dm2

13. Tự luận
1 điểm

Một khu đất hình chữ nhật có chiều dài 250 m, chiều rộng kém chiều dài 90 m. Hỏi khu đất đó có diện tích bao nhiêu héc-ta?

Xem đáp án

Bài giải

Chiều rộng khu đất là:

250 – 90 = 160 (m)

Diện tích khu đất là:

250 × 160 = 40 000 (m2)

Đổi: 40 000 m2 = 4 ha

Đáp số: 4 ha

14. Tự luận
1 điểm

Linh hái được 2,9 kg quả dâu tây. Hà hái được nhiều hơn Linh 1,2 kg quả dâu tây. Hỏi cả hai bạn hái được bao nhiêu ki-lô-gam quả dâu tây?

Xem đáp án

Bài giải

Hà hái được số ki-lô-gam quả dâu tây là:

2,9 + 1,2 = 4,1 (kg)

Cả hai bạn hái được số ki-lô-gam quả dâu tây là:

2,9 + 4,1 = 7 (kg)

Đáp số: 7 kg quả dâu tây

15. Tự luận
1 điểm

Xoài ba màu là cây ăn trái được người dân tỉnh An Giang nhân giống. Khi còn nhỏ, trái xoài có màu xanh, già đổi sang tím, chín lại chuyển vàng. Quả xoài to có thể nặng đến 1 kg. Xoài ba màu trồng chủ yếu ở huyện Chợ Mới. Cứ 100 m² thu hoạch được 150 kg xoài, càng lâu năm thì sản lượng càng cao.

Huyện Chợ Mới có khoảng 15 km² xoài ba màu. Hiện nay, xoài ba màu có giá bán trung bình 24 000 đồng mỗi ki-lô-gam, mang lại thu nhập cao cho nhiều hộ nông dân.

index_html_4a72635087e2f78e.png

(a) Tính khối lượng xoài thu hoạch được trên 1 ha.

b) Ước tính thu nhập trung bình từ trồng xoài ba màu trên 1 ha.

Xem đáp án

a)

Đổi: 1 ha = 10 000 m2

1 ha gấp 100 m2 số lần là:

10 000 : 100 = 100 (lần)

1 ha thu hoạch được số ki-lô-gam xoài là:

150 × 100 = 15 000 (kg)

Đáp số: 15 000 kg xoài

b)

Thu nhập trung bình từ trồng xoài ba màu trên 1 ha là:

24 000 × 15 000 = 360 000 000 (đồng)

Đáp số: 360 000 000 đồng

16. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau:

index_html_feb3c6db7cd8e530.png

index_html_e30626e5760aeb8c.png

(a) Điền vào ô trống cho thích hợp:

index_html_66c1ed366a0be477.png

(b) Hãy sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự tăng dần về độ cao.

(c) Tổng độ cao các ngọn núi theo đơn vị đo ki-lô-mét là bao nhiêu?

Xem đáp án

a) Điền vào ô trống cho thích hợp:

index_html_ef6ad0b5e67823e.png

b) So sánh độ cao các đỉnh núi: 1 591 < 2 881 < 3 049 < 3 143

Vậy sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự tăng dần về độ cao là:

Tam Đảo, Nam Kang Ho Tao, Pu Ta Leng, Phan-xi-păng

c) Tổng độ cao các ngọn núi theo đơn vị đo ki-lô-mét là:

3,143 + 1,591 + 2,881 + 3,049 = 10,664 (km)