
16 câu hỏi


Giải thích
a) 253 cm = \[\frac{{253}}{{100}}\] m = 2,53 m
b) 6 km 23 m = 6 km + \[\frac{{23}}{{1000}}\] km = 6 km + 0,023 km = 6,023 km
c) 87 dm = \[\frac{{87}}{{10}}\] m = 8,7 m
d) 15 kg 7 g = 15 kg + \[\frac{7}{{1000}}\] kg = 15 kg + 0,007 kg = 15,007 kg
e) 6 215 m = \[\frac{{6\,\,215}}{{1000}}\] km = 6,215 km
g) 24 m² 31 dm² = 24 m² + \[\frac{{31}}{{100}}\] m2 = 24 m2 + 0,31 m2 = 24,31 m2
42,3
4,23
0,423
Đáp án đúng là: B
423 kg = ...... tạ
Ta có: 423 kg = \[\frac{{423}}{{100}}\] tạ = 4,23 tạ
Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 4,23.
D. 0,0423
6,4
0,0064
0,064
0,64
Đáp án đúng là: C
64 g = ...... kg.
Ta có: 64 g = \[\frac{{64}}{{1000}}\] kg = 0,064 kg
Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 0,064.
22,5
2,205
22,05
22,005
Đáp án đúng là: A
22 tấn 50 yến = ...... tấn.
Ta có: 22 tấn 50 yến = 22 tấn + \[\frac{{50}}{{100}}\] yến = 22 tấn + 0,5 tấn = 22,5 tấn
Vậy số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 22,5.
17
0,17
170
1,7
Đáp án đúng là: D
17 kg = ...... yến.
Ta có: 17 kg = \[\frac{{17}}{{10}}\] yến = 1,7 yến.
Vậy số thích hợp để điền vào chỗ chấm là: 1,7

Giải thích



Giải thích
8 kg 4 g = 8 kg + \[\frac{4}{{1000}}\] kg = 8 kg + 0,004 kg = 8,004 kg
18 kg 5 g = 18 kg + \[\frac{5}{{1000}}\] kg = 18 kg + 0,005 kg = 18,005 kg
2 tạ 41 kg = 2 tạ + \[\frac{{41}}{{100}}\] tạ = 2 tạ + 0,41 tạ = 2,41 tạ
5 tấn 218 kg = 5 tấn + \[\frac{{218}}{{1000}}\] tấn = 5 tấn +0,218 tấn = 5,218 tấn
7 kg 15 g = 7 kg + \[\frac{{15}}{{1000}}\] kg = 7 kg + 0,015 kg = 7,015 kg
24 kg 126 g = 24 kg + \[\frac{{126}}{{1000}}\] kg = 24 kg + 0,126 kg = 24,126 kg
6 yến 3 kg = 6 yến + \[\frac{3}{{10}}\] yến = 6 yến + 0,3 yến = 6,3 yến
5 tạ 92 kg = 5 tạ + \[\frac{{92}}{{100}}\] tạ = 5 tạ + 0,92 tạ = 5,92 tạ

Giải thích
34 dm² = \[\frac{{34}}{{100}}\] m² = 0,34 m2
1 632 m² = \[\frac{{1\,\,632}}{{10000}}\] ha = 0,1632 ha
5 ha = \[\frac{5}{{100}}\] km² = 0,05 km2
1 596 ha = \[\frac{{1\,\,596}}{{100}}\] km² = 15,96 km2
56 cm² = \[\frac{{56}}{{100}}\] dm² = 0,56 dm2
3 605 m² = \[\frac{{3\,\,605}}{{10\,000}}\] ha = 0,3605 ha
354 ha = \[\frac{{354}}{{100}}\] km² = 3,54 km2
375 mm² = \[\frac{{375}}{{10000}}\] dm² = 0,0375 dm2

Diện tích hình chữ nhật là:
9 ×3 = 27 (cm2)
Diện tích hình vuông là:
5 × 5 = 25 (cm2)
Diện tích tấm bìa là:
27 + 25 = 52 (cm2)
Đổi: 52 cm2 = 0,52 dm2
Đáp số: 0,52 dm2
Bài giải
Chiều rộng khu đất là:
250 – 90 = 160 (m)
Diện tích khu đất là:
250 × 160 = 40 000 (m2)
Đổi: 40 000 m2 = 4 ha
Đáp số: 4 ha
Bài giải
Hà hái được số ki-lô-gam quả dâu tây là:
2,9 + 1,2 = 4,1 (kg)
Cả hai bạn hái được số ki-lô-gam quả dâu tây là:
2,9 + 4,1 = 7 (kg)
Đáp số: 7 kg quả dâu tây
a)
Đổi: 1 ha = 10 000 m2
1 ha gấp 100 m2 số lần là:
10 000 : 100 = 100 (lần)
1 ha thu hoạch được số ki-lô-gam xoài là:
150 × 100 = 15 000 (kg)
Đáp số: 15 000 kg xoài
b)
Thu nhập trung bình từ trồng xoài ba màu trên 1 ha là:
24 000 × 15 000 = 360 000 000 (đồng)
Đáp số: 360 000 000 đồng
a) Điền vào ô trống cho thích hợp:

b) So sánh độ cao các đỉnh núi: 1 591 < 2 881 < 3 049 < 3 143
Vậy sắp xếp tên các đỉnh núi theo thứ tự tăng dần về độ cao là:
Tam Đảo, Nam Kang Ho Tao, Pu Ta Leng, Phan-xi-păng
c) Tổng độ cao các ngọn núi theo đơn vị đo ki-lô-mét là:
3,143 + 1,591 + 2,881 + 3,049 = 10,664 (km)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.













![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















