
15 câu hỏi
a) Đáp án đúng là: D
+ So sánh các số thập phân: 3,045; 3,405; 3,504; 3,054 có:
Phần nguyên: 3 = 3
Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 0 < 4 < 5
+ So sánh các số 3,045 và 3,054 có:
Chữ số hàng phần trăm: 4 < 5 nên 3,045 < 3,054
Vậy số thập phân bé nhất trong các số 3,045; 3,405; 3,504; 3,054 là: 3,045
b) Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 86,025; 86,205; 86,502; 86,520
c) Viết các số theo thứ tự từ lớn đến bé: 62,534; 62,354; 26,534; 26,345.
Giải thích
b) +) So sánh các số thập phân 86,205; 86,025; 86,520; 86,502 có:
- Phần nguyên:
Chữ số hàng chục: 8 = 8
Chữ số hàng đơn vị: 6 = 6
- Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 0 < 2 < 5
+) So sánh các số thập phân 86,520 và 86,502 có:
Chữ số hàng phần trăm: 0 < 2 nên 86,502 < 86,520
Vậy 86,025 < 86,205 < 86,502 < 86,520
c)
+) So sánh các số thập phân 26,534; 62,534; 26,345; 62,354 có:
- Phần nguyên:
Chữ số hàng chục: 6 > 2
+) So sánh các số thập phân 62,534 và 62,354 có:
- Phần nguyên:
Chữ số hàng đơn vị: 2 = 2
- Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 5 > 3 nên 62,534 > 62,354
+) So sánh các số thập phân 26,534 và 26,345 có:
- Phần nguyên:
Chữ số hàng đơn vị: 6 = 6
- Phần thập phân:
Chữ số hàng phần mười: 5 > 3 nên 26,534 > 26,345
Vậy 62,534 > 62,354 > 26,534 > 26,345
a) Đọc các số đo sau:
56 ha: Năm mươi sáu héc-ta
\[\frac{1}{2}\] ha: Một phần hai héc-ta
9,4 ha: Chín phẩy bốn héc-ta
108 ha: Một trăm linh tám héc-ta
b) Viết các số đo sau:
Một nghìn héc-ta: 1000 ha
Sáu phẩy tám héc-ta: 6,8 ha
Hai mươi ba phẩy năm héc-ta: 23,5 ha

Giải thích
a) 8 ha = 8 × 10 000 m2 = 80 000 m²
40 ha = 40 × 10 000 m2 = 400 000 m²
105 ha = 105 × 10 000 m2 = 1 050 000 m²
b) 90 000 m² = \[\frac{{90\,\,000}}{{10\,\,000}}\] ha = 9 ha
700 000 m² = \[\frac{{700\,\,000}}{{10\,\,000}}\] ha = 70 ha
\[\frac{3}{4}\] ha = \[\frac{3}{4}\] × 10 000 m2 = 7 500 m²

Giải thích

923 ki-lô-mét vuông
923 km
923 km²
923 km vuông
Đáp án đúng là: C
Chín trăm hai mươi ba ki-lô-mét vuông viết là: 923 km2
60 cm²
60 dm²
60 km²
60 m²
Đáp án đúng là:
Số đo thích hợp chỉ diện tích một khu rừng là: 60 km2


Giải thích
8 m² 5 dm² ..... 85 dm²
Ta có: 8 m2 5 dm2 = 8 ×100 dm2+ 5 dm2 = 800 dm2 + 5 dm2 = 805 dm2
So sánh: 805 dm2 > 85 dm2 hay 8 m² 5 dm² > 85 dm²
2 m² 85 cm² ..... 20 085 cm²
Ta có: 2 m2 85 cm2 = 2 × 10 000 cm2 + 85 cm2 = 20 000 cm2 + 85 cm2 = 20 085 cm2
So sánh: 20 085 cm2 = 20 085 cm2 hay 2 m2 85 cm2 = 20 085 cm2
15 dm² 9 cm² ..... 1 590 cm²
Ta có: 15 dm2 9 cm2 = 15 × 100 cm2 + 9 cm2 = 1 500 cm2 + 9 cm2 = 1 509 cm2
So sánh: 1 509 cm2 < 1 590 cm2 hay 15 dm² 9 cm² < 1 590 cm²
32 ha ..... 3 200 m²
Ta có: 32 ha = 32 × 10 000 m2 = 320 000 m2
So sánh: 320 000 m2 > 3 200 m2 hay 32 ha > 3 200 m2
\[\frac{3}{5}\] ha ..... 6 000 m²
Ta có: \[\frac{3}{5}\]ha = \[\frac{3}{5}\]×10 000 m2 = 6 000 m2
So sánh: 6 000 m2 = 6 000 m2 hay \[\frac{3}{5}\] ha = 6 000 m²
\[\frac{3}{5}\] ha ..... 20 000 m²
Ta có: \[\frac{3}{5}\]ha = \[\frac{3}{5}\]×10 000 m2 = 6 000 m2
So sánh: 6 000 m2 < 20 000 m2 hay \[\frac{3}{5}\] ha < 20 000 m²

Giải thích
a) 250 cm² = 200 cm2 + 50 cm2 = \[\frac{{200}}{{100}}\] dm2 + 50 cm2 = 2 dm² 50 cm²
b) 5 445 dm² = 5 400 dm2 + 45 dm2 = \[\frac{{5\,\,400}}{{100}}\] m2 + 45 dm2 = 54 m² 45 dm²
c) 208 mm² = 200 mm2 + 8 mm2 = \[\frac{{200}}{{100}}\] cm2 + 8 mm2 = 2 cm² 8 mm²
d) 4 m² 16 dm² = 4 × 100 dm2 + 16 dm2 = 400 dm2 + 16 dm2 = 416 dm²
e) 12 cm² 6 mm² = 12 × 100 mm2 + 6 mm2 = 1 200 mm2 + 6 mm2 = 1 206 mm²
g) 9 cm² 7 mm² = 9 × 100 mm2 + 7 mm2 = 900 mm2 + 7 mm2 = 907 mm²
a) Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn là:
36 202 m2; 36,02 ha; 0,362 km2
b) Sắp xếp các số đo diện tích theo thứ tự từ bé đến lớn là:
404,4 cm2; 44 004 mm²; 4,404 dm2; 0,4404 m2
Giải thích
a) 36 202 m²; 0,362 km²; 36,02 ha
Đổi: 0,362 km2 = 362 000 m2; 36,02 ha = 360 200 m2
So sánh: 36 202 m2 < 360 200 m2 < 362 000 m2 hay 36 202 m2 < 36,02 ha < 0,362 km2
b) 44 004 mm²; 0,4404 m²; 404,4 cm²; 4,404 dm²
Đổi: 0,4404 m2 = 440 400 mm2; 404,4 cm2 = 40 440 mm2; 4,404 dm2 = 44 040 mm2
So sánh: 40 440 mm2 < 44 004 mm2 < 44 040 mm2 < 440 400 mm2
Hay 404,4 cm2 < 44 004 mm² < 4,404 dm2 < 0,4404 m2
Trả lời:
Dự đoán 1: Chiều dài: 500 m, chiều rộng: 200 m.
Dự đoán 2: Chiều dài: 1 000 m, chiều rộng: 100 m.
Giải thích
Đổi: 10 ha = 100 000 m2
Ta có: 200 × 500 = 100 000 và 100 × 1 000 = 100 000
Bài giải
Đổi: 21 ha = 210 000 m2
Diện tích đất dành để xây nhà ở là:
210 000 × \[\frac{2}{3}\] = 140 000 (m2)
Đáp số: 140 000 m2
Bài giải
Công ty dự kiến thu hoạch được số tấn cà phê là:
(100 000 + 42 000) : 2 = 71 000 (tấn)
Công ty dự kiến thu hoạch được số tấn hạt điều là:
100 000 – 71 000 = 29 000 (tấn)
Đáp số: 29 000 tấn
a) Hồ Gươm có diện tích 12 héc-ta.
b) Hồ Giảng Võ có diện tích 6,8 héc-ta.
c) So sánh diện tích các hồ: 6,8 < 12 < 28
Vậy hồ có diện tích lớn nhất trong các hồ nêu trên là: Hồ Bảy Mẫu.
d) So sánh diện tích Hồ Bảy Mẫu và hồ Hoàn Kiếm: 28 > 12.
Vậy hồ Bảy Mẫu có diện tích lớn hơn và lớn hơn là: 28 – 12 = 16 (ha)
e) So sánh diện tích Hồ Bảy Mẫu và hồ Giảng Võ: 28 > 6,8.
Vậy hồ Bảy Mẫu có diện tích lớn hơn và lớn hơn là: 28 – 6,8 = 21,2 (ha)
a) Diện tích trồng điều từ các năm 1991, 1996, 2010 tăng.
Diện tích trồng điều từ năm 2010, 2012, 2013 giảm.
Năm 2013, diện tích trồng điều giảm so với năm 2010 là: 1 557 – 1 349 = 208 (km2)
b) Sản lượng thu hoạch của năm 1996 tăng so với năm 1991 là:
13 451 – 5 000 = 8 451 (tấn)
c) Sản lượng thu hoạch của năm 2013 giảm so với năm 2011 là:
150 592 – 123 279 = 27 313 (tấn)
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.










![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















