Bài tập Toán lớp 5 Tuần 6. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (tiếp theo). Làm tròn số thập phân. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 6. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (tiếp theo). Làm tròn số thập phân. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 558 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_917fcc9e5a18250d.png

Xem đáp án

index_html_ecd0480fe6200e18.png

Giải thích

34 dm² = \[\frac{{34}}{{100}}\] m² = 0,34 m2

56 cm² = \[\frac{{56}}{{100}}\] dm² = 0,56 dm2

1 632 cm² = \[\frac{{1632}}{{100}}\] dm² = 16,32 dm2

3 605 cm² = \[\frac{{3605}}{{10000}}\] m² = 0,3605 m2

1 596 mm² = \[\frac{{1596}}{{100}}\] cm² = 15,96 cm2

375 mm² = \[\frac{{375}}{{10000}}\] dm² = 0,0375 dm2

2. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là mét vuông:

index_html_cba3c71ce3524549.png

Xem đáp án

index_html_3fa624e3c11832a3.png

3. Tự luận
1 điểm

(a) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:

index_html_f6c709ffddf757ae.png

(b) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

index_html_c2d9275854e309ca.png

(c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:

index_html_5639a034d27f4e89.png

Xem đáp án

a) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:

index_html_6e8c3dc4932149d8.png

b) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

index_html_74179265843c0b60.png

c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:

index_html_bada67e35e443aed.png

4. Tự luận
1 điểm

Làm tròn mỗi số thập phân sau đến hàng phần mười rồi nối với kết quả thích hợp (theo mẫu):

index_html_e170fe9817691f0b.png

Xem đáp án

index_html_87c643cb1d1eca38.png

5. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:

index_html_8a1d99933543b401.png

Xem đáp án

index_html_22d69f63f24ed899.png

Giải thích

\[3\frac{4}{{10}} = 3 + \frac{4}{{10}} = 3 + 0,4 = 3,4\]

\[2\frac{{45}}{{100}} = 2 + \frac{{45}}{{100}} = 2 + 0,45 = 2,45\]

\[7\frac{{125}}{{1\,\,000}} = 7 + \frac{{125}}{{1000}} = 7 + 0,125 = 7,125\]

\[3\frac{{469}}{{1\,\,000}} = 3 + \frac{{469}}{{1\,\,000}} = 3 + 0,469 = 3,469\]

\[5\frac{1}{{10}} = 5 + \frac{1}{{10}} = 5 + 0,1 = 5,1\]

\[22\frac{7}{{100}} = 22 + \frac{7}{{100}} = 22 + 0,07 = 22,07\]

\[4\frac{{61}}{{1\,\,000}} = 4 + \frac{{61}}{{1\,\,000}} = 4 + 0,061 = 4,061\]

\[17\frac{{264}}{{1\,\,000}} = 17 + \frac{{264}}{{1\,\,000}} = 17 + 0,264 = 17,264\]

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_7645d71e947cfbb1.png

Xem đáp án

index_html_c8f4e974f79e2b76.png

Giải thích

30 cm² 8 mm² = 30 cm² + \[\frac{8}{{100}}\] cm2 = 30 cm2 + 0,08 cm2 = 30,08 cm2

2 018 dm² = \[\frac{{2018}}{{100}}\] m² = 20,18 m2

24 m² 35 dm² = 24 × 100 dm² + 35 dm2 = 2 400 dm2 + 35 dm2 = 2 435 dm2

2 309 mm² = \[\frac{{2309}}{{100}}\] cm² = 23,09cm2

42 dm² 4 cm² = 42 dm² + \[\frac{4}{{100}}\] dm2 = 42 dm2 + 0,04 dm2 = 42,04 dm2

65 000 cm² = \[\frac{{65000}}{{10000}}\] m² = 6,5 m2

7. Tự luận
1 điểm

Làm tròn mỗi số thập phân sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm:

index_html_3c9d0a0bb9a8c44f.png

Xem đáp án

index_html_fd0fd067da029657.png

8. Tự luận
1 điểm

Nối hai số thập phân bằng nhau:

index_html_be4b54673f45fea3.png

Xem đáp án

index_html_4ffa9faee22aba70.png

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):

index_html_1b5b618bed40be3f.png

Xem đáp án

index_html_b2cedce0bb801513.png

10. Tự luận
1 điểm

Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

index_html_a8d09dd324ad7443.png

Xem đáp án

a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét

368 dm = 0,0368 km 9 km 124 m = 9,124 km

b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam

657 g = 0,657 kg 0,24 yến = 2,4 kg

c) Có đơn vị đo là mét vuông

28 dm² = 0,28 m2 530 cm² = 0,053 m2

d) Có đơn vị đo là lít

916 ml = 0,916 l 1 l 34 ml = 1,034 l

Giải thích

a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét

368 dm = \[\frac{{368}}{{10000}}\] km = 0,0368 km

9 km 124 m = 9 km + \[\frac{{124}}{{1000}}\] km = 9 km + 0,124 km = 9,124 km

b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam

657 g = \[\frac{{657}}{{1000}}\] kg = 0,657 kg

0,24 yến = 0,24 × 10 kg = 2,4 kg

c) Có đơn vị đo là mét vuông

28 dm² = \[\frac{{28}}{{100}}\] m2 = 0,28 m2

530 cm² = \[\frac{{530}}{{10000}}\] m2 = 0,053 m2

d) Có đơn vị đo là lít

916 ml = \[\frac{{916}}{{1000}}\] l = 0,916 l

1 l 34 ml = 1 l + \[\frac{{34}}{{1000}}\] l = 1 l + 0,034 l = 1,034 l

11. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:

index_html_85c9bb51f138e135.png

Xem đáp án

index_html_992a99466e782508.png

Giải thích

546 m ..... 0,546 km

Ta có: 0,546 km = 0,546 × 1 000 m = 546 m

So sánh: 546 m = 546 m hay 546 m = 0,546 km

209 m ..... 2,09 km

Ta có: 2,09 km = 2,09 × 1 000 m = 2 090 m

So sánh: 209 m < 2 090 m hay 209 m < 2,09 km

832 dm ..... 8,32 m

Ta có: 8,32 m = 8,32 × 10 dm = 83,2 dm

So sánh: 832 dm > 83,2 dm hay 832 dm > 8,32 m

93 dm² ..... 0,93 m²

Ta có: 0,93 m2 = 0,93 × 100 dm2 = 93 dm2

So sánh: 93 dm2 = 93 dm2 hay 93 dm2 = 0,93 m2

7,59 cm² ..... 7 cm² 95 mm²

Ta có: 7 cm2 95 mm2 = 7 cm2 + \[\frac{{95}}{{100}}\]cm2= 7 cm2 + 0,95 cm2 = 7,95 cm2

So sánh: 7,59 cm2 < 7,95 cm2 hay 7,59 cm2 < 7 cm2 95 mm2

4,7 m² ..... 4 m² 7 dm²

Ta có: 4 m2 7 dm2 = 4 m2 + \[\frac{7}{{100}}\] m2 = 4 m2 + 0,07 m2 = 4,07 m2

So sánh: 4,7 m2 > 4,07 m2 hay 4,7 m2 > 4 m2 7 dm2

12. Tự luận
1 điểm

Đọc các thông tin sau và hãy làm tròn số thập phân đến hàng mà em thấy hợp lí rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

(a) Con voi cân nặng 4,019 tấn.

Làm tròn 4,019 tấn đến hàng ............ được kết quả là ...............

(b) Căn phòng có diện tích 12,91 m².

Làm tròn 12,91 m² đến hàng ...................được kết quả là ................

(c) Sợi dây thép dài 5,015 m.

Làm tròn 5,015 m đến hàng ................... được kết quả là ......................

(d) Nhiệt độ là 40,89 °C.

Làm tròn 40,89 °C đến hàng ...............được kết quả là ...................

Xem đáp án

a) Con voi cân nặng 4,019 tấn.

Làm tròn 4,019 tấn đến hàng đơn vị được kết quả là 4 tấn.

b) Căn phòng có diện tích 12,91 m².

Làm tròn 12,91 m² đến hàng đơn vị được kết quả là 13 m2.

c) Sợi dây thép dài 5,015 m.

Làm tròn 5,015 m đến hàng phần trăm được kết quả là 5,02 m.

d) Nhiệt độ là 40,89 °C.

Làm tròn 40,89 °C đến hàng đơn vị được kết quả là 41oC.

13. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

index_html_42f46cce1457b2ad.png

Sao Thuỷ có bề mặt rất giống với bề mặt của Mặt Trăng và có khối lượng bằng 0,055 lần Trái Đất. Sao Kim có khí quyển nóng bỏng, thời gian quay một vòng của sao Kim là 224,7 ngày, có khối lượng nặng bằng 0,815 lần Trái Đất. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất của hệ Mặt Trời và có khối lượng so với Trái Đất là 317,83 lần, thời gian quay một vòng là 11,87 ngày.

(Theo “Bách Khoa thư thế hệ mới”, NXB Kim Đồng, Hà Nội, tr. 96)

(a) Hãy gạch chân các số thập phân có trong đoạn thông tin trên.

(b) Hãy ghi lại các số thập phân và cách đọc vào bảng sau:

index_html_b1c592aec6675dfb.png

(c) Hãy viết các số thập phân ở bảng trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

Xem đáp án

Gạch chân các số thập phân có trong đoạn thông tin trên như sau:

Sao Thuỷ có bề mặt rất giống với bề mặt của Mặt Trăng và có khối lượng bằng 0,055 lần Trái Đất. Sao Kim có khí quyển nóng bỏng, thời gian quay một vòng của sao Kim là 224,7 ngày, có khối lượng nặng bằng 0,815 lần Trái Đất. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất của hệ Mặt Trời và có khối lượng so với Trái Đất là 317,83 lần, thời gian quay một vòng là 11,87 ngày.

b) Ghi lại các số thập phân và cách đọc vào bảng sau:

index_html_2cfa6965a5c99ee6.png

c) Viết các số thập phân ở bảng trên theo thứ tự từ bé đến lớn:

0,055; 0,815; 11,87; 224,7; 317,83

Giải thích

So sánh các số thập phân ta có: 0,055 < 0,815 < 11,87 < 224,7 < 317,83

Vậy các số thập phân được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:

0,055; 0,815; 11,87; 224,7; 317,83

14. Tự luận
1 điểm

Lan phải thực hiện so sánh các cặp số sau nhưng những vết mực đã che đi một chữ số.

Shape1

(a) Hỏi Lan vẫn có thể so sánh được những cặp số nào?

(b) Em hãy giúp Lan điền dấu (>, <, =) thích hợp vào các cặp số so sánh được.

Xem đáp án

index_html_92eff9b6fdac3573.png

Giải thích

index_html_1e030760999d5148.png