Bài tập Toán lớp 5 Tuần 6. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân (tiếp theo). Làm tròn số thập phân. Luyện tập chung có đáp án
14 câu hỏi
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
34 dm² = \[\frac{{34}}{{100}}\] m² = 0,34 m2
56 cm² = \[\frac{{56}}{{100}}\] dm² = 0,56 dm2
1 632 cm² = \[\frac{{1632}}{{100}}\] dm² = 16,32 dm2
3 605 cm² = \[\frac{{3605}}{{10000}}\] m² = 0,3605 m2
1 596 mm² = \[\frac{{1596}}{{100}}\] cm² = 15,96 cm2
375 mm² = \[\frac{{375}}{{10000}}\] dm² = 0,0375 dm2
Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là mét vuông:


(a) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:

(b) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

(c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:

a) Làm tròn các số sau đến hàng đơn vị:

b) Làm tròn các số sau đến hàng phần mười:

c) Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm:

Làm tròn mỗi số thập phân sau đến hàng phần mười rồi nối với kết quả thích hợp (theo mẫu):


Viết các hỗn số sau dưới dạng số thập phân:


Giải thích
\[3\frac{4}{{10}} = 3 + \frac{4}{{10}} = 3 + 0,4 = 3,4\]
\[2\frac{{45}}{{100}} = 2 + \frac{{45}}{{100}} = 2 + 0,45 = 2,45\]
\[7\frac{{125}}{{1\,\,000}} = 7 + \frac{{125}}{{1000}} = 7 + 0,125 = 7,125\]
\[3\frac{{469}}{{1\,\,000}} = 3 + \frac{{469}}{{1\,\,000}} = 3 + 0,469 = 3,469\]
\[5\frac{1}{{10}} = 5 + \frac{1}{{10}} = 5 + 0,1 = 5,1\]
\[22\frac{7}{{100}} = 22 + \frac{7}{{100}} = 22 + 0,07 = 22,07\]
\[4\frac{{61}}{{1\,\,000}} = 4 + \frac{{61}}{{1\,\,000}} = 4 + 0,061 = 4,061\]
\[17\frac{{264}}{{1\,\,000}} = 17 + \frac{{264}}{{1\,\,000}} = 17 + 0,264 = 17,264\]
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
30 cm² 8 mm² = 30 cm² + \[\frac{8}{{100}}\] cm2 = 30 cm2 + 0,08 cm2 = 30,08 cm2
2 018 dm² = \[\frac{{2018}}{{100}}\] m² = 20,18 m2
24 m² 35 dm² = 24 × 100 dm² + 35 dm2 = 2 400 dm2 + 35 dm2 = 2 435 dm2
2 309 mm² = \[\frac{{2309}}{{100}}\] cm² = 23,09cm2
42 dm² 4 cm² = 42 dm² + \[\frac{4}{{100}}\] dm2 = 42 dm2 + 0,04 dm2 = 42,04 dm2
65 000 cm² = \[\frac{{65000}}{{10000}}\] m² = 6,5 m2
Làm tròn mỗi số thập phân sau đến hàng đơn vị, hàng phần mười, hàng phần trăm:


Nối hai số thập phân bằng nhau:


Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):


Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân:

a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét
368 dm = 0,0368 km 9 km 124 m = 9,124 km
b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam
657 g = 0,657 kg 0,24 yến = 2,4 kg
c) Có đơn vị đo là mét vuông
28 dm² = 0,28 m2 530 cm² = 0,053 m2
d) Có đơn vị đo là lít
916 ml = 0,916 l 1 l 34 ml = 1,034 l
Giải thích
a) Có đơn vị đo là ki-lô-mét
368 dm = \[\frac{{368}}{{10000}}\] km = 0,0368 km
9 km 124 m = 9 km + \[\frac{{124}}{{1000}}\] km = 9 km + 0,124 km = 9,124 km
b) Có đơn vị đo là ki-lô-gam
657 g = \[\frac{{657}}{{1000}}\] kg = 0,657 kg
0,24 yến = 0,24 × 10 kg = 2,4 kg
c) Có đơn vị đo là mét vuông
28 dm² = \[\frac{{28}}{{100}}\] m2 = 0,28 m2
530 cm² = \[\frac{{530}}{{10000}}\] m2 = 0,053 m2
d) Có đơn vị đo là lít
916 ml = \[\frac{{916}}{{1000}}\] l = 0,916 l
1 l 34 ml = 1 l + \[\frac{{34}}{{1000}}\] l = 1 l + 0,034 l = 1,034 l
Điền dấu (>, <, =) thích hợp vào chỗ chấm:


Giải thích
546 m ..... 0,546 km
Ta có: 0,546 km = 0,546 × 1 000 m = 546 m
So sánh: 546 m = 546 m hay 546 m = 0,546 km
209 m ..... 2,09 km
Ta có: 2,09 km = 2,09 × 1 000 m = 2 090 m
So sánh: 209 m < 2 090 m hay 209 m < 2,09 km
832 dm ..... 8,32 m
Ta có: 8,32 m = 8,32 × 10 dm = 83,2 dm
So sánh: 832 dm > 83,2 dm hay 832 dm > 8,32 m
93 dm² ..... 0,93 m²
Ta có: 0,93 m2 = 0,93 × 100 dm2 = 93 dm2
So sánh: 93 dm2 = 93 dm2 hay 93 dm2 = 0,93 m2
7,59 cm² ..... 7 cm² 95 mm²
Ta có: 7 cm2 95 mm2 = 7 cm2 + \[\frac{{95}}{{100}}\]cm2= 7 cm2 + 0,95 cm2 = 7,95 cm2
So sánh: 7,59 cm2 < 7,95 cm2 hay 7,59 cm2 < 7 cm2 95 mm2
4,7 m² ..... 4 m² 7 dm²
Ta có: 4 m2 7 dm2 = 4 m2 + \[\frac{7}{{100}}\] m2 = 4 m2 + 0,07 m2 = 4,07 m2
So sánh: 4,7 m2 > 4,07 m2 hay 4,7 m2 > 4 m2 7 dm2
Đọc các thông tin sau và hãy làm tròn số thập phân đến hàng mà em thấy hợp lí rồi viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
(a) Con voi cân nặng 4,019 tấn.
Làm tròn 4,019 tấn đến hàng ............ được kết quả là ...............
(b) Căn phòng có diện tích 12,91 m².
Làm tròn 12,91 m² đến hàng ...................được kết quả là ................
(c) Sợi dây thép dài 5,015 m.
Làm tròn 5,015 m đến hàng ................... được kết quả là ......................
(d) Nhiệt độ là 40,89 °C.
Làm tròn 40,89 °C đến hàng ...............được kết quả là ...................
a) Con voi cân nặng 4,019 tấn.
Làm tròn 4,019 tấn đến hàng đơn vị được kết quả là 4 tấn.
b) Căn phòng có diện tích 12,91 m².
Làm tròn 12,91 m² đến hàng đơn vị được kết quả là 13 m2.
c) Sợi dây thép dài 5,015 m.
Làm tròn 5,015 m đến hàng phần trăm được kết quả là 5,02 m.
d) Nhiệt độ là 40,89 °C.
Làm tròn 40,89 °C đến hàng đơn vị được kết quả là 41oC.
Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Sao Thuỷ có bề mặt rất giống với bề mặt của Mặt Trăng và có khối lượng bằng 0,055 lần Trái Đất. Sao Kim có khí quyển nóng bỏng, thời gian quay một vòng của sao Kim là 224,7 ngày, có khối lượng nặng bằng 0,815 lần Trái Đất. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất của hệ Mặt Trời và có khối lượng so với Trái Đất là 317,83 lần, thời gian quay một vòng là 11,87 ngày.
(Theo “Bách Khoa thư thế hệ mới”, NXB Kim Đồng, Hà Nội, tr. 96)
(a) Hãy gạch chân các số thập phân có trong đoạn thông tin trên.
(b) Hãy ghi lại các số thập phân và cách đọc vào bảng sau:

(c) Hãy viết các số thập phân ở bảng trên theo thứ tự từ bé đến lớn:
Gạch chân các số thập phân có trong đoạn thông tin trên như sau:
Sao Thuỷ có bề mặt rất giống với bề mặt của Mặt Trăng và có khối lượng bằng 0,055 lần Trái Đất. Sao Kim có khí quyển nóng bỏng, thời gian quay một vòng của sao Kim là 224,7 ngày, có khối lượng nặng bằng 0,815 lần Trái Đất. Sao Mộc là hành tinh lớn nhất của hệ Mặt Trời và có khối lượng so với Trái Đất là 317,83 lần, thời gian quay một vòng là 11,87 ngày.
b) Ghi lại các số thập phân và cách đọc vào bảng sau:

c) Viết các số thập phân ở bảng trên theo thứ tự từ bé đến lớn:
0,055; 0,815; 11,87; 224,7; 317,83
Giải thích
So sánh các số thập phân ta có: 0,055 < 0,815 < 11,87 < 224,7 < 317,83
Vậy các số thập phân được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn là:
0,055; 0,815; 11,87; 224,7; 317,83
Lan phải thực hiện so sánh các cặp số sau nhưng những vết mực đã che đi một chữ số.

(a) Hỏi Lan vẫn có thể so sánh được những cặp số nào?
(b) Em hãy giúp Lan điền dấu (>, <, =) thích hợp vào các cặp số so sánh được.

Giải thích









