Bài tập Toán lớp 5 Tuần 4. Ôn tập hình học và đo lường (tiếp theo). Luyện tập chung. Khái niệm số thập phân có đáp án
15 câu hỏi
Số?


Giải thích

2 m 5 dm = 2 × 10 dm + 5 dm = 20 dm + 5 dm = 25 dm
9 tấn 3 tạ = 9 × 10 tạ + 3 tạ = 90 tạ + 3 tạ = 93 tạ
6 km 7 m = 6 × 1 000 m + 7 m = 6 000 m + 7 m = 6 007 m
2 yến 4 kg = 2 × 10 kg + 4 kg = 20 kg + 4 kg = 24 kg
3 dm² 43 cm² = 3 dm2 + \[\frac{{43}}{{100}}\] dm2 = 3 dm2 + 0,43 dm2 = 3,43 dm²
4 phút 30 giây = = 4 × 60 giây + 30 giây = 240 giây + 30 giây = 270 giây
5 km² 800 m² = 5 × 1 000 000 m2 + 800 m2 = 5 000 000 m2 + 800 m2 = 5 000 800 m²
2 giờ 15 phút = 2 × 60 phút + 15 phút = 120 phút + 15 phút = 135 phút
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:


Giải thích
4 km 5 m = 4 × 1 000 m + 5 m = 4 000 m + 5 m = 4 005 m
5 dm 3 mm = 5 × 100 mm + 3 mm = 500 mm + 3 mm = 503 mm
2 tạ 4 kg = 2 × 100 kg + 4 kg = 200 kg + 4 kg = 204 kg
3 tấn 2 tạ = 3 × 10 tạ + 2 tạ = 30 tạ + 2 tạ = 32 tạ
2 giờ 10 phút = 2 × 60 phút + 10 phút = 120 phút + 10 phút = 130 phút
1 thế kỉ 5 năm = 1 × 100 năm + 5 năm = 100 năm + 5 năm = 105 năm
Giá trị của chữ số 8 trong số 2 894 563 là:
A. 800 000
Β. 80 000
C. 8 000
D. 800
Đáp án đúng là: A
Giá trị của chữ số 8 trong số 2 894 563 là: 800 000
Số lớn nhất trong các số 2 346 109; 2 346 190; 2 436 109; 2 463 190 là:
Α. 2 346 109
Β. 2 346 190
C. 2 436 109
D. 2 463 190
Đáp án đúng là: D
So sánh các số 2 346 109; 2 346 190; 2 436 109; 2 463 190 có:
Chữ số hàng triệu: 2 = 2
Chữ số hàng trăm nghìn: 3 < 4
+) So sánh các số 2 436 109; 2 463 190 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 3 < 6
Vậy 2 436 109 < 2 463 190
Vậy số lớn nhất là: 2 463 190
Số lớn nhất trong các số 2 346 109; 2 346 190; 2 436 109; 2 463 190 là:
Số 3 456 267 làm tròn số đến hàng trăm nghìn thì được số
Α. 3 460 000
Β. 3 500 000
C. 3 457 000
D. 3 456 300
Đáp án đúng là: B
Số 3 456 267 làm tròn số đến hàng trăm nghìn:
Chữ số hàng chục nghìn là: 5.
Do 5 = 5 nên cộng thêm 1 vào chữ số hàng trăm nghìn: 4 + 1 = 5
Chuyển các chữ số bên phải chữ số hàng trăm nghìn thành chữ số 0.
Vậy số 3 456 267 làm tròn số đến hàng trăm nghìn là: 3 500 000
Phân số lớn nhất trong các phân số \[\frac{{13}}{{12}};\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{7}{6}\] là:
\[\frac{{13}}{{12}}\]
\[\frac{4}{3}\]
\[\frac{3}{2}\]
\[\frac{7}{6}\]
Đáp án đúng là: C
Các phân số \[\frac{{13}}{{12}};\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{7}{6}\] có mẫu số chung là: 12
Quy đồng mẫu số các phân số:
\[\frac{4}{3} = \frac{{4 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{16}}{{12}}\]
\[\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{18}}{{12}}\]
\[\frac{7}{6} = \frac{{7 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{{14}}{{12}}\]
So sánh: \[\frac{{13}}{{12}} < \frac{{14}}{{12}} < \frac{{16}}{{12}} < \frac{{18}}{{12}}\] hay \[\frac{{13}}{{12}} < \frac{7}{6} < \frac{4}{3} < \frac{3}{2}\]
Vậy phân số lớn nhất trong các phân số \[\frac{{13}}{{12}};\frac{4}{3};\frac{3}{2};\frac{7}{6}\] là: \[\frac{3}{2}\]
Đặt tính rồi tính:


Nối phép tính với kết quả đúng:


Giải thích

Tính:


Tính giá trị của biểu thức:


Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi 74 m. Chiều dài hơn chiều rộng 13 m.
Tính diện tích mảnh đất hình chữ nhật đó.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
74 : 2 = 37 (m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(37 + 13) : 2 = 25 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
37 – 25 = 12 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
25 × 12 = 300 (m2)
Đáp số: 300 m2
Hoàn thành bảng sau:


Số?


Bác Dương mua 1 yến gạo tẻ và 5 kg gạo nếp. Giá tiền của một ki-lô-gam gạo tẻ là 30 000 đồng, giá tiền của một ki-lô-gam gạo nếp là 25 000 đồng. Bác đưa cô bán hàng 500 000 đồng. Hỏi cô bán hàng cần trả lại bác Dương bao nhiêu tiền?
Bài giải
Đổi: 1 yến = 10 kg
Bác Dương mua gạo tẻ hết số tiền là:
30 000 × 10 = 300 000 (đồng)
Bác Dương mua gạo nếp hết số tiền là:
25 000 × 5 = 125 000 (đồng)
Bác Dương mua gạo hết số tiền là:
300 000 + 125 000 = 425 000 (đồng)
Cô bán hàng cần trả lại bác Dương số tiền là:
500 000 – 425 000 = 75 000 (đồng)
Đáp số: 75 000 đồng
Hãy tô màu vào lưới ô vuông để biểu diễn số thập phân:










