Bài tập Toán lớp 5 Tuần 3. Cộng, trừ hai phân số. Hỗn số. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 3. Cộng, trừ hai phân số. Hỗn số. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án

A
Admin
ToánLớp 566 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{4}{3} + \frac{5}{4}\] là:

\[\frac{{31}}{{21}}\]

\[\frac{{13}}{{21}}\]

\[\frac{{31}}{{12}}\]

\[\frac{{13}}{{12}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\frac{4}{3} + \frac{5}{4} = \frac{{16}}{{12}} + \frac{{15}}{{12}} = \frac{{31}}{{12}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{4}{3} + \frac{5}{4}\] là: \[\frac{{31}}{{12}}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{2}{7} + \frac{9}{5}\] là:

\[\frac{{37}}{{53}}\]

\[\frac{{73}}{{35}}\]

\[\frac{{73}}{{53}}\]

\[\frac{{37}}{{35}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{2}{7} + \frac{9}{5} = \frac{{10}}{{35}} + \frac{{63}}{{35}} = \frac{{73}}{{35}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{2}{7} + \frac{9}{5}\] là: \[\frac{{73}}{{35}}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép tính \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2}\] có kết quả là:

\[\frac{{13}}{6}\]

\[\frac{9}{6}\]

\[\frac{4}{6}\]

\[\frac{7}{6}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{10}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{7}{6}\]

Vậy phép tính \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2}\] có kết quả là: \[\frac{7}{6}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết quả của phép tính \[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7}\] là:

\[\frac{{64}}{{19}}\]

\[\frac{{46}}{{91}}\]

\[\frac{{64}}{{91}}\]

\[\frac{{90}}{{91}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7} = \frac{{77}}{{91}} - \frac{{13}}{{91}} = \frac{{64}}{{91}}\]

Vậy kết quả của phép tính \[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7}\] là: \[\frac{{64}}{{91}}\]

5. Tự luận
1 điểm

Tính:

index_html_1bc204acbe408383.png

Xem đáp án

index_html_4a69379476e93844.png

6. Tự luận
1 điểm

Nối phép tính với kết quả đúng:

index_html_7f48a68369eee5ed.png

Xem đáp án

index_html_77bc9fa03d2de285.png

Giải thích

\[\frac{4}{3} + \frac{5}{7} = \frac{{28}}{{21}} + \frac{{15}}{{21}} = \frac{{43}}{{21}}\]

\[\frac{7}{5} - \frac{1}{9} = \frac{{63}}{{45}} - \frac{5}{{45}} = \frac{{58}}{{45}}\]

\[\frac{4}{5} + \frac{5}{9} = \frac{{36}}{{45}} + \frac{{25}}{{45}} = \frac{{61}}{{45}}\]

\[\frac{{11}}{3} - \frac{9}{7} = \frac{{77}}{{21}} - \frac{{27}}{{21}} = \frac{{50}}{{21}}\]

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

index_html_b9e85eecc8435811.png

Xem đáp án

index_html_13a7028ed9905722.png

Giải thích

\[\frac{1}{5} + \frac{3}{7} = \frac{7}{{35}} + \frac{{15}}{{35}} = \frac{{22}}{{35}}\]

\[\frac{{12}}{7} - \frac{5}{4} = \frac{{48}}{{28}} - \frac{{35}}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\]

\[\frac{7}{2} + \frac{1}{3} + 1 = \frac{{21}}{6} + \frac{2}{6} + \frac{6}{6} = \frac{{29}}{6}\]

\[\frac{2}{{11}} + \frac{4}{3} = \frac{6}{{33}} + \frac{{44}}{{33}} = \frac{{50}}{{33}}\]

\[\frac{7}{3} - \frac{2}{5} = \frac{{35}}{{15}} - \frac{6}{{15}} = \frac{{29}}{{15}}\]

\[\frac{9}{2} - \frac{1}{5} - 1 = \frac{{45}}{{10}} - \frac{2}{{10}} - \frac{{10}}{{10}} = \frac{{33}}{{10}}\]

8. Tự luận
1 điểm

Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp:

index_html_d14f714403b1ef4b.png

Xem đáp án

index_html_99c5672d1aa1a5a.png

9. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):

index_html_afc5b38663a66073.png

Xem đáp án

index_html_d72fa4c17cf4351e.png

10. Tự luận
1 điểm

Viết các hỗn số sau thành phân số:

(a) \[7\frac{2}{9}\]

(b) \[15\frac{4}{5}\]

(c) \[26\frac{1}{4}\]

Xem đáp án

index_html_bcd939541ddd29e5.png

11. Tự luận
1 điểm

(a) Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân:

index_html_5cec5535b24cfead.png

(b) Viết các phân số thập phân sau thành hỗn số:

index_html_543cd3a1af53392b.png

Xem đáp án

a) Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân:

index_html_6881ee395a6e2e64.png

b) Viết các phân số thập phân sau thành hỗn số:

index_html_560d9660570e5287.png

12. Tự luận
1 điểm

Viết tên các cặp đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc có trong hình vẽ bên.

Picture 16

Xem đáp án

- Các cặp đường thẳng song song: AC và MP.

- Các cặp đường thẳng vuông góc: AC và BN; MP và BN

13. Tự luận
1 điểm

Viết (theo mẫu):

index_html_f7f05b0ec3d24b40.png

Xem đáp án

index_html_63d746b0f731f6c1.png

14. Tự luận
1 điểm

Cô Hạnh mua 3 yến 5 kg gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng \[\frac{1}{7}\] số gạo cô Hạnh mua là gạo nếp. Tính số ki-lô-gam gạo mỗi loại.

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 3 yến 5 kg = 35 kg

Số ki-lô-gam gạo nếp là:

\[35 \times \frac{1}{7} = 5\left( {kg} \right)\]

Số ki-lô-gam gạo tẻ là:

35 – 5 = 30 (kg)

Đáp số: Gạo nếp: 5 kg

Gạo tẻ: 30 kg

15. Tự luận
1 điểm

Chú Linh mua mảnh đất có diện tích 375 m². Chú dành \[\frac{1}{5}\] diện tích đất để trồng hoa, phần còn lại để làm nhà. Tính diện tích đất chú Linh dùng để làm nhà.

Xem đáp án

Bài giải

Diện tích chú Linh dùng để trồng hoa là:

\[375 \times \frac{1}{5} = 75\left( {{m^2}} \right)\]

Diện tích chú Linh dùng để làm nhà là:

375 – 75 = 300 (m2)

Đáp số: 300 m2