Bài tập Toán lớp 5 Tuần 3. Cộng, trừ hai phân số. Hỗn số. Ôn tập hình học và đo lường có đáp án
15 câu hỏi
Kết quả của phép tính \[\frac{4}{3} + \frac{5}{4}\] là:
\[\frac{{31}}{{21}}\]
\[\frac{{13}}{{21}}\]
\[\frac{{31}}{{12}}\]
\[\frac{{13}}{{12}}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[\frac{4}{3} + \frac{5}{4} = \frac{{16}}{{12}} + \frac{{15}}{{12}} = \frac{{31}}{{12}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{4}{3} + \frac{5}{4}\] là: \[\frac{{31}}{{12}}\]
Kết quả của phép tính \[\frac{2}{7} + \frac{9}{5}\] là:
\[\frac{{37}}{{53}}\]
\[\frac{{73}}{{35}}\]
\[\frac{{73}}{{53}}\]
\[\frac{{37}}{{35}}\]
Đáp án đúng là: B
Ta có:
\[\frac{2}{7} + \frac{9}{5} = \frac{{10}}{{35}} + \frac{{63}}{{35}} = \frac{{73}}{{35}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{2}{7} + \frac{9}{5}\] là: \[\frac{{73}}{{35}}\]
Phép tính \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2}\] có kết quả là:
\[\frac{{13}}{6}\]
\[\frac{9}{6}\]
\[\frac{4}{6}\]
\[\frac{7}{6}\]
Đáp án đúng là: D
Ta có: \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{10}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{7}{6}\]
Vậy phép tính \[\frac{5}{3} - \frac{1}{2}\] có kết quả là: \[\frac{7}{6}\]
Kết quả của phép tính \[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7}\] là:
\[\frac{{64}}{{19}}\]
\[\frac{{46}}{{91}}\]
\[\frac{{64}}{{91}}\]
\[\frac{{90}}{{91}}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7} = \frac{{77}}{{91}} - \frac{{13}}{{91}} = \frac{{64}}{{91}}\]
Vậy kết quả của phép tính \[\frac{{11}}{{13}} - \frac{1}{7}\] là: \[\frac{{64}}{{91}}\]
Tính:


Nối phép tính với kết quả đúng:


Giải thích
\[\frac{4}{3} + \frac{5}{7} = \frac{{28}}{{21}} + \frac{{15}}{{21}} = \frac{{43}}{{21}}\]
\[\frac{7}{5} - \frac{1}{9} = \frac{{63}}{{45}} - \frac{5}{{45}} = \frac{{58}}{{45}}\]
\[\frac{4}{5} + \frac{5}{9} = \frac{{36}}{{45}} + \frac{{25}}{{45}} = \frac{{61}}{{45}}\]
\[\frac{{11}}{3} - \frac{9}{7} = \frac{{77}}{{21}} - \frac{{27}}{{21}} = \frac{{50}}{{21}}\]
Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:


Giải thích
\[\frac{1}{5} + \frac{3}{7} = \frac{7}{{35}} + \frac{{15}}{{35}} = \frac{{22}}{{35}}\]
\[\frac{{12}}{7} - \frac{5}{4} = \frac{{48}}{{28}} - \frac{{35}}{{28}} = \frac{{13}}{{28}}\]
\[\frac{7}{2} + \frac{1}{3} + 1 = \frac{{21}}{6} + \frac{2}{6} + \frac{6}{6} = \frac{{29}}{6}\]
\[\frac{2}{{11}} + \frac{4}{3} = \frac{6}{{33}} + \frac{{44}}{{33}} = \frac{{50}}{{33}}\]
\[\frac{7}{3} - \frac{2}{5} = \frac{{35}}{{15}} - \frac{6}{{15}} = \frac{{29}}{{15}}\]
\[\frac{9}{2} - \frac{1}{5} - 1 = \frac{{45}}{{10}} - \frac{2}{{10}} - \frac{{10}}{{10}} = \frac{{33}}{{10}}\]
Dựa vào hình vẽ để viết rồi đọc hỗn số thích hợp:


Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):


Viết các hỗn số sau thành phân số:
(a) \[7\frac{2}{9}\]
(b) \[15\frac{4}{5}\]
(c) \[26\frac{1}{4}\]

(a) Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân:

(b) Viết các phân số thập phân sau thành hỗn số:

a) Viết các hỗn số sau thành phân số thập phân:

b) Viết các phân số thập phân sau thành hỗn số:

Viết tên các cặp đường thẳng song song, đường thẳng vuông góc có trong hình vẽ bên.

- Các cặp đường thẳng song song: AC và MP.
- Các cặp đường thẳng vuông góc: AC và BN; MP và BN
Viết (theo mẫu):


Cô Hạnh mua 3 yến 5 kg gạo tẻ và gạo nếp. Biết rằng \[\frac{1}{7}\] số gạo cô Hạnh mua là gạo nếp. Tính số ki-lô-gam gạo mỗi loại.
Bài giải
Đổi: 3 yến 5 kg = 35 kg
Số ki-lô-gam gạo nếp là:
\[35 \times \frac{1}{7} = 5\left( {kg} \right)\]
Số ki-lô-gam gạo tẻ là:
35 – 5 = 30 (kg)
Đáp số: Gạo nếp: 5 kg
Gạo tẻ: 30 kg
Chú Linh mua mảnh đất có diện tích 375 m². Chú dành \[\frac{1}{5}\] diện tích đất để trồng hoa, phần còn lại để làm nhà. Tính diện tích đất chú Linh dùng để làm nhà.
Bài giải
Diện tích chú Linh dùng để trồng hoa là:
\[375 \times \frac{1}{5} = 75\left( {{m^2}} \right)\]
Diện tích chú Linh dùng để làm nhà là:
375 – 75 = 300 (m2)
Đáp số: 300 m2








