Bài tập Toán lớp 5 Tuần 2. Ôn tập phân số (tiếp theo). Phân số thập phân. Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 2. Ôn tập phân số (tiếp theo). Phân số thập phân. Ôn tập các phép tính với phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 555 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết vào ô trống (theo mẫu):

index_html_ad2925cd8ed63542.png

Xem đáp án

index_html_68f821f8d4b5dc27.png

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ phần đã tô đậm của hình sau là:

Shape1

\[\frac{2}{3}\]

\[\frac{2}{5}\]

\[\frac{3}{5}\]

\[\frac{3}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

index_html_970d08f9c02c9823.png

Hình trên có 5 phần

Phần được tô màu là: 3 phần

Vậy phân số chỉ phần đã tô đậm của hình sau là: \[\frac{3}{5}\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{2}{5}\] bằng phân số nào sau đây?

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{4}{{10}}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{2}{{10}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có:

\[\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{4}{{10}}\]

Vậy phân số \[\frac{2}{5}\] bằng phân số \[\frac{4}{{10}}\]

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số bé nhất trong các phân số \[\frac{5}{4};\frac{4}{5};\frac{1}{2};\frac{8}{8}\] là:

\[\frac{4}{5}\]

\[\frac{5}{4}\]

\[\frac{8}{8}\]

\[\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét các phân số: \[\frac{5}{4};\frac{4}{5};\frac{1}{2};\frac{8}{8}\] có:

Phân số \[\frac{5}{4}\] > 1 do 5 > 4

Phân số \[\frac{8}{8}\] = 1 do 8 = 8

Các phân số \[\frac{4}{5};\frac{1}{2}\] có tử số nhở hơn mẫu số nên nhỏ hơn 1.

Quy đồng mẫu số các phân số \[\frac{4}{5};\frac{1}{2}\] ta được:

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{8}{{10}}\]

\[\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 5}}{{2 \times 5}} = \frac{5}{{10}}\]

So sánh: \[8 > 5 \Rightarrow \frac{8}{{10}} > \frac{5}{{10}}\] hay \[\frac{4}{5} > \frac{1}{2}\]

Vậy phân số bé nhất trong các phân số \[\frac{5}{4};\frac{4}{5};\frac{1}{2};\frac{8}{8}\] là: \[\frac{1}{2}\].

5. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số:

index_html_aa8db49b442f380.png

Xem đáp án

a) \[\frac{6}{5};\frac{1}{{15}}\] và \[\frac{{11}}{3}\]

Mẫu số chung: 15

\[\frac{6}{5} = \frac{{6 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{18}}{{15}}\]

\[\frac{{11}}{3} = \frac{{11 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{55}}{{15}}\]

b) \[\frac{5}{2};\frac{{34}}{7}\] và \[\frac{3}{{14}}\]

Mẫu số chung: 14

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 7}}{{2 \times 7}} = \frac{{35}}{{14}}\]

\[\frac{{34}}{7} = \frac{{34 \times 2}}{{7 \times 2}} = \frac{{68}}{{14}}\]

6. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:

(a) \[\frac{3}{8};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8};\frac{7}{8}\]

(b) \[\frac{4}{{15}};\frac{3}{5};\frac{8}{{45}};\frac{7}{{15}}\]

(c) \[\frac{3}{8};\frac{4}{5};\frac{{47}}{{40}};\frac{9}{4}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{3}{8};\frac{{15}}{8};\frac{9}{8};\frac{7}{8}\]

So sánh: 3 < 7 < 9 < 15 nên \[\frac{3}{8} < \frac{7}{8} < \frac{9}{8} < \frac{{15}}{8}\]

Vậy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\frac{7}{8};\frac{9}{8};\frac{{15}}{8}\]

b) \[\frac{4}{{15}};\frac{3}{5};\frac{8}{{45}};\frac{7}{{15}}\]

Mẫu số chung: 45

Quy đồng mẫu số các phân số:

\[\frac{4}{{15}} = \frac{{4 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{12}}{{45}}\]

\[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 9}}{{5 \times 9}} = \frac{{27}}{{45}}\]

\[\frac{7}{{15}} = \frac{{7 \times 3}}{{15 \times 3}} = \frac{{21}}{{45}}\]

So sánh: 8 < 12 < 21 < 27 nên \[\frac{8}{{45}} < \frac{{12}}{{45}} < \frac{{21}}{{45}} < \frac{{27}}{{45}}\] hay \[\frac{8}{{45}} < \frac{4}{{15}} < \frac{7}{{15}} < \frac{3}{5}\]

Vậy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{8}{{45}};\frac{4}{{15}};\frac{7}{{15}};\frac{3}{5}\]

c) \[\frac{3}{8};\frac{4}{5};\frac{{47}}{{40}};\frac{9}{4}\]

Mẫu số chung: 40

\[\frac{3}{8} = \frac{{3 \times 5}}{{8 \times 5}} = \frac{{15}}{{40}}\]

\[\frac{4}{5} = \frac{{4 \times 8}}{{5 \times 8}} = \frac{{32}}{{40}}\]

\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 10}}{{4 \times 10}} = \frac{{90}}{{40}}\]

So sánh: 15 < 32 < 47 < 90 nên \[\frac{{15}}{{40}} < \frac{{32}}{{40}} < \frac{{47}}{{40}} < \frac{{90}}{{40}}\] hay \[\frac{3}{8} < \frac{4}{5} < \frac{{47}}{{40}} < \frac{9}{4}\]

Vậy sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ bé đến lớn là: \[\frac{3}{8};\frac{4}{5};\frac{{47}}{{40}};\frac{9}{4}\]

7. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân có mẫu số là 10:

index_html_79d10275d7ca4b9b.png

Xem đáp án

index_html_22c1996e5b1944b2.png

8. Tự luận
1 điểm

Viết các phân số sau thành phân số thập phân:

index_html_4085ced7b42035cd.png

Xem đáp án

index_html_5ac8f594f082dd95.png

9. Tự luận
1 điểm

Nối mỗi phân số với phân số thập phân tương ứng:

index_html_88cc9d28c3645f70.png

Xem đáp án

index_html_196a61c3432faaf2.png

Giải thích

\[\frac{{32}}{{1\,\,000}} = \frac{{32:8}}{{1\,\,000:8}} = \frac{4}{{125}}\]

\[\frac{8}{{400}} = \frac{{8:4}}{{400:4}} = \frac{2}{{100}}\]

\[\frac{{14}}{{100}} = \frac{{14:2}}{{100:2}} = \frac{7}{{50}}\]

\[\frac{2}{{10}} = \frac{{2:2}}{{10:2}} = \frac{1}{5}\]

10. Tự luận
1 điểm

Tính:

index_html_c3d85771a6d5da9e.png

Xem đáp án

index_html_49b375b9635443ef.png

11. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện:

(a) \[\frac{4}{5} \times \frac{7}{6} \times \frac{5}{2} \times \frac{6}{{14}}\]

(b) \[\frac{{13}}{{17}}:\frac{8}{3} - \frac{5}{{17}}:\frac{8}{3}\]

Xem đáp án

index_html_2e07fb8a3d6ca50.png

12. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua một chiếc bánh pizza cho hai anh em. Minh đi học về trước ăn hết \[\frac{1}{4}\] chiếc bánh rồi đi chơi. Hà đi học về sau ăn hết \[\frac{1}{8}\] chiếc bánh. Tìm phân số biểu thị số phần còn lại của chiếc bánh.

index_html_e7b3d8fc7ace362d.png

Xem đáp án

Minh và Hà đã ăn hết số phần chiếc bánh là:

\[\frac{1}{4} + \frac{1}{8} = \frac{3}{8}\](chiếc bánh)

Số phần bánh còn lại là:

\[1 - \frac{3}{8} = \frac{5}{8}\] (chiếc bánh)

Vậy phân số biểu thị số phần còn lại của chiếc bánh là: \[\frac{5}{8}\]

13. Tự luận
1 điểm

Một mảnh vườn được dành \[\frac{1}{2}\] diện tích để trồng hoa hồng đỏ, \[\frac{1}{6}\] diện tích trồng hoa hồng vàng, còn lại là diện tích trồng hoa hồng trắng. Tìm phân số chỉ phần diện tích trồng hoa hồng trắng.

Xem đáp án

Bài giải

Số phần diện tích trồng hoa hồng đỏ và hoa hồng vàng là:

\[\frac{1}{2} + \frac{1}{6} = \frac{1}{3}\] (diện tích)

Số phần diện tích trồng hoa hồng trắng là:

\[1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\] (diện tích)

Vậy phân số chỉ phần diện tích trồng hoa hồng trắng là: \[\frac{2}{3}\]

14. Tự luận
1 điểm

Đọc thông tin sau và trả lời câu hỏi:

Bạn Tuấn thực hiện xoay hoàn chỉnh khối rubik 3 × 3 hết \[\frac{1}{4}\] giờ. Bạn Nam xoay hoàn chỉnh khối rubik như thế hết \[\frac{{25}}{{100}}\] giờ. Hỏi bạn nào xoay nhanh hơn? Giải thích.

Xem đáp án

Ta có:

\[\frac{{25}}{{100}} = \frac{{25:25}}{{100:25}} = \frac{1}{4}\]

So sánh: \[\frac{1}{4} = \frac{1}{4}\] hay \[\frac{{25}}{{100}} = \frac{1}{4}\]. Vậy hai bạn xoay như nhau.

15. Tự luận
1 điểm

Lớp 5A có 35 học sinh. Trong đợt kiểm tra sức khoẻ đầu năm có \[\frac{1}{5}\] số học sinh có cân nặng dưới 35 kg, \[\frac{2}{5}\] số học sinh có cân nặng từ 35 kg đến 40 kg. Còn lại là học sinh có cân nặng trên 40 kg. Hỏi:

(a) Lớp 5A có bao nhiêu học sinh có cân nặng dưới 35 kg? Bao nhiêu học sinh có cân nặng từ 35 kg đến 40 kg?

(b) Lớp 5A có bao nhiêu học sinh có cân nặng trên 40 kg?

Xem đáp án

Bài giải

a)

Lớp 5A có số học sinh có cân nặng dưới 35 kg là:

\[35 \times \frac{1}{5} = 7\] (học sinh)

Lớp 5A có số học sinh có cân nặng từ 35 kg đến 40 kg là:

\[35 \times \frac{2}{5} = 14\] (học sinh)

Đáp số: Dưới 35 kg: 7 học sinh

Từ 35 kg đến 40 kg: 14 học sinh

b)

Tổng số học sinh cân nặng dưới 40 kg là:

7 + 14 = 21 (học sinh)

Số học sinh cân nặng trên 40 kg là:

35 – 21 = 14 (học sinh)

Đáp số: 14 học sinh