Bài tập Toán lớp 5 Tuần 1. Ôn tập số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên. Ôn tập phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 5 Tuần 1. Ôn tập số tự nhiên, các phép tính với số tự nhiên. Ôn tập phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 557 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):    Viết số   Đọc số   Giá trị của chữ số 6     4 563 271   Bốn triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi mốt   60 000     6 987 342           Năm trăm (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Hoàn thành bảng sau (theo mẫu):    Viết số   Đọc số   Giá trị của chữ số 6     4 563 271   Bốn triệu năm trăm sáu mươi ba nghìn hai trăm bảy mươi mốt   60 000     6 987 342           Năm trăm (ảnh 2)

2. Tự luận
1 điểm

>; <; = ?

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp: >, <, =   2 345 678 ... 2 354 6787 890 500 ... 6 345 9841 453 498 ... 1  (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Lời giải

Điền vào chỗ trống sao cho phù hợp: >, <, =   2 345 678 ... 2 354 6787 890 500 ... 6 345 9841 453 498 ... 1  (ảnh 2)

Giải thích

345 200 ... 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200

Ta có: 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200 = 345 200

So sánh: 345 200 = 345 200 hay 345 200 = 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200

1 704 300 ... 1 000 000 + 700 000 + 4 000

Ta có: 1 000 000 + 700 000 + 4 000 = 1 704 000

So sánh: 1 704 300 > 1 704 000 hay 1 704 300 > 1 000 000 + 700 000 + 4 000

905 601 ... 900 000 + 5 000 + 600 + 1

Ta có: 900 000 + 5 000 + 600 + 1 = 905 601

So sánh: 906 601 = 905 601 hay 905 601 = 900 000 + 5 000 + 600 + 1

3. Tự luận
1 điểm

(a) Sắp xếp các số 5 124 896; 5 241 986; 5 142 869; 5 241 698 theo thứ tự từ bé đến lớn:

.....................................................................................................................................

(b) Sắp xếp các số 1 487 600; 896 164; 2 154 684; 968 461 theo thứ tự từ lớn đến bé:

…...................................................................................................................................

Xem đáp án

a) Sắp xếp các số 5 124 896; 5 241 986; 5 142 869; 5 241 698 theo thứ tự từ bé đến lớn:

5 124 896; 5 142 869; 5 241 698; 5 241 986

b) Sắp xếp các số 1 487 600; 896 164; 2 154 684; 968 461 theo thứ tự từ lớn đến bé:

2 154 684; 1 487 600; 968 461; 896 164

Giải thích

So sánh các số 5 124 896; 5 241 986; 5 142 869; 5 241 698 đều là số có bảy chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng triệu: 5 = 5

Chữ số hàng trăm nghìn: 1 < 2

+) So sánh các số 5 124 896; 5 142 869 có:

Chữ số hàng chục nghìn: 2 < 4

Vậy 5 124 896 < 5 142 869

+) So sánh các số 5 241 986; 5 241 698 có:

Chữ số hàng chục nghìn: 4 = 4

Chữ số hàng nghìn: 1 = 1

Chữ số hàng trăm: 6 < 9

Vậy 5 241 698 < 5 241 986

Vậy 5 124 896 < 5 142 869 < 5 241 698 < 5 241 986

b) So sánh các số 1 487 600; 2 154 684; 968 461; 896 164 có:

+) Các số 1 487 600; 2 154 684 đều là số có bảy chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng triệu là: 2 > 1 nên 2 154 684 > 1 487 600

+) Các số 968 461; 896 164 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:

Chữ số hàng trăm nghìn: 9 > 8 nên 968 461 > 896 164

Vậy 2 154 684 > 1 487 600 > 968 461 > 896 164

4. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

Đặt tính rồi tính:   2 678 452 + 906 163 (ảnh 1)

Xem đáp án

index_html_3ea2fd03261d0937.png

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm:

Tính nhẩm các phép tính dưới đây:   124 × 10 = .........124 × 100 = .........895 400 : 100 = ......... (ảnh 1)

 

Xem đáp án

index_html_4230c6a3b60f4738.png

6. Tự luận
1 điểm

Nối hai phép tính có cùng kết quả:

index_html_1ec24ad6c121f8cb.png

Xem đáp án

index_html_fef7030768285512.png

Giải thích

25 650 × 10 = 256 500

847 000 : 100 = 8 470

3 648 × 100 = 364 800

164 983 – 156 513 = 8 470

3 648 000 : 10 = 364 800

181 900 + 74 600 = 256 500

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:   3 156 296 + 932 780 = 4 089 076 .....165 750 – 98 326 = 67 (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

index_html_da6f4f6062a28720.png

8. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức:

Tính giá trị của biểu thức:    502 × 9 + 236 = ............................. = .............................   4 396 : 14 + 3 684 : 3 = ............................. = ....................... (ảnh 1)

Xem đáp án

index_html_a7c4d82841aed1c7.png

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai mươi ba phần bảy mươi tư được viết là:

\[\frac{{23}}{7}\]

\[\frac{{23}}{{74}}\]

\[\frac{{32}}{{47}}\]

\[\frac{{32}}{{74}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai mươi ba phần bảy mươi tư được viết là: \[\frac{{23}}{{74}}\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{{12}}{{26}}\] được rút gọn thành phân số:

\[\frac{1}{6}\]

\[\frac{6}{{31}}\]

\[\frac{6}{{13}}\]

\[\frac{1}{{13}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có: \[\frac{{12}}{{26}} = \frac{{12:2}}{{26:2}} = \frac{6}{{13}}\]

Vậy phân số \[\frac{{12}}{{26}}\] được rút gọn thành phân số: \[\frac{6}{{13}}\]

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{7}{{13}}\] lớn hơn phân số:

\[\frac{6}{{13}}\]

\[\frac{9}{{13}}\]

\[\frac{{15}}{{13}}\]

\[\frac{{12}}{{13}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có:

\[\frac{6}{{13}}\]< \[\frac{7}{{13}}\] do 6 < 7

\[\frac{9}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 9 > 7

\[\frac{{15}}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 15 > 7

\[\frac{{12}}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 12 > 7

Vậy phân số \[\frac{7}{{13}}\] lớn hơn phân số: \[\frac{6}{{13}}\]

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số \[\frac{{15}}{{17}}\] bé hơn phân số:

\[\frac{{15}}{{17}}\]

\[\frac{3}{{17}}\]

\[\frac{{16}}{{17}}\]

\[\frac{{12}}{{17}}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\[\frac{{15}}{{17}}\] = \[\frac{{15}}{{17}}\] do 15 = 15

\[\frac{3}{{17}}\] < \[\frac{{15}}{{17}}\] do 3 < 15

\[\frac{{16}}{{17}}\] > \[\frac{{15}}{{17}}\] do 16 > 15

\[\frac{{12}}{{17}}\] < \[\frac{{15}}{{17}}\] do 12 < 15

Vậy phân số \[\frac{{15}}{{17}}\] bé hơn phân số: \[\frac{{16}}{{17}}\].

13. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số

index_html_b3402fcbf7fe6827.png

Xem đáp án

a) \[\frac{1}{6};\frac{5}{2};\frac{7}{3}\]

Mẫu số chung là: 12

\[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{2}{{12}}\]

\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{30}}{{12}}\]

\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\]

b) \[\frac{8}{3};\frac{{11}}{{11}};\frac{9}{4}\]

Mẫu số chung là: 12

\[\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{32}}{{12}}\]

\[\frac{{11}}{{11}} = \frac{{11:11}}{{11:11}} = \frac{{1 \times 12}}{{1 \times 12}} = \frac{{12}}{{12}}\]

\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{27}}{{12}}\]

14. Tự luận
1 điểm

Mẹ mua cho Vân Anh một đôi giày thể thao và một đôi dép quai hậu hết 630 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua đôi giày thể thao nhiều hơn giá tiền mua đôi dép quai hậu là 270 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại mà mẹ đã mua.

Xem đáp án

Bài giải

Giá tiền đôi giày thể thao là:

(630 000 + 270 000) : 2 = 450 000 (đồng)

Giá tiền đôi dép quai hâu là:

630 000 – 450 000 = 180 000 (đồng)

Đáp số: Giày thể thao: 450 000 đồng

Dép quai hậu: 180 000 đồng

15. Tự luận
1 điểm

Có 3 hộp đựng được tất cả 30 chiếc bút sáp màu, mỗi hộp có số lượng bút như nhau. Hỏi 7 hộp như thế đựng được tất cả bao nhiêu chiếc bút sáp màu?

Xem đáp án

Bài giải

1 hộp đựng được số chiếc bút màu là:

30 : 3 = 10 (chiếc)

7 hộp đựng được số chiếc bút màu là:

10 × 7 = 70 (chiếc)

Đáp số: 70 chiếc bút sáp màu

16. Tự luận
1 điểm

Một siêu thị gạo ngon trong ba ngày khai trương bán được một số lượng lớn gạo. Ngày thứ nhất siêu thị bán được 3 tạ 5 kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 6 yến, ngày thứ ba bán được bằng trung bình cộng của ngày thứ nhất và ngày thứ hai. Hỏi trong ba ngày khai trương siêu thị đã bán được tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

Xem đáp án

Bài giải

Đổi: 3 tạ 5 kg = 305 kg; 6 yến = 60 kg

Ngày thứ hai siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:

305 + 60 = 365 (kg)

Ngày thứ ba siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:

(305 + 365) : 2 = 335 (kg)

Cả ba ngày siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:

305 + 365 + 335 = 1 005 (kg)

Đáp số: 1 005 kg gạo