
16 câu hỏi

Lời giải

Giải thích
345 200 ... 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200
Ta có: 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200 = 345 200
So sánh: 345 200 = 345 200 hay 345 200 = 300 000 + 40 000 + 5 000 + 200
1 704 300 ... 1 000 000 + 700 000 + 4 000
Ta có: 1 000 000 + 700 000 + 4 000 = 1 704 000
So sánh: 1 704 300 > 1 704 000 hay 1 704 300 > 1 000 000 + 700 000 + 4 000
905 601 ... 900 000 + 5 000 + 600 + 1
Ta có: 900 000 + 5 000 + 600 + 1 = 905 601
So sánh: 906 601 = 905 601 hay 905 601 = 900 000 + 5 000 + 600 + 1
a) Sắp xếp các số 5 124 896; 5 241 986; 5 142 869; 5 241 698 theo thứ tự từ bé đến lớn:
5 124 896; 5 142 869; 5 241 698; 5 241 986
b) Sắp xếp các số 1 487 600; 896 164; 2 154 684; 968 461 theo thứ tự từ lớn đến bé:
2 154 684; 1 487 600; 968 461; 896 164
Giải thích
So sánh các số 5 124 896; 5 241 986; 5 142 869; 5 241 698 đều là số có bảy chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng triệu: 5 = 5
Chữ số hàng trăm nghìn: 1 < 2
+) So sánh các số 5 124 896; 5 142 869 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 2 < 4
Vậy 5 124 896 < 5 142 869
+) So sánh các số 5 241 986; 5 241 698 có:
Chữ số hàng chục nghìn: 4 = 4
Chữ số hàng nghìn: 1 = 1
Chữ số hàng trăm: 6 < 9
Vậy 5 241 698 < 5 241 986
Vậy 5 124 896 < 5 142 869 < 5 241 698 < 5 241 986
b) So sánh các số 1 487 600; 2 154 684; 968 461; 896 164 có:
+) Các số 1 487 600; 2 154 684 đều là số có bảy chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng triệu là: 2 > 1 nên 2 154 684 > 1 487 600
+) Các số 968 461; 896 164 đều là số có sáu chữ số nên ta so sánh các chữ số thuộc cùng hàng lần lượt theo thứ tự từ trái sang phải:
Chữ số hàng trăm nghìn: 9 > 8 nên 968 461 > 896 164
Vậy 2 154 684 > 1 487 600 > 968 461 > 896 164



Giải thích
25 650 × 10 = 256 500
847 000 : 100 = 8 470
3 648 × 100 = 364 800
164 983 – 156 513 = 8 470
3 648 000 : 10 = 364 800
181 900 + 74 600 = 256 500
Lời giải


\[\frac{{23}}{7}\]
\[\frac{{23}}{{74}}\]
\[\frac{{32}}{{47}}\]
\[\frac{{32}}{{74}}\]
Đáp án đúng là: B
Hai mươi ba phần bảy mươi tư được viết là: \[\frac{{23}}{{74}}\]
\[\frac{1}{6}\]
\[\frac{6}{{31}}\]
\[\frac{6}{{13}}\]
\[\frac{1}{{13}}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có: \[\frac{{12}}{{26}} = \frac{{12:2}}{{26:2}} = \frac{6}{{13}}\]
Vậy phân số \[\frac{{12}}{{26}}\] được rút gọn thành phân số: \[\frac{6}{{13}}\]
\[\frac{6}{{13}}\]
\[\frac{9}{{13}}\]
\[\frac{{15}}{{13}}\]
\[\frac{{12}}{{13}}\]
Đáp án đúng là: A
Ta có:
\[\frac{6}{{13}}\]< \[\frac{7}{{13}}\] do 6 < 7
\[\frac{9}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 9 > 7
\[\frac{{15}}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 15 > 7
\[\frac{{12}}{{13}}\] > \[\frac{7}{{13}}\] do 12 > 7
Vậy phân số \[\frac{7}{{13}}\] lớn hơn phân số: \[\frac{6}{{13}}\]
\[\frac{{15}}{{17}}\]
\[\frac{3}{{17}}\]
\[\frac{{16}}{{17}}\]
\[\frac{{12}}{{17}}\]
Đáp án đúng là: C
Ta có:
\[\frac{{15}}{{17}}\] = \[\frac{{15}}{{17}}\] do 15 = 15
\[\frac{3}{{17}}\] < \[\frac{{15}}{{17}}\] do 3 < 15
\[\frac{{16}}{{17}}\] > \[\frac{{15}}{{17}}\] do 16 > 15
\[\frac{{12}}{{17}}\] < \[\frac{{15}}{{17}}\] do 12 < 15
Vậy phân số \[\frac{{15}}{{17}}\] bé hơn phân số: \[\frac{{16}}{{17}}\].
a) \[\frac{1}{6};\frac{5}{2};\frac{7}{3}\]
Mẫu số chung là: 12
\[\frac{1}{6} = \frac{{1 \times 2}}{{6 \times 2}} = \frac{2}{{12}}\]
\[\frac{5}{2} = \frac{{5 \times 6}}{{2 \times 6}} = \frac{{30}}{{12}}\]
\[\frac{7}{3} = \frac{{7 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{28}}{{12}}\]
b) \[\frac{8}{3};\frac{{11}}{{11}};\frac{9}{4}\]
Mẫu số chung là: 12
\[\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{{32}}{{12}}\]
\[\frac{{11}}{{11}} = \frac{{11:11}}{{11:11}} = \frac{{1 \times 12}}{{1 \times 12}} = \frac{{12}}{{12}}\]
\[\frac{9}{4} = \frac{{9 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{{27}}{{12}}\]
Bài giải
Giá tiền đôi giày thể thao là:
(630 000 + 270 000) : 2 = 450 000 (đồng)
Giá tiền đôi dép quai hâu là:
630 000 – 450 000 = 180 000 (đồng)
Đáp số: Giày thể thao: 450 000 đồng
Dép quai hậu: 180 000 đồng
Bài giải
1 hộp đựng được số chiếc bút màu là:
30 : 3 = 10 (chiếc)
7 hộp đựng được số chiếc bút màu là:
10 × 7 = 70 (chiếc)
Đáp số: 70 chiếc bút sáp màu
Bài giải
Đổi: 3 tạ 5 kg = 305 kg; 6 yến = 60 kg
Ngày thứ hai siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:
305 + 60 = 365 (kg)
Ngày thứ ba siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:
(305 + 365) : 2 = 335 (kg)
Cả ba ngày siêu thị bán được số ki-lô-gam gạo là:
305 + 365 + 335 = 1 005 (kg)
Đáp số: 1 005 kg gạo
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















