Bài tập Toán lớp 4 Tuần 34. Ôn tập phân số Ôn tập phép tính với phân số. Ôn tập hình học và đo lường. có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 34. Ôn tập phân số Ôn tập phép tính với phân số. Ôn tập hình học và đo lường. có đáp án

A
Admin
ToánLớp 4103 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; <; = ) thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\frac{1}{2}.....\frac{1}{3}\)

\(\frac{6}{7}.....\frac{7}{8}\)

\(\frac{{13}}{{12}}.....1\)

b) \(\frac{{11}}{8}.....\frac{7}{5}\)

\(\frac{3}{3}.....\frac{4}{4}\)

\(1.....\frac{{49}}{{50}}\)

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{1}{2} > \frac{1}{3}\)

\(\frac{6}{7} < \frac{7}{8}\)

\(\frac{{13}}{{12}} > 1\)

b) \(\frac{{11}}{8} < \frac{7}{5}\)

\(\frac{3}{3} = \frac{4}{4}\)

\(1 > \frac{{49}}{{50}}\)

2. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = ..............................\)

\(\frac{8}{7} + 9 = ..............................\)

b) \(\frac{8}{5} - \frac{2}{3} = ..............................\)

\(7 - \frac{3}{{10}} = ..............................\)

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{2}{3} + \frac{4}{5} = \frac{{10}}{{15}} + \frac{{12}}{{15}} = \frac{{22}}{{15}}\)

\(\frac{8}{7} + 9 = \frac{8}{7} + \frac{{63}}{7} = \frac{{71}}{7}\)

b) \(\frac{8}{5} - \frac{2}{3} = \frac{{24}}{{15}} - \frac{{10}}{{15}} = \frac{{14}}{{15}}\)

\(7 - \frac{3}{{10}} = \frac{{70}}{{10}} - \frac{3}{{10}} = \frac{{67}}{{10}}\)

3. Tự luận
1 điểm

Tính:

\(\frac{7}{4} \times \frac{5}{8} = ..............................\)

\(\frac{{10}}{9}:\frac{3}{4} = ..............................\)

\(\frac{5}{7} \times 8 = ..............................\)

\(8:\frac{{15}}{7} = ..............................\)

Xem đáp án

Lời giải

\(\frac{7}{4} \times \frac{5}{8} = \frac{{7 \times 5}}{{4 \times 8}} = \frac{{35}}{{32}}\)

\(\frac{{10}}{9}:\frac{3}{4} = \frac{{10}}{9} \times \frac{4}{3} = \frac{{10 \times 4}}{{9 \times 3}} = \frac{{40}}{{27}}\)

\(\frac{5}{7} \times 8 = \frac{5}{7} \times \frac{8}{1} = \frac{{5 \times 8}}{{7 \times 1}} = \frac{{40}}{7}\)

\(8:\frac{{15}}{7} = \frac{8}{1} \times \frac{7}{{15}} = \frac{{8 \times 7}}{{1 \times 15}} = \frac{{56}}{{15}}\)

4. Tự luận
1 điểm

Tính

a) \(\left( {\frac{5}{7} \times \frac{3}{7}} \right) + \frac{1}{2} = ..............................\)

b) \(\frac{5}{4} \times \frac{2}{3} - \frac{5}{4} \times \frac{1}{9} = ..............................\)

c) \(\frac{{3 \times 8 \times 4 \times 5}}{{3 \times 7 \times 6 \times 5}} = ..............................\)

d) \(\left( {\frac{5}{4} - \frac{2}{3}} \right):\frac{4}{7} = ..............................\)

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\left( {\frac{5}{7} \times \frac{3}{7}} \right) + \frac{1}{2} = \frac{{15}}{{49}} + \frac{1}{2} = \frac{{30}}{{98}} + \frac{{49}}{{98}} = \frac{{79}}{{98}}\)

b) \(\frac{5}{4} \times \frac{2}{3} - \frac{5}{4} \times \frac{1}{9} = \frac{5}{4} \times \left( {\frac{2}{3} - \frac{1}{9}} \right) = \frac{5}{4} \times \left( {\frac{6}{9} - \frac{1}{9}} \right) = \frac{5}{4} \times \frac{5}{9} = \frac{{25}}{{36}}\)

c) \(\frac{{3 \times 8 \times 4 \times 5}}{{3 \times 7 \times 6 \times 5}} = \frac{{\bcancel{3} \times 4 \times \bcancel{2} \times 4 \times \bcancel{5}}}{{\bcancel{3} \times 7 \times \bcancel{2} \times 3 \times \bcancel{5}}} = \frac{{16}}{{21}}\)

d) \(\left( {\frac{5}{4} - \frac{2}{3}} \right):\frac{4}{7} = \left( {\frac{{15}}{{12}} - \frac{8}{{12}}} \right) \times \frac{7}{4} = \frac{7}{{12}} \times \frac{7}{4} = \frac{{49}}{{48}}\)

5. Tự luận
1 điểm

Mặt bàn hình chữ nhật có chiều dài \(\frac{5}{4}\)m, chiều rộng \(\frac{1}{2}\)m. Tính chu vi và diện tích mặt bàn đó.

Xem đáp án

Lời giải

Chu vi mặt bàn là:

\[\frac{5}{4} + \frac{1}{2} = \frac{7}{4}\] (m)

Diện tích mặt bàn là:

\[\frac{5}{4} \times \frac{1}{2} = \frac{5}{8}\] (m2)

Đáp số: Chu vi: \[\frac{7}{4}\] m;

Diện tích: \[\frac{5}{8}\] m2

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \(\frac{1}{3} + \frac{5}{2} - \frac{1}{4}\)

= …………………

b)\(\frac{1}{2} \times \frac{5}{7}:\frac{1}{3}\)

= …………………

 

= …………………

 

= ………………

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{1}{3} + \frac{5}{2} - \frac{1}{4} = \frac{4}{{12}} + \frac{{30}}{{12}} - \frac{3}{{12}}\)

                       \( = \frac{{4 + 30 - 3}}{{12}} = \frac{{31}}{{12}}\)

b)\(\frac{1}{2} \times \frac{5}{7}:\frac{1}{3} = \frac{1}{2} \times \frac{5}{7} \times \frac{3}{1}\)

                 \( = \frac{{1 \times 5 \times 3}}{{2 \times 7 \times 1}} = \frac{{15}}{{14}}\)

7. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ:

a) Viết tên các cặp cạnh song song: (ảnh 1) 

a) Viết tên các cặp cạnh song song:

……………………………………………………………………………………..

b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc:

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) Viết tên các cặp cạnh song song: AE và BC

b) Viết tên các cặp cạnh vuông góc: AE và AB; AB và BC

8. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm:

Bảng dưới đây cho biết thời gian làm bài tập trên máy tính của các bạn Lan, Mai, Chi, Toàn:

Tên

Bắt đầu

Kết thúc

Lan

9 : 30

10 : 10

Mai

9 : 50

10 : 40

Chi

10 : 00

10 : 30

Toàn

10 : 40

11 : 10

a) Thời gian làm bài của Lan là ..... phút.

b) Thời gian làm bài của Toàn là ..... phút.

c) Người làm bài lâu nhất là: …………….

Xem đáp án

Lời giải

a) Thời gian làm bài của Lan là 40 phút.

b) Thời gian làm bài của Toàn là 30 phút.

c) Người làm bài lâu nhất là: Mai.

9. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán:

Một người đưa hàng nhận được 12 đơn hàng. Buổi sáng người đó hoàn thành được \(\frac{2}{3}\) số đơn hàng. Buổi chiều người đó hoàn thành được \(\frac{1}{4}\)số đơn hàng. Hỏi sau 2 buổi người đó còn lại bao nhiêu đơn hàng chưa hoàn thành?

Xem đáp án

Lời giải

Sau 2 buổi người đó hoàn thành được số đơn hàng là:

\[\frac{2}{3} + \frac{1}{4} = \frac{{11}}{{12}}\] (số đơn hàng)

Sau 2 buổi người đó giao được số đơn hàng là:

\[12 \times \frac{{11}}{{12}} = 11\] (đơn hàng)

Người đó còn lại số đơn hàng là:

12 – 11 = 1 (đơn hàng)

Đáp số: 1 đơn hàng