Bài tập Toán lớp 4 Tuần 30. Phép trừ phân số. Luyện tập chung. Phép nhân phân số có đáp án
8 câu hỏi
Rút gọn rồi tính
a) \(\frac{1}{2} + \frac{1}{8} = .................\) | b) \(\frac{3}{5} + \frac{3}{{10}} = .................\) |
c) \(\frac{7}{{15}} + \frac{1}{3} = .................\) | d) \(\frac{9}{{20}} + \frac{2}{5} = .................\) |
Lời giải
a) \(\frac{1}{2} + \frac{1}{8} = \frac{4}{8} + \frac{1}{8} = \frac{5}{8}\) | b) \(\frac{3}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{6}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{9}{{10}}\) |
c) \(\frac{7}{{15}} + \frac{1}{3} = \frac{7}{{15}} + \frac{5}{{15}} = \frac{{12}}{{15}} = \frac{4}{5}\) | d) \(\frac{9}{{20}} + \frac{2}{5} = \frac{9}{{20}} + \frac{8}{{20}} = \frac{{17}}{{20}}\) |
Tính:
\(3 + \frac{3}{4} = .................\) | \(\frac{2}{5} + 4 = .................\) |
\(5 + \frac{6}{{14}} = .................\) | \(\frac{9}{{15}} + 2 = .................\) |
Lời giải
\(3 + \frac{3}{4} = \frac{{12}}{4} + \frac{3}{4} = \frac{{15}}{4}\) | \(\frac{2}{5} + 4 = \frac{2}{5} + \frac{{20}}{5} = \frac{{22}}{5}\) |
\(5 + \frac{6}{{14}} = 5 + \frac{3}{7} = \frac{{35}}{7} + \frac{3}{7} = \frac{{38}}{7}\) | \(\frac{9}{{15}} + 2 = \frac{3}{5} + 2 = \frac{3}{5} + \frac{{10}}{5} = \frac{{13}}{5}\) |
Số ?
\(\frac{1}{3} + ..... = \frac{5}{9}\) \(..... + \frac{2}{5} = \frac{7}{{15}}\) \(\frac{3}{7} - ..... = \frac{1}{{14}}\)
Lời giải
\(\frac{1}{3} + \frac{2}{9} = \frac{5}{9}\) \(\frac{1}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{7}{{15}}\) \(\frac{3}{7} - \frac{5}{{14}} = \frac{1}{{14}}\)
Tính:
\(5 - \frac{2}{3} = ..................\) | \(\frac{{12}}{7} - 1 = ..................\) |
\(\frac{3}{7} + 2 = ..................\) | \(3 + \frac{5}{9} = ..................\) |
Lời giải
\(5 - \frac{2}{3} = \frac{{15}}{3} - \frac{2}{3} = \frac{{13}}{3}\) | \(\frac{{12}}{7} - 1 = \frac{{12}}{7} - \frac{7}{7} = \frac{5}{7}\) |
\(\frac{3}{7} + 2 = \frac{3}{7} + \frac{{14}}{7} = \frac{{17}}{7}\) | \(3 + \frac{5}{9} = \frac{{27}}{9} + \frac{5}{9} = \frac{{32}}{9}\) |
Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:
Một đội tình nguyện tham gia dọn rác trên một đoạn kênh. Ngày thứ nhất, đội tình nguyện dọn sạch rác \(\frac{3}{{11}}\) đoạn kênh, ngày thứ hai dọn sạch rác \(\frac{5}{{11}}\) đoạn kênh đó. Ngày thứ ba dọn sạch phần rác còn lại của đoạn kênh. Như vậy, ngày thứ ba, đội tình nguyện dọn sạch rác ...... đoạn kênh.
Lời giải
Như vậy, ngày thứ ba, đội tình nguyện dọn sạch rác \[\frac{3}{{11}}\] đoạn kênh.
Tính rồi rút gọn:
a) \(\frac{1}{3} \times \frac{1}{5} = ..................\) | \(\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} = ..................\) |
b) \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = ..................\) | \(\frac{9}{{11}} \times \frac{5}{8} = ..................\) |
Lời giải
a) \(\frac{1}{3} \times \frac{1}{5} = \frac{{1 \times 1}}{{3 \times 5}} = \frac{1}{{15}}\) | \(\frac{3}{5} \times \frac{2}{7} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 7}} = \frac{6}{{35}}\) |
b) \(\frac{1}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 4}} = \frac{3}{{16}}\) | \(\frac{9}{{11}} \times \frac{5}{8} = \frac{{9 \times 5}}{{11 \times 8}} = \frac{{45}}{{88}}\) |
Người ta dự định làm vườn trên một khu đất, diện tích làm vườn chiếm \(\frac{1}{3}\) diện tích khu đất. Hỏi diện tích phần còn lại chiếm bao nhiêu phần diện tích khu đất?
Lời giải
Diện tích phần còn lại chiếm số phần diện tích khu đất là:
\[1 - \frac{1}{3} = \frac{2}{3}\] (diện tích khu đất)
Đáp số: \[\frac{2}{3}\] diện tích khu đất
Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Mẹ cắt một quả táo ra một số miếng bằng nhau. Mẹ cho Bo \(\frac{1}{3}\) số miếng táo, cho Chip \(\frac{2}{5}\) số miếng táo. Hỏi số miếng táo còn lại là mấy phần của tổng số miếng táo?
Trả lời: ………………………………………………………………………………
Lời giải
Mẹ đã cho Bo và Chip số phần của tổng số miếng táo là:
\[\frac{1}{3} + \frac{2}{5} = \frac{{11}}{{15}}\] (số miếng táo)
Số phần của tổng miếng táo còn lại là:
\[1 - \frac{{11}}{{15}} = \frac{4}{{15}}\] (số miếng táo)
Đáp số: \[\frac{4}{{15}}\] số miếng táo.
Trả lời: Số miếng táo còn lại là \[\frac{4}{{15}}\] của tổng số miếng táo.








