Bài tập Toán lớp 4 Tuần 28. So sánh phân số. Luyện tập chung. Phép cộng phân số có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 28. So sánh phân số. Luyện tập chung. Phép cộng phân số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 462 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phân số: \(\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{5}{4};\frac{7}{8};\frac{{11}}{8};\frac{{16}}{{17}};\frac{{234}}{{123}}\)

Các phân số lớn hơn 1 là: ………………………………………………………

Các phân số bé hơn 1 là: ………………………………………………………

Xem đáp án

Lời giải

Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{5}{4};\frac{{11}}{8};\frac{{234}}{{123}}\).

Các phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{7}{8};\frac{{16}}{{17}}\).

2. Tự luận
1 điểm

So sánh hai phân số (theo mẫu):

Mẫu: So sánh \(\frac{3}{7}v\`a \frac{4}{5}\). Quy đồng mẫu số của \(\frac{3}{7}v\`a \frac{4}{5}\)được \(\frac{{15}}{{35}}v\`a \frac{{28}}{{35}}\)

Mà: \(\frac{{15}}{{35}} < \frac{{28}}{{35}}\). Vậy: \(\frac{3}{7} < \frac{4}{5}\)

a) So sánh \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\) ……………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

b) So sánh \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)…………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) So sánh \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)

Quy đồng mẫu số của \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)được \(\frac{{21}}{{15}}v\`a \frac{{40}}{{15}}\)

Mà: \(\frac{{21}}{{15}} < \frac{{40}}{{15}}\). Vậy: \(\frac{7}{5} < \frac{8}{3}\)

b) So sánh \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)

Quy đồng mẫu số của \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)được \(\frac{{77}}{{56}}v\`a \frac{{72}}{{56}}\)

Mà: \(\frac{{77}}{{56}} > \frac{{72}}{{56}}\). Vậy: \(\frac{{11}}{8} > \frac{9}{7}\)

3. Tự luận
1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:

\(\frac{6}{5}.....\frac{4}{5}\)

\(\frac{9}{{13}}.....\frac{9}{{27}}\)

\(\frac{{51}}{{49}}.....1\)

\(\frac{8}{9}.....\frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4}.....\frac{{12}}{{16}}\)

\(1.....\frac{{17}}{{18}}\)

Xem đáp án

Lời giải

\(\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\)

\(\frac{9}{{13}} > \frac{9}{{27}}\)

\(\frac{{51}}{{49}} < 1\)

\(\frac{8}{9} < \frac{4}{3}\)

\(\frac{3}{4} = \frac{{12}}{{16}}\)

\(1 > \frac{{17}}{{18}}\)

4. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

a) Phân số dưới đây bằng \(\frac{4}{7}\) là:

A. \(\frac{{12}}{{25}}\)   B. \(\frac{{20}}{{35}}\)   C. \(\frac{8}{{11}}\)   D. \(\frac{{16}}{{21}}\)

b) Phân số dưới đây lớn hơn 1 là:

A. \(\frac{{10}}{{11}}\)   B. \(\frac{{12}}{{11}}\)   C. \(\frac{{15}}{{15}}\)        D. \(\frac{7}{8}\)

c) Phân số lớn nhất trong các phân số dưới đây là:

A. \(\frac{5}{8}\)   B. \(\frac{1}{2}\)   C. \(\frac{6}{{11}}\)          D. \(\frac{9}{{16}}\)

Xem đáp án

Lời giải

a) Đáp án đúng là: B.

Ta có: \(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\)

Vậy phân \(\frac{4}{7}\) là: \(\frac{{20}}{{35}}\)

b) Đáp án đúng là: B

Phân số \(\frac{{12}}{{11}} > 1\) do 12 > 11.

Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{12}}{{11}}\).

c) Đáp án đúng là: A

Ta có:

\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 22}}{{8 \times 22}} = \frac{{110}}{{176}}\)

\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 88}}{{2 \times 88}} = \frac{{88}}{{176}}\)

\(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 16}}{{11 \times 16}} = \frac{{96}}{{176}}\)

\(\frac{9}{{16}} = \frac{{9 \times 11}}{{16 \times 11}} = \frac{{99}}{{176}}\)

So sánh: \(\frac{{88}}{{176}} < \frac{{96}}{{176}} < \frac{{99}}{{176}} < \frac{{110}}{{176}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{6}{{11}} < \frac{9}{{16}} < \frac{5}{8}\)

Vậy phân số lớn nhất trong các phân số trên là: \(\frac{5}{8}\).

5. Tự luận
1 điểm

So sánh các phân số sau:

a) \(\frac{3}{4}v\`a \frac{{13}}{{16}}\) ……………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

b) \(\frac{{11}}{{15}}v\`a \frac{{33}}{{39}}\)…………………………………………………………………………

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{3}{4}v\`a \frac{{13}}{{16}}\)

Ta có:

\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\)

So sánh: \(\frac{{12}}{{16}} < \frac{{13}}{{16}}\) hay \(\frac{3}{4} < \frac{{13}}{{16}}\)

b) \(\frac{{11}}{{15}}v\`a \frac{{33}}{{39}}\)

Ta có:

\(\frac{{33}}{{39}} = \frac{{33:3}}{{39:3}} = \frac{{11}}{{13}}\)

So sánh: \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{11}}{{13}}\) do hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.

Vậy \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{33}}{{39}}\)

6. Tự luận
1 điểm

Tính:

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}\) = ………………………………….

b) \(\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}}\)= ………………………………….

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = \frac{{1 + 2}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)

b) \(\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{7 + 8}}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\)

7. Tự luận
1 điểm

>,<,= ?

a) \(\frac{3}{{10}} + \frac{5}{{10}}.....\frac{5}{{10}} + \frac{3}{{10}}\)

b) \(\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}}.....\frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{2}{{35}}\)

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{3}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{5}{{10}} + \frac{3}{{10}}\)

b) \(\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} = \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{2}{{35}}\)

8. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Từ nhà của mình tới trường, Minh phải đi bộ \(\frac{3}{5}\) km còn Hoa phải đi bộ \(\frac{7}{{10}}\) km. Hỏi ai phải đi bộ xa hơn? Vì sao?

Trả lời: ……………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: Hoa phải đi bộ xa hơn.

Giải thích:

Ta so sánh: \[\frac{3}{5}\]\[\frac{7}{{10}}\].

Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]

So sánh: \[\frac{6}{{10}} < \frac{7}{{10}}\] hay \[\frac{3}{5} < \frac{7}{{10}}\]

Vậy Hoa phải đi bộ xa hơn.

9. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Lan và Huy cùng làm báo tường. Trên một mặt tờ báo, Huy dự kiến trình bày bài của mình vào \(\frac{1}{3}\) tờ báo, Lan dự kiến trình bày bài của mình vào \(\frac{5}{9}\) tờ báo đó.

Hỏi bài của bạn nào chiếm nhiều phần của tờ báo hơn?

Trả lời: ……………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

Trả lời: Bài của Lan chiếm diện tích nhiều hơn.

Giải thích:

Ta so sánh: \[\frac{1}{3}\]\[\frac{5}{9}\].

Ta có: \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]

So sánh: \[\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{5}{9}\]

Vậy Lan trình bày tốn diện tích hơn.