Bài tập Toán lớp 4 Tuần 28. So sánh phân số. Luyện tập chung. Phép cộng phân số có đáp án
9 câu hỏi
Trong các phân số: \(\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{5}{4};\frac{7}{8};\frac{{11}}{8};\frac{{16}}{{17}};\frac{{234}}{{123}}\)
Các phân số lớn hơn 1 là: ………………………………………………………
Các phân số bé hơn 1 là: ………………………………………………………
Lời giải
Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{5}{4};\frac{{11}}{8};\frac{{234}}{{123}}\).
Các phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{7}{8};\frac{{16}}{{17}}\).
So sánh hai phân số (theo mẫu):
Mẫu: So sánh \(\frac{3}{7}v\`a \frac{4}{5}\). Quy đồng mẫu số của \(\frac{3}{7}v\`a \frac{4}{5}\)được \(\frac{{15}}{{35}}v\`a \frac{{28}}{{35}}\)
Mà: \(\frac{{15}}{{35}} < \frac{{28}}{{35}}\). Vậy: \(\frac{3}{7} < \frac{4}{5}\)
a) So sánh \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\) ……………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
b) So sánh \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)…………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
Lời giải
a) So sánh \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)
Quy đồng mẫu số của \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)được \(\frac{{21}}{{15}}v\`a \frac{{40}}{{15}}\)
Mà: \(\frac{{21}}{{15}} < \frac{{40}}{{15}}\). Vậy: \(\frac{7}{5} < \frac{8}{3}\)
b) So sánh \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)
Quy đồng mẫu số của \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)được \(\frac{{77}}{{56}}v\`a \frac{{72}}{{56}}\)
Mà: \(\frac{{77}}{{56}} > \frac{{72}}{{56}}\). Vậy: \(\frac{{11}}{8} > \frac{9}{7}\)
Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:
\(\frac{6}{5}.....\frac{4}{5}\) | \(\frac{9}{{13}}.....\frac{9}{{27}}\) | \(\frac{{51}}{{49}}.....1\) |
\(\frac{8}{9}.....\frac{4}{3}\) | \(\frac{3}{4}.....\frac{{12}}{{16}}\) | \(1.....\frac{{17}}{{18}}\) |
Lời giải
\(\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\) | \(\frac{9}{{13}} > \frac{9}{{27}}\) | \(\frac{{51}}{{49}} < 1\) |
\(\frac{8}{9} < \frac{4}{3}\) | \(\frac{3}{4} = \frac{{12}}{{16}}\) | \(1 > \frac{{17}}{{18}}\) |
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Phân số dưới đây bằng \(\frac{4}{7}\) là:
A. \(\frac{{12}}{{25}}\) B. \(\frac{{20}}{{35}}\) C. \(\frac{8}{{11}}\) D. \(\frac{{16}}{{21}}\)
b) Phân số dưới đây lớn hơn 1 là:
A. \(\frac{{10}}{{11}}\) B. \(\frac{{12}}{{11}}\) C. \(\frac{{15}}{{15}}\) D. \(\frac{7}{8}\)
c) Phân số lớn nhất trong các phân số dưới đây là:
A. \(\frac{5}{8}\) B. \(\frac{1}{2}\) C. \(\frac{6}{{11}}\) D. \(\frac{9}{{16}}\)
Lời giải
a) Đáp án đúng là: B.
Ta có: \(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\)
Vậy phân \(\frac{4}{7}\) là: \(\frac{{20}}{{35}}\)
b) Đáp án đúng là: B
Phân số \(\frac{{12}}{{11}} > 1\) do 12 > 11.
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{12}}{{11}}\).
c) Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 22}}{{8 \times 22}} = \frac{{110}}{{176}}\)
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 88}}{{2 \times 88}} = \frac{{88}}{{176}}\)
\(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 16}}{{11 \times 16}} = \frac{{96}}{{176}}\)
\(\frac{9}{{16}} = \frac{{9 \times 11}}{{16 \times 11}} = \frac{{99}}{{176}}\)
So sánh: \(\frac{{88}}{{176}} < \frac{{96}}{{176}} < \frac{{99}}{{176}} < \frac{{110}}{{176}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{6}{{11}} < \frac{9}{{16}} < \frac{5}{8}\)
Vậy phân số lớn nhất trong các phân số trên là: \(\frac{5}{8}\).
So sánh các phân số sau:
a) \(\frac{3}{4}v\`a \frac{{13}}{{16}}\) ……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
b) \(\frac{{11}}{{15}}v\`a \frac{{33}}{{39}}\)…………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..
Lời giải
a) \(\frac{3}{4}v\`a \frac{{13}}{{16}}\)
Ta có:
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\)
So sánh: \(\frac{{12}}{{16}} < \frac{{13}}{{16}}\) hay \(\frac{3}{4} < \frac{{13}}{{16}}\)
b) \(\frac{{11}}{{15}}v\`a \frac{{33}}{{39}}\)
Ta có:
\(\frac{{33}}{{39}} = \frac{{33:3}}{{39:3}} = \frac{{11}}{{13}}\)
So sánh: \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{11}}{{13}}\) do hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.
Vậy \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{33}}{{39}}\)
Tính:
a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3}\) = ………………………………….
b) \(\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}}\)= ………………………………….
Lời giải
a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = \frac{{1 + 2}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)
b) \(\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{7 + 8}}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\)
>,<,= ?
a) \(\frac{3}{{10}} + \frac{5}{{10}}.....\frac{5}{{10}} + \frac{3}{{10}}\)
b) \(\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}}.....\frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{2}{{35}}\)
Lời giải
a) \(\frac{3}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{5}{{10}} + \frac{3}{{10}}\)
b) \(\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} = \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{2}{{35}}\)
Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Từ nhà của mình tới trường, Minh phải đi bộ \(\frac{3}{5}\) km còn Hoa phải đi bộ \(\frac{7}{{10}}\) km. Hỏi ai phải đi bộ xa hơn? Vì sao?
Trả lời: ……………………………………………………………………………..
Lời giải
Trả lời: Hoa phải đi bộ xa hơn.
Giải thích:
Ta so sánh: \[\frac{3}{5}\] và \[\frac{7}{{10}}\].
Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{6}{{10}} < \frac{7}{{10}}\] hay \[\frac{3}{5} < \frac{7}{{10}}\]
Vậy Hoa phải đi bộ xa hơn.
Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:
Lan và Huy cùng làm báo tường. Trên một mặt tờ báo, Huy dự kiến trình bày bài của mình vào \(\frac{1}{3}\) tờ báo, Lan dự kiến trình bày bài của mình vào \(\frac{5}{9}\) tờ báo đó.
Hỏi bài của bạn nào chiếm nhiều phần của tờ báo hơn?
Trả lời: ……………………………………………………………………………..
Lời giải
Trả lời: Bài của Lan chiếm diện tích nhiều hơn.
Giải thích:
Ta so sánh: \[\frac{1}{3}\] và \[\frac{5}{9}\].
Ta có: \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
So sánh: \[\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{5}{9}\]
Vậy Lan trình bày tốn diện tích hơn.








