
9 câu hỏi
Lời giải
Các phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{5}{4};\frac{{11}}{8};\frac{{234}}{{123}}\).
Các phân số bé hơn 1 là: \(\frac{1}{3};\frac{3}{5};\frac{7}{8};\frac{{16}}{{17}}\).
Lời giải
a) So sánh \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)
Quy đồng mẫu số của \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)được \(\frac{{21}}{{15}}v\`a \frac{{40}}{{15}}\)
Mà: \(\frac{{21}}{{15}} < \frac{{40}}{{15}}\). Vậy: \(\frac{7}{5} < \frac{8}{3}\)
b) So sánh \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)
Quy đồng mẫu số của \(\frac{{11}}{8}v\`a \frac{9}{7}\)được \(\frac{{77}}{{56}}v\`a \frac{{72}}{{56}}\)
Mà: \(\frac{{77}}{{56}} > \frac{{72}}{{56}}\). Vậy: \(\frac{{11}}{8} > \frac{9}{7}\)
Lời giải
|
\(\frac{6}{5} > \frac{4}{5}\) |
\(\frac{9}{{13}} > \frac{9}{{27}}\) |
\(\frac{{51}}{{49}} < 1\) |
|
\(\frac{8}{9} < \frac{4}{3}\) |
\(\frac{3}{4} = \frac{{12}}{{16}}\) |
\(1 > \frac{{17}}{{18}}\) |
Lời giải
a) Đáp án đúng là: B.
Ta có: \(\frac{{20}}{{35}} = \frac{{20:5}}{{35:5}} = \frac{4}{7}\)
Vậy phân \(\frac{4}{7}\) là: \(\frac{{20}}{{35}}\)
b) Đáp án đúng là: B
Phân số \(\frac{{12}}{{11}} > 1\) do 12 > 11.
Vậy phân số lớn hơn 1 là: \(\frac{{12}}{{11}}\).
c) Đáp án đúng là: A
Ta có:
\(\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 22}}{{8 \times 22}} = \frac{{110}}{{176}}\)
\(\frac{1}{2} = \frac{{1 \times 88}}{{2 \times 88}} = \frac{{88}}{{176}}\)
\(\frac{6}{{11}} = \frac{{6 \times 16}}{{11 \times 16}} = \frac{{96}}{{176}}\)
\(\frac{9}{{16}} = \frac{{9 \times 11}}{{16 \times 11}} = \frac{{99}}{{176}}\)
So sánh: \(\frac{{88}}{{176}} < \frac{{96}}{{176}} < \frac{{99}}{{176}} < \frac{{110}}{{176}}\) hay \(\frac{1}{2} < \frac{6}{{11}} < \frac{9}{{16}} < \frac{5}{8}\)
Vậy phân số lớn nhất trong các phân số trên là: \(\frac{5}{8}\).
Lời giải
a) \(\frac{3}{4}v\`a \frac{{13}}{{16}}\)
Ta có:
\(\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 4}}{{4 \times 4}} = \frac{{12}}{{16}}\)
So sánh: \(\frac{{12}}{{16}} < \frac{{13}}{{16}}\) hay \(\frac{3}{4} < \frac{{13}}{{16}}\)
b) \(\frac{{11}}{{15}}v\`a \frac{{33}}{{39}}\)
Ta có:
\(\frac{{33}}{{39}} = \frac{{33:3}}{{39:3}} = \frac{{11}}{{13}}\)
So sánh: \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{11}}{{13}}\) do hai phân số cùng tử số, phân số nào có mẫu số lớn hơn thì nhỏ hơn.
Vậy \(\frac{{11}}{{15}} < \frac{{33}}{{39}}\)
Lời giải
a) \(\frac{1}{3} + \frac{2}{3} = \frac{{1 + 2}}{3} = \frac{3}{3} = 1\)
b) \(\frac{7}{{15}} + \frac{8}{{15}} = \frac{{7 + 8}}{{15}} = \frac{{15}}{{15}} = 1\)
Lời giải
a) \(\frac{3}{{10}} + \frac{5}{{10}} = \frac{5}{{10}} + \frac{3}{{10}}\)
b) \(\frac{2}{{35}} + \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} = \frac{9}{{35}} + \frac{{13}}{{35}} + \frac{2}{{35}}\)
Lời giải
Trả lời: Hoa phải đi bộ xa hơn.
Giải thích:
Ta so sánh: \[\frac{3}{5}\] và \[\frac{7}{{10}}\].
Ta có: \[\frac{3}{5} = \frac{{3 \times 2}}{{5 \times 2}} = \frac{6}{{10}}\]
So sánh: \[\frac{6}{{10}} < \frac{7}{{10}}\] hay \[\frac{3}{5} < \frac{7}{{10}}\]
Vậy Hoa phải đi bộ xa hơn.
Lời giải
Trả lời: Bài của Lan chiếm diện tích nhiều hơn.
Giải thích:
Ta so sánh: \[\frac{1}{3}\] và \[\frac{5}{9}\].
Ta có: \[\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 3}}{{3 \times 3}} = \frac{3}{9}\]
So sánh: \[\frac{3}{9} < \frac{5}{9}\] hay \[\frac{1}{3} < \frac{5}{9}\]
Vậy Lan trình bày tốn diện tích hơn.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)















