Bài tập Toán lớp 4 Tuần 27. Rút gọn phân số. Quy đồng mẫu số các phân số. So sánh phân số. có đáp án
Đề thi
Bài tập Toán lớp 4 Tuần 27. Rút gọn phân số. Quy đồng mẫu số các phân số. So sánh phân số. có đáp án
A
Admin
ToánLớp 4102 lượt thi
9 câu hỏi
1.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số dưới đây bằng \(\frac{4}{5}\) là:

\(\frac{{16}}{{25}}\)

\(\frac{9}{{10}}\)

\(\frac{{20}}{{25}}\)

\(\frac{9}{{15}}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: C

Ta có:

\(\frac{{20}}{{25}} = \frac{{20:5}}{{25:5}} = \frac{4}{5}\)

2.Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu):

Mẫu: \(\frac{2}{3}\)và \(\frac{1}{4}\)

Ta có: \(\frac{2}{3} = \frac{{2 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{8}{{12}};\frac{1}{4} = \frac{{1 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{3}{{12}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của\(\frac{2}{3}\)và \(\frac{1}{4}\)được \(\frac{8}{{12}}\)và \(\frac{3}{{12}}\)

a) \(\frac{1}{3}\)và \(\frac{3}{4}\)

………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

b) \(\frac{2}{5}\)và \(\frac{5}{7}\)

………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{1}{3}\)và \(\frac{3}{4}\)

Ta có:

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 4}}{{3 \times 4}} = \frac{4}{{12}};\frac{3}{4} = \frac{{3 \times 3}}{{4 \times 3}} = \frac{9}{{12}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của\(\frac{1}{3}\) và \(\frac{3}{4}\) được \(\frac{4}{{12}}\) và \(\frac{9}{{12}}\)

b) \(\frac{2}{5}\)và \(\frac{5}{7}\)

Ta có:

\(\frac{2}{5} = \frac{{2 \times 7}}{{5 \times 7}} = \frac{{14}}{{35}};\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 5}}{{7 \times 5}} = \frac{{25}}{{35}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{2}{5}\) và \(\frac{5}{7}\) được \(\frac{{14}}{{35}}\) và \(\frac{{25}}{{35}}\)

3.Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số

a) \(\frac{3}{7}\)và \(\frac{5}{8}\)

………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

b)\(\frac{7}{{10}}\)và \(\frac{3}{{20}}\)

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

c) \(\frac{9}{{20}}\)và \(\frac{2}{9}\)

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{3}{7}\)và \(\frac{5}{8}\)

Ta có:

\(\frac{3}{7} = \frac{{3 \times 8}}{{7 \times 8}} = \frac{{24}}{{56}};\frac{5}{8} = \frac{{5 \times 7}}{{8 \times 7}} = \frac{{35}}{{56}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{3}{7}\) và \(\frac{5}{8}\) được \(\frac{{24}}{{56}}\) và \(\frac{{35}}{{56}}\)

b)\(\frac{7}{{10}}\)và \(\frac{3}{{20}}\)

Ta có:

\(\frac{7}{{10}} = \frac{{7 \times 2}}{{10 \times 2}} = \frac{{14}}{{20}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{7}{{10}}\) và \(\frac{3}{{20}}\) được \(\frac{{14}}{{20}}\) và \(\frac{3}{{20}}\)

c) \(\frac{9}{{20}}\)và \(\frac{2}{9}\)

Ta có:

\(\frac{9}{{20}} = \frac{{9 \times 9}}{{20 \times 9}} = \frac{{81}}{{180}};\frac{2}{9} = \frac{{2 \times 20}}{{9 \times 20}} = \frac{{40}}{{180}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{9}{{20}}\) và \(\frac{2}{9}\) được \(\frac{{81}}{{180}}\) và \(\frac{{40}}{{180}}\)

4.Tự luận
• 1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số

a) \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)

………………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

b) \(\frac{{20}}{{11}}v\`a \frac{{15}}{6}\)

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

……………………………………………………………………………………..

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{7}{5}v\`a \frac{8}{3}\)

Ta có:

\(\frac{7}{5} = \frac{{7 \times 3}}{{5 \times 3}} = \frac{{21}}{{15}};\frac{8}{3} = \frac{{8 \times 5}}{{3 \times 5}} = \frac{{40}}{{15}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{7}{5}\) và \(\frac{8}{3}\) được \(\frac{{21}}{{15}}\) và \(\frac{{40}}{{15}}\)

b) \(\frac{{20}}{{11}}v\`a \frac{{15}}{6}\)

Ta có:

\(\frac{{20}}{{11}} = \frac{{20 \times 6}}{{11 \times 6}} = \frac{{120}}{{66}};\frac{{15}}{6} = \frac{{15 \times 11}}{{6 \times 11}} = \frac{{165}}{{66}}\)

Vậy: Quy đồng mẫu số của \(\frac{{20}}{{11}}\) và \(\frac{{15}}{6}\) được \(\frac{{120}}{{66}}\) và \(\frac{{165}}{{66}}\)

5.Trắc nghiệm
• 1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Phân số dưới đây bằng phân số \(\frac{3}{9}\) là:

\(\frac{1}{3}\)

\(\frac{5}{{18}}\)

\(\frac{2}{3}\)

\(\frac{6}{{12}}\)

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: A.

Ta có: \(\frac{3}{9} = \frac{{3:3}}{{9:3}} = \frac{1}{3}\).

6.Tự luận
• 1 điểm

Đánh dấu (x) vào ô trống dưới hình vẽ biểu diễn phân số bằng\(\frac{1}{3}\)

Đánh dấu (x) vào ô trống dưới hình vẽ biểu diễn phân số bằng 1/3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đánh dấu (x) vào ô trống dưới hình vẽ biểu diễn phân số bằng 1/3 (ảnh 2)

7.Tự luận
• 1 điểm

Viết phân số rồi điền dấu (>; < ; = ) thích hợp (theo mẫu):

Viết phân số rồi điền dấu (>; < ; = ) thích hợp (theo mẫu): (ảnh 1)

Xem đáp án

Viết phân số rồi điền dấu (>; < ; = ) thích hợp (theo mẫu): (ảnh 2)

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 9 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Điền dấu (>; <; =) thích hợp vào chỗ chấm:

a) \(\frac{3}{5}.....\frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{7}.....\frac{6}{7}\)

b) \(\frac{{17}}{{11}}.....\frac{{19}}{{11}}\)

\(\frac{{22}}{{28}}.....\frac{{12}}{{28}}\)

c) \(\frac{{21}}{{20}}.....1\)

\(\frac{{12}}{{13}}.....1\)

Xem đáp án

Lời giải

a) \(\frac{3}{5} > \frac{2}{5}\)

\(\frac{5}{7} < \frac{6}{7}\)

b) \(\frac{{17}}{{11}} < \frac{{19}}{{11}}\)

\(\frac{{22}}{{28}} > \frac{{12}}{{28}}\)

c) \(\frac{{21}}{{20}} > 1\)

\(\frac{{12}}{{13}} < 1\)

9.Tự luận
• 1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm để được câu trả lời đúng:

Buổi sáng, ba bạn Hùng, Hưng, Quân hẹn nhau ra công viên để tập thể dục và cùng xuất phát chạy quanh bờ hồ. Sau một thời gian, bạn Hùng chạy được \(\frac{2}{4}\) vòng bờ hồ, bạn Hưng chạy được \(\frac{3}{6}\) vòng bờ hồ, còn bạn Quân chạy được \(\frac{4}{8}\) vòng bờ hồ. Theo em, ba bạn có chạy được quảng đường bằng nhau không? Vì sao?

Trả lời:........................................................................................................................

……………………………………………………………………………………..
Xem đáp án

Lời giải

Theo em, ba bạn có chạy được quảng đường bằng nhau. Vì:

\(\frac{3}{6} = \frac{{3:3}}{{6:3}} = \frac{1}{2}\); \(\frac{4}{8} = \frac{{4:4}}{{8:4}} = \frac{1}{2}\)

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 4

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả