Bài tập Toán lớp 4 Tuần 26. Phân số và phép chia số tự nhiên. Tính chất cơ bản của phân số.  Rút gọn phân số. có đáp án
Đề thi

Bài tập Toán lớp 4 Tuần 26. Phân số và phép chia số tự nhiên. Tính chất cơ bản của phân số. Rút gọn phân số. có đáp án

A
Admin
ToánLớp 464 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Viết (theo mẫu):

a) Mẫu: 1 : 4 = \(\frac{1}{4}\)

5 : 17 = …………..

4 : 25 = …………..

b) Mẫu: 12 : 3 = \(\frac{{12}}{3}\)

24 : 8 = …………..

36 : 6 = …………..

Xem đáp án

Lời giải

a) Mẫu: 1 : 4 = \(\frac{1}{4}\)

5 : 17 = \(\frac{5}{{17}}\)

4 : 25 = \(\frac{4}{{25}}\).

b) Mẫu: 12 : 3 = \(\frac{{12}}{3}\)

24 : 8 = \(\frac{{24}}{8}\).

36 : 6 = \(\frac{{36}}{6}\).

2. Tự luận
1 điểm

Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng một phân số có mẫu số bằng 1 (theo mẫu):

Mẫu: 5 = \(\frac{5}{1}\)

9 = …………...;

3 = …………...;

11 = …………...;

Xem đáp án

Lời giải

Mẫu: 5 = \(\frac{5}{1}\)

9 = \(\frac{9}{1}\);

3 = \(\frac{3}{1}\);

11 = \(\frac{{11}}{1}\);

3. Tự luận
1 điểm

a) Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1:

 Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1: (ảnh 1)

b) Tô màu vào ô chứa phân số bằng 1:

Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1: (ảnh 2)

Xem đáp án

Lời giải

a) Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1:

Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1: (ảnh 3) 

b) Tô màu vào ô chứa phân số bằng 1:

                                                              Tô màu vào ô chứa phân số bé hơn 1: (ảnh 4)

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống để được hai phân số bằng nhau:

\(\frac{2}{3} = \frac{8}{{.....}}\)

\(\frac{{10}}{{30}} = \frac{{.....}}{{90}}\)

\(\frac{{25}}{{50}} = \frac{{.....}}{2}\)

\(\frac{{.....}}{7} = \frac{{21}}{{49}}\)

\(\frac{2}{9} = \frac{{16}}{{.....}}\)

\(\frac{5}{{.....}} = \frac{{30}}{{18}}\)

Xem đáp án

Lời giải

\(\frac{2}{3} = \frac{8}{{12}}\)

\(\frac{{10}}{{30}} = \frac{{30}}{{90}}\)

\(\frac{{25}}{{50}} = \frac{1}{2}\)

\(\frac{3}{7} = \frac{{21}}{{49}}\)

\(\frac{2}{9} = \frac{{16}}{{72}}\)

\(\frac{5}{3} = \frac{{30}}{{18}}\)

5. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

a) Có 4 quả táo chia đều cho 5 người, mỗi người nhận được ..... quả táo.

b) Có 3 lít nước, rót đều vào 6 lọ, mỗi lọ có ….. lít nước.

Xem đáp án

Lời giải

a) Có 4 quả táo chia đều cho 5 người, mỗi người nhận được \[\frac{4}{5}\] quả táo.

b) Có 3 lít nước, rót đều vào 6 lọ, mỗi lọ có \[\frac{1}{2}\] lít nước.

6. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các phân số (theo mẫu):

Mẫu: \(\frac{{49}}{{21}} = \frac{{49:7}}{{21:7}} = \frac{7}{3}\)

a)\(\frac{{12}}{{20}} = ....................\)

b) \(\frac{{21}}{{28}} = ....................\)

c) \(\frac{{24}}{{66}} = ....................\)

d) \(\frac{{145}}{{15}} = ....................\)

Xem đáp án

Lời giải

a)\(\frac{{12}}{{20}} = \frac{{12:4}}{{20:4}} = \frac{3}{5}\)

b) \(\frac{{21}}{{28}} = \frac{{21:7}}{{28:7}} = \frac{3}{4}\)

c) \(\frac{{24}}{{66}} = \frac{{24:6}}{{66:6}} = \frac{4}{{11}}\)

d) \(\frac{{145}}{{15}} = \frac{{145:5}}{{15:5}} = \frac{{29}}{3}\)

7. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào phân số tối giản:

\(\frac{1}{3}\);

\(\frac{2}{8}\);

\(\frac{6}{{24}}\);

\(\frac{{11}}{{12}}\);

\(\frac{{33}}{{44}}\)

Xem đáp án

Lời giải

Phân số tối giản là: \(\frac{1}{3}\); \(\frac{{11}}{{12}}\).

8. Tự luận
1 điểm

Tính (theo mẫu):

Mẫu: \(\frac{{\cancel{9} \times 7 \times \cancel{5}}}{{\cancel{5} \times \cancel{9} \times 8}} = \frac{7}{8}\)

\(\frac{{3 \times 8 \times 13}}{{13 \times 3 \times 22}} = ...................\)

\(\frac{{11 \times 4 \times 7}}{{7 \times 11 \times 9}} = ...................\)

Xem đáp án

Lời giải

\(\frac{{3 \times 8 \times 13}}{{13 \times 3 \times 22}} = \frac{{\bcancel{3} \times \bcancel{2} \times 4 \times \bcancel{1}\bcancel{3}}}{{\bcancel{1}\bcancel{3} \times \bcancel{3} \times \bcancel{2} \times 11}} = \frac{4}{{11}}\)

\(\frac{{\bcancel{1}\bcancel{1} \times 4 \times \bcancel{7}}}{{\bcancel{7} \times \bcancel{1}\bcancel{1} \times 9}} = \frac{4}{9}\)

9. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ chấm:

Trên sân trường, người ta trồng 4 cây bằng lăng, 5 cây phượng vĩ, 6 cây bàng.

Phân số chỉ phần cây bằng lăng trong các cây trên sân trường là …………

Phân số chỉ phần cây bàng trong các cây trên sân trường là ………………

Phân số chỉ phần cây phượng vĩ trong các cây trên sân trường là………….

Xem đáp án

Lời giải

Trên sân trường, người ta trồng 4 cây bằng lăng, 5 cây phượng vĩ, 6 cây bàng.

Phân số chỉ phần cây bằng lăng trong các cây trên sân trường là \[\frac{4}{{15}}\].

Phân số chỉ phần cây bàng trong các cây trên sân trường là \[\frac{6}{{15}}\].

Phân số chỉ phần cây phượng vĩ trong các cây trên sân trường là \[\frac{5}{{15}}\].