Bài tập Toán lớp 4 Tuần 21. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Nhân với số có hai chữ số. có đáp án
9 câu hỏi
Tính giá trị của biểu thức
a | b | c | a × (b + c) | a × b + a × c |
4 | 2 | 5 | 28 | 28 |
7 | 6 | 2 |
|
|
12 | 3 | 7 |
|
|
7 | 8 | 6 |
|
|
Lời giải
a | b | c | a × (b + c) | a × b + a × c |
4 | 2 | 5 | 28 | 28 |
7 | 6 | 2 | 56 | 56 |
12 | 3 | 7 | 120 | 120 |
7 | 8 | 6 | 98 | 98 |
>; < ; = ?
a × (b + c) ….. a × b + a × c
Lời giải
a × (b + c) = a × b + a × c
Người ta chuyển bột mỳ từ kho đến các cửa hàng. Lần thứ nhất chuyển được 4 chuyến, mỗi chuyến có 123 bao bột mỳ. Lần thứ hai chuyển được 4 chuyển, mỗi chuyến có 132 bao bột mỳ. Hỏi cả hai lần đã chuyển được bao nhiêu bao bột mỳ?
Lời giải
Lần thứ nhất chuyển được số bao bột mì là:
123 × 4 = 492 (bao)
Lần thứ hai chuyển được số bao bột mì là:
132 × 4 = 528 (bao)
Cả hai lần chuyển được số bao bột mì là:
492 + 528 = 1 020 (bao)
Đáp số: 1 020 bao bột mì
Đặt tính rồi tính:
36 × 43 ………………….. ………………….. ………………….. ………………….. | 123 × 25 ………………….. ………………….. ………………….. ………………….. | 245 × 34 ………………….. ………………….. ………………….. ………………….. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,36}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,43} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,108\\\,\,\,\underline {1\,\,44\,\,\,} \\\,\,\,1\,\,548\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,123}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,25} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,\,615\\\,\,\,\underline {2\,\,46\,\,\,} \\\,\,\,3\,\,075\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,245}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,34} }\end{array}\\\,\,\,\,\,\,\,980\\\,\,\,\underline {7\,\,35\,\,\,\,} \\\,\,\,8\,\,330\end{array}\] |
Tính:
a) 12 × 11 = …………………… 25 × 11 = …………………… 31 × 11 = …………………… | b) 83 × 11 = …………………… 58 × 11 = …………………… 79 × 11 = …………………… |
Lời giải
a) 12 × 11 = 132 25 × 11 = 275 31 × 11 = 341 | b) 83 × 11 = 913 58 × 11 = 638 79 × 11 = 869 |
Số?
….. : 14 = 301 ………………….. ………………….. ………………….. | ….. : 11 = 32 ………………….. ………………….. ………………….. |

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Một hình chữ nhật có chiều dài là a và chiều rộng là b. Gọi S là diện tích của hình chữ nhật đó.

a) Công thức tính diện tích của hình chữ nhật là:
S = ……………………………..
b) Khi a = 15m và b = 10m thì diện tích của hình chữ nhật là:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
c) Khi a = 14dm và b = 11dm thì diện tích của hình chữ nhật là:
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
Lời giải
a) Công thức tính diện tích của hình chữ nhật là:
S = a × b
b) Khi a = 15m và b = 10m thì diện tích của hình chữ nhật là:
S = 15 × 10 = 150 (m2)
c) Khi a = 14dm và b = 11dm thì diện tích của hình chữ nhật là:
S = 14 × 11 = 154 (dm2)
Mỗi bao gạo tẻ cân nặng 50kg, mỗi bao gạo nếp cân nặng 30kg. Một xe ô tô chở 25 bao gạo tẻ và 25 bao gạo nếp. Hỏi xe đó chở tất cả bao nhiêu tấn gạo?
Lời giải
Ô tô chở số ki-lô-gam gạo tẻ là:
50 × 25 = 1 250 (kg)
Ô tô chở số ki-lô-gam gạo nếp là:
30 × 25 = 750 (kg)
Ô tô chở tất cả số ki-lô-gam gạo là:
1 250 + 750 = 2 000 (kg)
Đổi: 2 000 kg = 2 tấn
Đáp số: 2 tấn gạo
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp:
Để chuẩn bị cho một buổi liên hoan, bạn Trang đã mang đến một số kẹo để chia cho các bạn. Biết rằng có 11 bạn nam và 9 bạn nữ, mỗi bạn được nhận 3 chiếc kẹo. Hỏi bạn Trang đã mang đến bao nhiêu chiếc kẹo?
Trả lời: ........................................................................................................................
Lời giải
Tổng số bạn tham dự liên hoan là:
11 + 9 = 20 (bạn)
Bạn Trang đã mang đến số chiếc kẹo là:
3 × 20 = 60 (chiếc)
Đáp số: 60 chiếc kẹo








