Bài tập Toán lớp 4 Tuần 20. Tính chất giao hoán và kết hợp của phép nhân. Nhân chia với 10, 100, 1000... Tính chất phân phói của phép nhân đối với phép cộng có đáp án
9 câu hỏi
Số?
a) 4 × 55 × 9 = 9 × (….. × 55)
b) 16 293 × 7 = 7 × …..
Lời giải
a) 4 × 55 × 9 = 9 × (4 × 55)
b) 16 293 × 7 = 7 × 16 293
Tính bằng cách thuận tiện nhất:
a) 71 × 5 × 4 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. | b) 123 × 50 × 2 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. |
c) 4 × 138 × 25 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. | d) 25 × 96 × 4 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. |
e) 5 × 81 × 2 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. | g) 50 × 104 × 2 | = ………………….. = ………………….. = ………………….. |
Lời giải
a) 71 × 5 × 4 | = 71 × (5 × 4) = 71 × 20 = 1 420 | b) 123 × 50 × 2 | = 123 × (50 × 2) = 123 × 100 = 12 300 |
c) 4 × 138 × 25 | = (4 × 25) × 138 = 100 × 138 = 13 800 | d) 25 × 96 × 4 | = (25 × 4) × 96 = 100 × 96 = 9 600 |
e) 5 × 81 × 2 | = (5 × 2) × 81 = 10 × 81 = 810 | g) 50 × 104 × 2 | = (50 × 2) × 104 = 100 × 104 = 10 400 |
Tính
625 × 10 = ………………. 3 456 × 100 = ………………. 302 761 × 1 000 = ………………. | 540 : 10 = ………………. 63 000 : 100 = ………………. 1 011 000 : 1 000 = ………………. |
Lời giải
625 × 10 = 6 250 3 456 × 100 = 345 600 302 761 × 1 000 = 302 761 000 | 540 : 10 = 54 63 000 : 100 = 630 1 011 000 : 1 000 = 1 011 |
Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
50 kg = ……………….yến 150 tạ = ……………….tấn | 300 kg = ……………….tạ 5 000 g = ………………..kg |
Lời giải
50 kg = 5 yến 150 tạ = 15 tấn | 300 kg = 3 tạ 5 000 g = 5 kg |
Một cửa hàng có 15 kiện hàng. Mỗi kiện hàng có 10 gói hàng, mỗi gói hàng có 6 sản phẩm. Hỏi 15 kiện hàng đó có tất cả bao nhiêu sản phẩm?
Lời giải
15 kiện hàng có số gói hàng là:
10 × 15 = 150 (gói)
15 kiện hàng có số sản phẩm là:
6 × 150 = 900 (sản phẩm)
Đáp số: 900 sản phẩm
Đặt tính rồi tính:
612 × 20 ………………….. ………………….. ………………….. | 1 035 × 400 ………………….. ………………….. ………………….. | 2 134 × 50 ………………….. ………………….. ………………….. |
Lời giải
\[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,612}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,20} }\end{array}\\\,\,\,\,\,12\,\,240\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,\,\,\,\,1\,\,035}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,400} }\end{array}\\\,\,\,\,\,414\,\,000\end{array}\] | \[\begin{array}{l} \times \begin{array}{*{20}{c}}{\,\,\,\,\,2\,\,134}\\{\underline {\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,50} }\end{array}\\\,\,\,106\,\,700\end{array}\] |
Tính bằng cách thuận tiện
a) 35 × 9 – 35 × 7 = …………
b) 536 × 8 – 536 × 6 = …………
Lời giải
a) 35 × 9 – 35 × 7 = 35 × (9 – 7) = 35 × 2 = 70
b) 536 × 8 – 536 × 6 = 536 × (8 – 6) = 536 × 2 = 1 072
Một căn phòng được lát kín nền nhà bởi 400 viên gạch hình vuông có cạnh 4 dm. Hỏi căn phòng đó có diện tích bao nhiêu mét vuông, biết diện tích phần mạch vữa là không đáng kể?
Diện tích viên gạch là:
4 × 4 = 16 (dm2)
Diện tích căn phòng là:
16 × 400 = 6 400 (dm2)
Đổi: 6 400 dm2 = 64 m2
Đáp số: 64 m2
Viết vào chỗ chấm đề được câu trả lời đúng:
Quan sát các bước thực hiện của bạn Mai. Em có đồng ý với cách làm của bạn Mai không? Vì sao?

Trả lời: ……………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………
Lời giải
Trả lời: Em đồng ý với cách làm của Mai.
Giải thích: Khi nhân hai số có tận cùng là 0. Ta chỉ cần nhân các số khác 0, sau đó đếm số chữ số 0 rồi điền vào tích.








