Bài tập Tọa độ của vectơ có đáp án
31 câu hỏi
A. Các câu hỏi trong bài
Hình 1 minh họa hoạt động của một màn hình ra đa ở trạm kiểm soát không lưu của sân bay, đang theo dõi một máy bay hạ cánh. Máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa bởi một đốm sáng, kí hiệu là M. Dựa trên sự thay đổi của tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \), trạm kiểm soát có thể xác định được đường bay của máy bay.

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) là gì?
Hướng dẫn giải
Sau bài học này ta sẽ biết tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ của điểm M.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (Hình 2), hãy:
Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.
Hướng dẫn giải
Từ điểm A, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và ta thấy đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2. Tương tự, từ A kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và ta thấy đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 2.

Vậy hoành độ của điểm A là 2 và tung độ của điểm A là 2.
Nêu cách xác định tọa độ của điểm M tùy ý.
Hướng dẫn giải:
Để xác định tọa độ của một điểm M tùy ý trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta làm như sau:

- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và cắt trục hoành tại điểm H ứng với số a. Số a là hoành độ của điểm M.
- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và cắt trục tung tại điểm K ứng với số b. Số b là tung độ của điểm M.
Cặp số (a; b) là tọa độ của điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Ta kí hiệu là M(a; b).
Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy.
Vẽ vectơ \(\overrightarrow {OM} \).
Hướng dẫn giải
Ta vẽ vectơ \(\overrightarrow {OM} \) như sau:

Nêu cách xác định tọa độ của điểm M.
Hướng dẫn giải:
Để xác định tọa độ của một điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta làm như sau:
- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và cắt trục hoành tại điểm H ứng với số a. Số a là hoành độ của điểm M.
- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và cắt trục tung tại điểm K ứng với số b. Số b là tung độ của điểm M.
Cặp số (a; b) là tọa độ của điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Ta kí hiệu là M(a; b).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u \) (Hình 7). Hãy xác định điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Hướng dẫn giải
Để xác định điểm A, ta làm như sau:

- Qua O kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow u \).
- Lấy điểm A trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\,\,\overrightarrow u \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OA bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow u \).
Vậy ta xác định được điểm A thỏa mãn yêu cầu.
Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow d \) trong Hình 11.
Hướng dẫn giải

- Giá của vectơ \(\overrightarrow c \) song song với trục Ox, trên trục Ox, lấy điểm A sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\,\,\overrightarrow c \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OA bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow c \) và bằng 3 (đơn vị ô vuông).
Ta có: \(\overrightarrow c = \overrightarrow {OA} \) và A(– 3; 0); tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OA} \)chính là tọa độ điểm A nên \(\overrightarrow c = \left( { - 3;\,0} \right)\).
- Giá của vectơ \(\overrightarrow d \) song song với trục Oy, trên trục Oy, lấy điểm B sao cho hai vectơ \[\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow d \] cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OB bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow d \) và bằng 2 (đơn vị ô vuông).
Ta có: \(\overrightarrow d = \overrightarrow {OB} \) và B(0; 2); tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OB} \)chính là tọa độ điểm B nên \(\overrightarrow d = \left( {0;\,\,2} \right)\).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b} \right)\). Ta chọn điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).
Xét vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) trên trục hoành Ox và vectơ đơn vị \(\overrightarrow j \) trên trục tung Oy (Hình 12).

Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \), mà (a; b) là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) nên điểm A có hoành độ là a và tung độ là b.
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OH} \) qua vectơ \(\overrightarrow i \).
Hướng dẫn giải:Điểm H biểu diễn số a trên trục Ox nên \(\overrightarrow {OH} = a\overrightarrow i \).
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OK} \) qua vectơ \(\overrightarrow j \).
Hướng dẫn giải:Điểm K biểu diễn số b trên trục Oy nên \(\overrightarrow {OK} = b\overrightarrow j \).
Chứng tỏ rằng \(\overrightarrow u = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).
Hướng dẫn giải:
Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OK} + \overrightarrow {OH} \).
Mà \(\overrightarrow {OH} = a\overrightarrow i \), \(\overrightarrow {OK} = b\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow {OA} = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).
Theo bài ra ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).
Vậy \(\overrightarrow u = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm B(– 1; 0) và vectơ \(\overrightarrow v \) = (0; – 7).
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow v \) qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).
Hướng dẫn giải
Vì \(\overrightarrow v \) = (0; – 7) nên \(\overrightarrow v = 0.\overrightarrow i + \left( { - 7} \right).\overrightarrow j = - 7\overrightarrow j \).
Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OB} \) qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).
Hướng dẫn giải:
Vì điểm B có tọa độ là (– 1; 0) nên \(\overrightarrow {OB} = \left( { - 1;\,0} \right)\). Do đó:
\(\overrightarrow {OB} = \left( { - 1} \right).\overrightarrow i + 0.\overrightarrow j = - \overrightarrow i \).
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A, B (Hình 13).

Tìm hoành độ xA và tung độ yA của điểm A; hoành độ xB và tung độ yB của điểm B.
Hướng dẫn giải
Từ A và B ta kẻ các đường thẳng vuông góc với trục tung và trục hoành.

Ta xác định được tọa độ của các điểm A và B.
Hoành độ của điểm A là xA = 2, tung độ của điểm A là yA = 2.
Hoành độ của điểm B là xB = 4, tung độ của điểm B là yB = 3.
Tìm điểm M sao cho \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \). Từ đó, tìm hoành độ a và tung độ b của vectơ \(\overrightarrow {AB} \).
Hướng dẫn giải:
Để xác định điểm M, ta làm như sau:
- Từ đểm O, kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là đường thẳng AB).
- Lấy điểm M trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {OM} \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OM bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là độ dài đoạn thẳng AB).
Ta xác định được điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \) như hình vẽ:

Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành, đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2, nên hoành độ của điểm M là xM = 2.
Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung, đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 1, nên tung độ của điểm M là yM = 1.
Tọa độ của điểm M chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) nên \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).
Lại có \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \), do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là (2; 1).
Vậy hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là a = 2 và tung độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là b = 1.
So sánh: xB – xA và a; yB – yA và b.
Hướng dẫn giải:
Ta có: xB – xA = 4 – 2 = 2 và a = 2 nên xB – xA = a.
Và yB – yA = 3 – 2 = 1 và b = 1 nên yB – yA = b.
Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm:
A(1; 3), B(5; – 1), C(2; – 2), D(– 2; 2).
Chứng minh \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {5 - 1;\,\left( { - 1} \right) - 3} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\, - 4} \right)\).
Lại có: \(\overrightarrow {DC} = \left( {2 - \left( { - 2} \right);\,\,\left( { - 2} \right) - 2\,} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {DC} = \left( {4;\, - \,4} \right)\)
Vậy \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).
B. Bài tập
Tìm tọa độ của các vectơ trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vectơ đó qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Hướng dẫn giải

Từ O, vẽ các đường thẳng song song với giá của các vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow d \).
Trên các đường thẳng đó, lần lượt lấy các điểm A, B, C, D sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow b \), \[\overrightarrow {OC} = \overrightarrow c \], \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow d \) (như hình vẽ trên).
Từ các điểm A, B, C, D, kẻ các đường thẳng vuông góc với các trục tọa độ Ox, Oy để xác định tọa độ các điểm này. Ta xác định được tọa độ của các điểm là: A(– 5; – 3), B(3; – 4), C(– 1; 3) và D(2; 5).
+) Ta có \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow a \) và tọa độ A là A(– 5; – 3), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OA} \) chính là tọa độ của điểm A, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là (– 5; – 3) và \(\overrightarrow a = \left( { - 5} \right).\overrightarrow i + \left( { - 3} \right).\overrightarrow j = - 5\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).
+) Ta có \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow b \) và tọa độ của B(3; – 4), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OB} \) chính là tọa độ của điểm B, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \)là (3; – 4) và \(\overrightarrow b = 3.\overrightarrow i + \left( { - 4} \right).\overrightarrow j = 3\overrightarrow i - 4\overrightarrow j \).
+) Ta có \[\overrightarrow {OC} = \overrightarrow c \] và tọa độ của C(– 1; 3), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OC} \) chính là tọa độ của điểm C, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c \)là (– 1; 3) và \(\overrightarrow c = \left( { - 1} \right).\overrightarrow i + 3.\overrightarrow j = - \overrightarrow i + 3\overrightarrow j \).
+) Ta có \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow d \) và tọa độ của D(2; 5), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OD} \) chính là tọa độ của điểm D, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow d \)là (2; 5) và \(\overrightarrow d = 2.\overrightarrow i + 5.\overrightarrow j = 2\overrightarrow i + 5\overrightarrow j \).
Tìm tọa độ của các vectơ sau:
\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i \);
Hướng dẫn giải
\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i = 3.\overrightarrow i + 0.\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là \(\overrightarrow a = \left( {3;\,\,0} \right)\).
\(\overrightarrow b = - \overrightarrow j \);
Hướng dẫn giải:\(\overrightarrow b = - \overrightarrow j = 0.\overrightarrow i + \left( { - 1} \right).\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) là \(\overrightarrow b = \left( {0;\,\, - 1} \right)\).
\(\overrightarrow c = \overrightarrow i - 4\overrightarrow j \);
Hướng dẫn giải:
\(\overrightarrow c = \overrightarrow i - 4\overrightarrow j = 1.\overrightarrow i + \left( { - 4} \right).\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c \) là \(\overrightarrow c = \left( {1;\,\, - 4} \right)\).
\(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i + \sqrt 6 \overrightarrow j \).
Hướng dẫn giải:
\(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i + \sqrt 6 \overrightarrow j = 0,5.\overrightarrow i + \sqrt 6 .\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow d \) là \(\overrightarrow d = \left( {0,5;\,\,\sqrt 6 } \right)\).
Tìm các số thực a và b sao cho mỗi cặp vectơ sau bằng nhau:
\(\overrightarrow u = \left( {2a - 1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {3;\,4b + 1} \right)\);
Hướng dẫn giải
Hai vectơ bằng nhau khi hoành độ của vectơ này bằng hoành độ của vectơ kia và tung độ của vectơ này bằng tung độ của vectơ kia.
Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow v \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 1 = 3\\ - 3 = 4b + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 1\end{array} \right.\).
Vậy a = 2 và b = – 1.
\(\overrightarrow x = \left( {a + b;\,\, - 2a + 3b} \right)\) và \(\overrightarrow y = \left( {2a - 3;\,\,4b} \right)\).
Hướng dẫn giải:
Ta có: \(\overrightarrow x = \overrightarrow y \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 2a - 3\\ - 2a + 3b = 4b\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = a - 3\,\,\,\left( 1 \right)\\ - 2a = b\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)
Từ (1) và (2) ta được: a – 3 = – 2a ⇔ a + 2a = 3 ⇔ 3a = 3 ⇔ a = 1.
Thay vào (1) ta được: b = 1 – 3 = – 2.
Vậy a = 1 và b = – 2.
Trongmặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm A(2; 3), B(– 1; 1), C(3; – 1).
Tìm toạ độ điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \).
Hướng dẫn giải
Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \left( {3 - \left( { - 1} \right);\,\left( { - 1} \right) - 1} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {BC} = \left( {4;\,\, - 2} \right)\).
Gọi tọa độ điểm M(x; y), khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 2;y - 3} \right)\).
\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {4; - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 4\\y - 3 = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 1\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ điểm M cần tìm là M(6; 1).
Tìm toạ độ trung điểm N của đoạn thẳng AC. Chứng minh rằng \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {NM} \).
Hướng dẫn giải:
Gọi tọa độ điểm N(a; b).
Ta có: \(\overrightarrow {AN} = \left( {a - 2;b - 3} \right)\), \(\overrightarrow {NC} = \left( {3 - a;\left( { - 1} \right) - b} \right)\).
Vì N là trung điểm của đoạn thẳng AC nên \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {NC} \)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 3 - a\\b - 3 = \left( { - 1} \right) - b\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 5\\2b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{2}\\b = 1\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ của điểm N là \(N\left( {\frac{5}{2};\,\,1} \right)\).
Ta có: \(\overrightarrow {BN} = \left( {\frac{5}{2} - \left( { - 1} \right);1 - 1} \right) = \left( {\frac{7}{2};\,\,0} \right)\); \(\overrightarrow {NM} = \left( {6 - \frac{5}{2};\,\,1 - 1} \right) = \left( {\frac{7}{2};\,0} \right)\)
Vậy \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {NM} \).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(– 1; 3).
Tìm toạ độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O.
Hướng dẫn giải
Điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O nên O là trung điểm của AM.
Do đó \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OM} \).
Gọi tọa độ điểm A(a; b).
Ta có: \(\overrightarrow {AO} = \left( {0 - a;0 - b} \right) = \left( { - a; - b} \right)\); \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 1;\,3} \right)\) (tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ điểm M).
\(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OM} \) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AO} = \left( { - 1;\,3} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - 1\\ - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ điểm A là A(1; – 3).
Tìm toạ độ điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox.
Hướng dẫn giải:
Vì điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox nên hoành độ của điểm B giữ nguyên và tung độ của điểm B đối nhau với trung độ của điểm M.
Vậy ta có tọa độ của B là B(– 1; – 3).

Tìm toạ độ điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy
Hướng dẫn giải:
Điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy nên tung độ của điểm C giữ nguyên và hoành độ của điểm C đối nhau với hoành độ của điểm M.
Vậy tọa độ của điểm C là C(1; 3).
Trongmặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(– 3; 1), B(– 1; 3), I(4; 2). Tìm toạ độ của hai điểm C, D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành nhận I làm tâm đối xứng.
Hướng dẫn giải
Gọi tọa độ điểm C(xC; yC), tọa độ điểm D(xD; yD).
Khi đó ta có: \(\overrightarrow {AI} = \left( {4 - \left( { - 3} \right);\,2 - 1} \right) = \left( {7;\,\,1} \right)\), \(\overrightarrow {IC} = \left( {{x_C} - 4;\,{y_C} - 2} \right)\).
Vì I là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD nên I là trung điểm của AC, do đó \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {IC} \)
\( \Leftrightarrow \overrightarrow {IC} = \left( {7;\,\,1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} - 4 = 7\\{y_C} - 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 11\\{y_C} = 3\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ điểm C là C(11; 3).
Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 3} \right);3 - 1} \right) = \left( {2;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {DC} = \left( {11 - {x_D};\,\,3 - {y_D}} \right)\).
Vì ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {2;\,\,2} \right)\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11 - {x_D} = 2\\3 - {y_D} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 9\\{y_D} = 1\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ điểm D là D(9; 1).
Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC. Các điểm M(1; – 2), N(4; – 1) và P(6; 2) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.
Hướng dẫn giải
Gọi tọa độ điểm A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC; yC).
Ta có: \(\overrightarrow {AP} = \left( {6 - {x_A};\,2 - {y_A}} \right)\), \(\overrightarrow {PB} = \left( {{x_B} - 6;\,{y_B} - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BM} = \left( {1 - {x_B};\,\left( { - 2} \right) - {y_B}} \right)\), \(\overrightarrow {MC} = \left( {{x_C} - 1;{y_C} - \left( { - 2} \right)} \right)\), \[\overrightarrow {AN} = \left( {4 - {x_A};\,\left( { - 1} \right) - {y_A}} \right)\], \(\overrightarrow {NC} = \left( {{x_C} - 4;\,{y_c} - \left( { - 1} \right)} \right)\).
Vì P là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {AP} = \overrightarrow {PB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6 - {x_A} = {x_B} - 6\\2 - {y_A} = {y_B} - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 12 - {x_B}\\{y_A} = 4 - {y_B}\end{array} \right.\) (1)
Vì M là trung điểm của BC nên \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {MC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_B} = {x_C} - 1\\\left( { - 2} \right) - {y_B} = {y_C} - \left( { - 2} \right)\end{array} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2 - {x_C}\\{y_B} = - 4 - {y_C}\end{array} \right.\)(2)
Vì N là trung điểm của AC nên \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {NC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - {x_A} = {x_C} - 4\\\left( { - 1} \right) - {y_A} = {y_C} - \left( { - 1} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 8 - {x_C}\\{y_A} = - 2 - {y_C}\end{array} \right.\)(3)
Từ (1) và (3) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}12 - {x_B} = 8 - {x_C}\\4 - {y_B} = - 2 - {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4 + {x_C}\\{y_B} = 6 + {y_C}\end{array} \right.\) (4)
Từ (2) và (4) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - {x_C} = 4 + {x_C}\\ - 4 - {y_C} = 6 + {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_C} = - 2\\2{y_C} = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = - 1\\{y_C} = - 5\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ điểm C là C(– 1; – 5).
Thay tọa độ điểm C vào (3) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 8 - \left( { - 1} \right) = 9\\{y_A} = - 2 - \left( { - 5} \right) = 3\end{array} \right.\).
Thay tọa độ điểm C vào (4) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4 + \left( { - 1} \right) = 3\\{y_B} = 6 + \left( { - 5} \right) = 1\end{array} \right.\).
Vậy tọa độ các điểm A, B, C là A(9; 3), B(3; 1) và C(– 1; – 5).






