Bài tập Tọa độ của vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Tọa độ của vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

A. Các câu hỏi trong bài

Hình 1 minh họa hoạt động của một màn hình ra đa ở trạm kiểm soát không lưu của sân bay, đang theo dõi một máy bay hạ cánh. Máy bay xuất hiện trên màn hình ra đa bởi một đốm sáng, kí hiệu là M. Dựa trên sự thay đổi của tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \), trạm kiểm soát có thể xác định được đường bay của máy bay.

Media VietJack

Tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) là gì?  

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Sau bài học này ta sẽ biết tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ của điểm M.

2. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy (Hình 2), hãy:

Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Từ điểm A, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và ta thấy đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2. Tương tự, từ A kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và ta thấy đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 2.

Media VietJack

Vậy hoành độ của điểm A là 2 và tung độ của điểm A là 2.

3. Tự luận
1 điểm

Nêu cách xác định tọa độ của điểm M tùy ý.Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Để xác định tọa độ của một điểm M tùy ý trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta làm như sau:

Media VietJack

- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và cắt trục hoành tại điểm H ứng với số a. Số a là hoành độ của điểm M.

- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và cắt trục tung tại điểm K ứng với số b. Số b là tung độ của điểm M.

Cặp số (a; b) là tọa độ của điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Ta kí hiệu là M(a; b).

4. Tự luận
1 điểm

Cho điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy.

 Vẽ vectơ \(\overrightarrow {OM} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta vẽ vectơ \(\overrightarrow {OM} \) như sau:

Media VietJack

5. Tự luận
1 điểm

Nêu cách xác định tọa độ của điểm M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Để xác định tọa độ của một điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy, ta làm như sau:

- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành và cắt trục hoành tại điểm H ứng với số a. Số a là hoành độ của điểm M.

- Từ M kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung và cắt trục tung tại điểm K ứng với số b. Số b là tung độ của điểm M.

Cặp số (a; b) là tọa độ của điểm M trong mặt phẳng tọa độ Oxy. Ta kí hiệu là M(a; b).

6. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u \) (Hình 7). Hãy xác định điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Để xác định điểm A, ta làm như sau:

Media VietJack

- Qua O kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow u \).

- Lấy điểm A trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\,\,\overrightarrow u \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OA bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow u \).

Vậy ta xác định được điểm A thỏa mãn yêu cầu.

7. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của các vectơ \(\overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow d \) trong Hình 11.Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Media VietJack

- Giá của vectơ \(\overrightarrow c \) song song với trục Ox, trên trục Ox, lấy điểm A sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {OA} ,\,\,\overrightarrow c \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OA bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow c \) và bằng 3 (đơn vị ô vuông).

Ta có: \(\overrightarrow c = \overrightarrow {OA} \) và A(– 3; 0); tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OA} \)chính là tọa độ điểm A nên \(\overrightarrow c = \left( { - 3;\,0} \right)\).

- Giá của vectơ \(\overrightarrow d \) song song với trục Oy, trên trục Oy, lấy điểm B sao cho hai vectơ \[\overrightarrow {OB} ,\,\,\overrightarrow d \] cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OB bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow d \) và bằng 2 (đơn vị ô vuông).

Ta có: \(\overrightarrow d = \overrightarrow {OB} \) và B(0; 2); tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OB} \)chính là tọa độ điểm B nên \(\overrightarrow d = \left( {0;\,\,2} \right)\).

8. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho vectơ \(\overrightarrow u = \left( {a;\,\,b} \right)\). Ta chọn điểm A sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Xét vectơ đơn vị \(\overrightarrow i \) trên trục hoành Ox và vectơ đơn vị \(\overrightarrow j \) trên trục tung Oy (Hình 12).

Media VietJack

Tìm hoành độ và tung độ của điểm A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \), mà (a; b) là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow u \) nên điểm A có hoành độ là a và tung độ là b.

9. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OH} \) qua vectơ \(\overrightarrow i \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:Điểm H biểu diễn số a trên trục Ox nên \(\overrightarrow {OH} = a\overrightarrow i \).

10. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OK} \) qua vectơ \(\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:Điểm K biểu diễn số b trên trục Oy nên \(\overrightarrow {OK} = b\overrightarrow j \).

11. Tự luận
1 điểm

Chứng tỏ rằng \(\overrightarrow u = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Áp dụng quy tắc hình bình hành ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow {OK} + \overrightarrow {OH} \).

Mà \(\overrightarrow {OH} = a\overrightarrow i \), \(\overrightarrow {OK} = b\overrightarrow j \) nên \(\overrightarrow {OA} = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).

Theo bài ra ta có: \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow u \).

Vậy \(\overrightarrow u = a\overrightarrow i + b\overrightarrow j \).

12. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho điểm B(– 1; 0) và vectơ \(\overrightarrow v \) = (0; – 7).

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow v \) qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

 Vì \(\overrightarrow v \) = (0; – 7) nên \(\overrightarrow v = 0.\overrightarrow i + \left( { - 7} \right).\overrightarrow j = - 7\overrightarrow j \).

13. Tự luận
1 điểm

Biểu diễn vectơ \(\overrightarrow {OB} \) qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Vì điểm B có tọa độ là (– 1; 0) nên \(\overrightarrow {OB} = \left( { - 1;\,0} \right)\). Do đó:

\(\overrightarrow {OB} = \left( { - 1} \right).\overrightarrow i + 0.\overrightarrow j = - \overrightarrow i \).

14. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A, B (Hình 13).

Media VietJack

Tìm hoành độ xA và tung độ ycủa điểm A; hoành độ xB và tung độ yB của điểm B.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Từ A và B ta kẻ các đường thẳng vuông góc với trục tung và trục hoành.

Media VietJack

Ta xác định được tọa độ của các điểm A và B.

Hoành độ của điểm A là xA = 2, tung độ của điểm A là yA = 2.

Hoành độ của điểm B là xB = 4, tung độ của điểm B là yB = 3.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm điểm M sao cho \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \). Từ đó, tìm hoành độ a và tung độ b của vectơ \(\overrightarrow {AB} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Để xác định điểm M, ta làm như sau:

- Từ đểm O, kẻ đường thẳng d song song với giá của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là đường thẳng AB).

- Lấy điểm M trên đường thẳng d sao cho hai vectơ \(\overrightarrow {AB} ,\,\,\overrightarrow {OM} \) cùng hướng và độ dài đoạn thẳng OM bằng độ dài vectơ \(\overrightarrow {AB} \) (chính là độ dài đoạn thẳng AB).

Ta xác định được điểm M thỏa mãn \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \) như hình vẽ:

Media VietJack

Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục hoành, đường thẳng này cắt trục hoành tại điểm ứng với số 2, nên hoành độ của điểm M là xM = 2.

Từ điểm M, kẻ đường thẳng vuông góc với trục tung, đường thẳng này cắt trục tung tại điểm ứng với số 1, nên tung độ của điểm M là yM = 1.

Tọa độ của điểm M chính là tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OM} \) nên \(\overrightarrow {OM} = \left( {2;\,\,1} \right)\).

Lại có \(\overrightarrow {OM} = \overrightarrow {AB} \), do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là (2; 1).

Vậy hoành độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là a = 2 và tung độ của vectơ \(\overrightarrow {AB} \) là b = 1.

16. Tự luận
1 điểm

So sánh: xB – xA và a; yB – yA và b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: xB – xA = 4 – 2 = 2 và a = 2 nên xB – xA = a.

Và yB – yA = 3 – 2 = 1 và b = 1 nên yB – yA = b.

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm:

A(1; 3), B(5; – 1), C(2; – 2), D(– 2; 2).

Chứng minh \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {5 - 1;\,\left( { - 1} \right) - 3} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {AB} = \left( {4;\, - 4} \right)\).

Lại có: \(\overrightarrow {DC} = \left( {2 - \left( { - 2} \right);\,\,\left( { - 2} \right) - 2\,} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {DC} = \left( {4;\, - \,4} \right)\)

Vậy \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \).

18. Tự luận
1 điểm

B. Bài tập

Tìm tọa độ của các vectơ trong Hình 16 và biểu diễn mỗi vectơ đó qua hai vectơ \(\overrightarrow i \) và \(\overrightarrow j \).

Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Media VietJack

Từ O, vẽ các đường thẳng song song với giá của các vectơ \(\overrightarrow a ,\,\,\overrightarrow b ,\,\,\overrightarrow c ,\,\,\overrightarrow d \).

Trên các đường thẳng đó, lần lượt lấy các điểm A, B, C, D sao cho \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow a \), \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow b \), \[\overrightarrow {OC} = \overrightarrow c \], \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow d \) (như hình vẽ trên).

Từ các điểm A, B, C, D, kẻ các đường thẳng vuông góc với các trục tọa độ Ox, Oy để xác định tọa độ các điểm này. Ta xác định được tọa độ của các điểm là: A(– 5; – 3), B(3; – 4), C(– 1; 3) và D(2; 5).

+) Ta có \(\overrightarrow {OA} = \overrightarrow a \) và tọa độ A là A(– 5; – 3), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OA} \) chính là tọa độ của điểm A, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là (– 5; – 3) và \(\overrightarrow a = \left( { - 5} \right).\overrightarrow i + \left( { - 3} \right).\overrightarrow j = - 5\overrightarrow i - 3\overrightarrow j \).

+) Ta có \(\overrightarrow {OB} = \overrightarrow b \) và tọa độ của B(3; – 4), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OB} \) chính là tọa độ của điểm B, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \)là (3; – 4) và \(\overrightarrow b = 3.\overrightarrow i + \left( { - 4} \right).\overrightarrow j = 3\overrightarrow i - 4\overrightarrow j \).

+) Ta có \[\overrightarrow {OC} = \overrightarrow c \] và tọa độ của C(– 1; 3), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OC} \) chính là tọa độ của điểm C, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c \)là (– 1; 3) và \(\overrightarrow c = \left( { - 1} \right).\overrightarrow i + 3.\overrightarrow j = - \overrightarrow i + 3\overrightarrow j \).

+) Ta có \(\overrightarrow {OD} = \overrightarrow d \) và tọa độ của D(2; 5), tọa độ của vectơ \(\overrightarrow {OD} \) chính là tọa độ của điểm D, do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow d \)là (2; 5) và \(\overrightarrow d = 2.\overrightarrow i + 5.\overrightarrow j = 2\overrightarrow i + 5\overrightarrow j \).

19. Tự luận
1 điểm

Tìm tọa độ của các vectơ sau:

\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i \);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\overrightarrow a = 3\overrightarrow i = 3.\overrightarrow i + 0.\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow a \) là \(\overrightarrow a = \left( {3;\,\,0} \right)\).

20. Tự luận
1 điểm

\(\overrightarrow b = - \overrightarrow j \);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:\(\overrightarrow b = - \overrightarrow j = 0.\overrightarrow i + \left( { - 1} \right).\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow b \) là \(\overrightarrow b = \left( {0;\,\, - 1} \right)\).

21. Tự luận
1 điểm

\(\overrightarrow c = \overrightarrow i - 4\overrightarrow j \);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(\overrightarrow c = \overrightarrow i - 4\overrightarrow j = 1.\overrightarrow i + \left( { - 4} \right).\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow c \) là \(\overrightarrow c = \left( {1;\,\, - 4} \right)\).

22. Tự luận
1 điểm

\(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i + \sqrt 6 \overrightarrow j \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

\(\overrightarrow d = 0,5\overrightarrow i + \sqrt 6 \overrightarrow j = 0,5.\overrightarrow i + \sqrt 6 .\overrightarrow j \). Do đó tọa độ của vectơ \(\overrightarrow d \) là \(\overrightarrow d = \left( {0,5;\,\,\sqrt 6 } \right)\).

23. Tự luận
1 điểm

Tìm các số thực a và b sao cho mỗi cặp vectơ sau bằng nhau:

\(\overrightarrow u = \left( {2a - 1; - 3} \right)\) và \(\overrightarrow v = \left( {3;\,4b + 1} \right)\);

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Hai vectơ bằng nhau khi hoành độ của vectơ này bằng hoành độ của vectơ kia và tung độ của vectơ này bằng tung độ của vectơ kia.

Ta có: \(\overrightarrow u = \overrightarrow v \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a - 1 = 3\\ - 3 = 4b + 1\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 2\\b = - 1\end{array} \right.\).

Vậy a = 2 và b = – 1.

24. Tự luận
1 điểm

\(\overrightarrow x = \left( {a + b;\,\, - 2a + 3b} \right)\) và \(\overrightarrow y = \left( {2a - 3;\,\,4b} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\overrightarrow x = \overrightarrow y \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a + b = 2a - 3\\ - 2a + 3b = 4b\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}b = a - 3\,\,\,\left( 1 \right)\\ - 2a = b\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\)

Từ (1) và (2) ta được: a – 3 = – 2a a + 2a = 3 3a = 3 a = 1.

Thay vào (1) ta được: b = 1 – 3 = – 2.  

Vậy a = 1 và b = – 2.

25. Tự luận
1 điểm

Trongmặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm A(2; 3), B(– 1; 1), C(3; – 1).

Tìm toạ độ điểm M sao cho \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có: \(\overrightarrow {BC} = \left( {3 - \left( { - 1} \right);\,\left( { - 1} \right) - 1} \right)\). Do đó \(\overrightarrow {BC} = \left( {4;\,\, - 2} \right)\).

Gọi tọa độ điểm M(x; y), khi đó \(\overrightarrow {AM} = \left( {x - 2;y - 3} \right)\).

\(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {BC} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AM} = \left( {4; - 2} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x - 2 = 4\\y - 3 = - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 6\\y = 1\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm M cần tìm là M(6; 1).

26. Tự luận
1 điểm

Tìm toạ độ trung điểm N của đoạn thẳng AC. Chứng minh rằng \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {NM} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Gọi tọa độ điểm N(a; b).

Ta có: \(\overrightarrow {AN} = \left( {a - 2;b - 3} \right)\), \(\overrightarrow {NC} = \left( {3 - a;\left( { - 1} \right) - b} \right)\).

Vì N là trung điểm của đoạn thẳng AC nên \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {NC} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 2 = 3 - a\\b - 3 = \left( { - 1} \right) - b\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2a = 5\\2b = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{5}{2}\\b = 1\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ của điểm N là \(N\left( {\frac{5}{2};\,\,1} \right)\).

Ta có: \(\overrightarrow {BN} = \left( {\frac{5}{2} - \left( { - 1} \right);1 - 1} \right) = \left( {\frac{7}{2};\,\,0} \right)\); \(\overrightarrow {NM} = \left( {6 - \frac{5}{2};\,\,1 - 1} \right) = \left( {\frac{7}{2};\,0} \right)\)

Vậy \(\overrightarrow {BN} = \overrightarrow {NM} \).

27. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho điểm M(– 1; 3).

Tìm toạ độ điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Điểm A đối xứng với điểm M qua gốc O nên O là trung điểm của AM.

Do đó \(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OM} \).

Gọi tọa độ điểm A(a; b).

Ta có: \(\overrightarrow {AO} = \left( {0 - a;0 - b} \right) = \left( { - a; - b} \right)\); \(\overrightarrow {OM} = \left( { - 1;\,3} \right)\) (tọa độ vectơ \(\overrightarrow {OM} \) chính là tọa độ điểm M).

\(\overrightarrow {AO} = \overrightarrow {OM} \) \( \Leftrightarrow \overrightarrow {AO} = \left( { - 1;\,3} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l} - a = - 1\\ - b = 3\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm A là A(1; – 3).

28. Tự luận
1 điểm

Tìm toạ độ điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Vì điểm B đối xứng với điểm M qua trục Ox nên hoành độ của điểm B giữ nguyên và tung độ của điểm B đối nhau với trung độ của điểm M.

Vậy ta có tọa độ của B là B(– 1; – 3).

Media VietJack

29. Tự luận
1 điểm

Tìm toạ độ điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Điểm C đối xứng với điểm M qua trục Oy nên tung độ của điểm C giữ nguyên và hoành độ của điểm C đối nhau với hoành độ của điểm M.

Vậy tọa độ của điểm C là C(1; 3).

30. Tự luận
1 điểm

Trongmặt phẳng toạ độ Oxy, cho ba điểm không thẳng hàng A(– 3; 1), B(– 1; 3), I(4; 2). Tìm toạ độ của hai điểm C, D sao cho tứ giác ABCD là hình bình hành nhận I làm tâm đối xứng.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi tọa độ điểm C(xC; yC), tọa độ điểm D(xD; yD).

Khi đó ta có: \(\overrightarrow {AI} = \left( {4 - \left( { - 3} \right);\,2 - 1} \right) = \left( {7;\,\,1} \right)\), \(\overrightarrow {IC} = \left( {{x_C} - 4;\,{y_C} - 2} \right)\).

Vì I là tâm đối xứng của hình bình hành ABCD nên I là trung điểm của AC, do đó \(\overrightarrow {AI} = \overrightarrow {IC} \)

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {IC} = \left( {7;\,\,1} \right) \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} - 4 = 7\\{y_C} - 2 = 1\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = 11\\{y_C} = 3\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm C là C(11; 3).

Ta có: \(\overrightarrow {AB} = \left( {\left( { - 1} \right) - \left( { - 3} \right);3 - 1} \right) = \left( {2;\,2} \right)\), \(\overrightarrow {DC} = \left( {11 - {x_D};\,\,3 - {y_D}} \right)\).

Vì ABCD là hình bình hành nên \(\overrightarrow {AB} = \overrightarrow {DC} \)\( \Leftrightarrow \overrightarrow {DC} = \left( {2;\,\,2} \right)\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}11 - {x_D} = 2\\3 - {y_D} = 2\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_D} = 9\\{y_D} = 1\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm D là D(9; 1).

31. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng toạ độ Oxy, cho tam giác ABC. Các điểm M(1; – 2), N(4; – 1) và P(6; 2) lần lượt là trung điểm của các cạnh BC, CA, AB. Tìm tọa độ của các điểm A, B, C.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi tọa độ điểm A(xA; yA), B(xB; yB), C(xC; yC).

Ta có: \(\overrightarrow {AP} = \left( {6 - {x_A};\,2 - {y_A}} \right)\), \(\overrightarrow {PB} = \left( {{x_B} - 6;\,{y_B} - 2} \right)\), \(\overrightarrow {BM} = \left( {1 - {x_B};\,\left( { - 2} \right) - {y_B}} \right)\), \(\overrightarrow {MC} = \left( {{x_C} - 1;{y_C} - \left( { - 2} \right)} \right)\), \[\overrightarrow {AN} = \left( {4 - {x_A};\,\left( { - 1} \right) - {y_A}} \right)\], \(\overrightarrow {NC} = \left( {{x_C} - 4;\,{y_c} - \left( { - 1} \right)} \right)\).

Vì P là trung điểm của AB nên \(\overrightarrow {AP} = \overrightarrow {PB} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}6 - {x_A} = {x_B} - 6\\2 - {y_A} = {y_B} - 2\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 12 - {x_B}\\{y_A} = 4 - {y_B}\end{array} \right.\) (1)

Vì M là trung điểm của BC nên \(\overrightarrow {BM} = \overrightarrow {MC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}1 - {x_B} = {x_C} - 1\\\left( { - 2} \right) - {y_B} = {y_C} - \left( { - 2} \right)\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 2 - {x_C}\\{y_B} = - 4 - {y_C}\end{array} \right.\)(2)

Vì N là trung điểm của AC nên \(\overrightarrow {AN} = \overrightarrow {NC} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}4 - {x_A} = {x_C} - 4\\\left( { - 1} \right) - {y_A} = {y_C} - \left( { - 1} \right)\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 8 - {x_C}\\{y_A} = - 2 - {y_C}\end{array} \right.\)(3)

Từ (1) và (3) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}12 - {x_B} = 8 - {x_C}\\4 - {y_B} = - 2 - {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4 + {x_C}\\{y_B} = 6 + {y_C}\end{array} \right.\) (4)

Từ (2) và (4) suy ra: \(\left\{ \begin{array}{l}2 - {x_C} = 4 + {x_C}\\ - 4 - {y_C} = 6 + {y_C}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_C} = - 2\\2{y_C} = - 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_C} = - 1\\{y_C} = - 5\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ điểm C là C(– 1; – 5).

Thay tọa độ điểm C vào (3) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_A} = 8 - \left( { - 1} \right) = 9\\{y_A} = - 2 - \left( { - 5} \right) = 3\end{array} \right.\).

Thay tọa độ điểm C vào (4) ta được: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_B} = 4 + \left( { - 1} \right) = 3\\{y_B} = 6 + \left( { - 5} \right) = 1\end{array} \right.\).

Vậy tọa độ các điểm A, B, C là A(9; 3), B(3; 1) và C(– 1; – 5).