8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Tọa độ của vectơ (Phần 2) có đáp án (Thông hiểu)
Đề thi

8 câu Trắc nghiệm Toán 10 Cánh diều Tọa độ của vectơ (Phần 2) có đáp án (Thông hiểu)

A
Admin
ToánLớp 1091 lượt thi
8 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ:

Media VietJack

Tọa độ của \(\vec x\) là:

(5; 5);

(–3; –2);

(2; 3);

(3; 2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Media VietJack

Trong hình vẽ, ta có:

Vẽ \(\overrightarrow {OA} = \vec x\), ta có A(3; 2) nên \(\vec x = \left( {3;2} \right)\).

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm B(–1; 3) và C(5; 2). Tọa độ của \(\overrightarrow {BC} \) là:

\(\overrightarrow {BC} = \left( {6; - 1} \right)\);

\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 6;1} \right)\);

\(\overrightarrow {BC} = \left( {4;5} \right)\);

\(\overrightarrow {BC} = \left( { - 6; - 1} \right)\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có:

Hoành độ của \(\overrightarrow {BC} \) là: xC – xB = 5 – (–1) = 6;

Tung độ của \(\overrightarrow {BC} \) là: yC – yB = 2 – 3 = –1.

Suy ra \(\overrightarrow {BC} = \left( {6; - 1} \right)\).

Vậy ta chọn phương án A.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho ba điểm E (2; 3), F(4; 7), G(1; 5). Nếu \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {GH} \) thì tọa độ điểm H là:

H(15; 3);

H(7; 9);

H(3; 15);

H(5; –1).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Gọi tọa độ điểm H(xH; yH).

Ta có \(\overrightarrow {GH} = \left( {{x_H} - 1;{y_H} - 5} \right)\) và \(\overrightarrow {EF} = \left( {2;10} \right)\).

Theo đề, ta có \(\overrightarrow {EF} = \overrightarrow {GH} \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2 = {x_H} - 1\\10 = {y_H} - 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_H} = 3\\{y_H} = 15\end{array} \right.\)

Suy ra H(3; 15).

Vậy ta chọn phương án C.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \[\vec a = \left( {1;5} \right)\] và \(\vec b = \left( {3u + v;u - 2v} \right)\). Khi đó \(\vec a = \vec b\) khi và chỉ khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}u = - 1\\v = 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = - 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = 2\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}u = - 1\\v = - 2\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Ta có \(\vec a = \vec b\).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3u + v = 1\\u - 2v = 5\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = - 2\end{array} \right.\)

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}u = 1\\v = - 2\end{array} \right.\) thì \(\vec a = \vec b\).

Do đó ta chọn phương án B.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho các điểm M(0; 2), N(2; 4), P( 5; 1), Q( 3; 7). Cặp vectơ nào sau đây bằng nhau?

\(\overrightarrow {MP} \) và \(\overrightarrow {NQ} \);

\(\overrightarrow {MN} \) và \(\overrightarrow {QP} \);

\(\overrightarrow {MQ} \) và \(\overrightarrow {NP} \);

\(\overrightarrow {NM} \) và \(\overrightarrow {NP} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có \(\overrightarrow {MP} = \left( {{x_P} - {x_M};{y_P} - {y_M}} \right) = \left( { - 5;3} \right)\) và \(\overrightarrow {NQ} = \left( {{x_Q} - {x_N};{y_Q} - {y_N}} \right) = \left( { - 5;3} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {MP} = \overrightarrow {NQ} \).

Do đó phương án A đúng.

Ta có \(\overrightarrow {MN} = \left( {{x_N} - {x_M};{y_N} - {y_M}} \right) = \left( {2;6} \right)\) và \(\overrightarrow {QP} = \left( {{x_P} - {x_Q};{y_P} - {y_Q}} \right) = \left( { - 2; - 6} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {MN} \ne \overrightarrow {QP} \).

Do đó phương án B sai.

Ta có \(\overrightarrow {MQ} = \left( {{x_Q} - {x_M};{y_Q} - {y_M}} \right) = \left( { - 3;9} \right)\) và \[\overrightarrow {NP} = \left( {{x_P} - {x_N};{y_P} - {y_N}} \right) = \left( { - 7; - 3} \right)\].

Suy ra \(\overrightarrow {MQ} \ne \overrightarrow {NP} \).

Do đó phương án C sai.

Ta có \(\overrightarrow {NM} = \left( {{x_M} - {x_N};{y_M} - {y_N}} \right) = \left( { - 2; - 6} \right)\) và \(\overrightarrow {NP} = \left( {{x_P} - {x_N};{y_P} - {y_N}} \right) = \left( { - 7; - 3} \right)\).

Suy ra \(\overrightarrow {NM} \ne \overrightarrow {NP} \).

Do đó phương án D sai.

Vậy ta chọn phương án A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho A(2; –3), B(4; 7). Tọa độ trung điểm I của đoạn thẳng AB là:

I(3; 2);

I(2; 10);

I(6; 4);

I(8; –21).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Gọi I(xI; yI). Suy ra \(\overrightarrow {AI} = \left( {{x_I} - 2;{y_I} + 3} \right)\) và \(\overrightarrow {IB} = \left( {4 - {x_I};7 - {y_I}} \right)\).

Ta có I là trung điểm của đoạn thẳng AB.

\( \Leftrightarrow \overrightarrow {AI} = \overrightarrow {IB} \)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} - 2 = 4 - {x_I}\\{y_I} + 3 = 7 - {y_I}\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2{x_I} = 6\\2{y_I} = 4\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = 3\\{y_I} = 2\end{array} \right.\)

Suy ra tọa độ I(3; 2).

Vậy ta chọn phương án A.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho \[\vec g = \left( {2x;1 - 3y} \right)\] và \[\vec h = \left( {x - y;3y - x} \right)\]. Khi đó \(\vec g = \vec h\) khi và chỉ khi:

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{7}\\y = - \frac{1}{7}\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{1}{3}\\y = \frac{1}{3}\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{7}\\y = \frac{1}{7}\end{array} \right.\);

\(\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = 3\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\vec g = \vec h\).

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}2x = x - y\\1 - 3y = 3y - x\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x + y = 0\\x - 6y = - 1\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{7}\\y = \frac{1}{7}\end{array} \right.\)

Vậy \(\left\{ \begin{array}{l}x = - \frac{1}{7}\\y = \frac{1}{7}\end{array} \right.\) thì \(\vec g = \vec h\).

Do đó ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điểm A(–2; 3) và \(\overrightarrow {AM} = 3\vec i - 2\vec j\).

Media VietJack

Vectơ nào trong hình là \(\overrightarrow {AM} \)?

\[\overrightarrow {{v_1}} \];

\[\overrightarrow {{v_2}} \];

\[\overrightarrow {{v_3}} \];

\(\overrightarrow {{v_4}} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Ta có \(\overrightarrow {AM} = 3\vec i - 2\vec j\). Suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {3; - 2} \right)\).

Gọi M(xM; yM). Suy ra \(\overrightarrow {AM} = \left( {{x_M} + 2;{y_M} - 3} \right)\).

Ta có \(\overrightarrow {AM} = \left( {{x_M} + 2;{y_M} - 3} \right) = \left( {3; - 2} \right)\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} + 2 = 3\\{y_M} - 3 = - 2\end{array} \right.\)

Khi đó \(\left\{ \begin{array}{l}{x_M} = 1\\{y_M} = 1\end{array} \right.\)

Do đó tọa độ M(1; 1).

Vì vậy \(\overrightarrow {AM} = \overrightarrow {{v_4}} \).

Vậy ta chọn phương án D.