Bài tập Tính giá trị biểu thức có chứa lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ lớp 7 (có lời giải)
25 câu hỏi
Rút gọn biểu thức 1253 : 25 dưới dạng lũy thừa của một số hữu tỉ ta được kết quả là:
57;
58;
59;
510.
Đáp án đúng là: A
Ta có 1253 : 25 = (53)3 : 52 = 53.3 : 52 = 59 : 52 = 59 – 2 = 57.
Vậy ta chọn đáp án A.
Giá trị của biểu thức bằng:
75;
57;
58;
85.
Đáp án đúng là: C
Ta có .
Vậy ta chọn đáp án C.
Rút gọn biểu thức ta được kết quả là:
3 125;
32 768;
6561;
390 625.
Đáp án đúng là: D
Ta có .
Vậy ta chọn đáp án D.
Rút gọn biểu thức 49.527 bằng:
203;
209;
5003;
5009.
Đáp án đúng là: D
Ta có 49.527 = 49.53.9 = 49.(53)9 = 49.1259 = (4.125)9 = 5009.
Vậy ta chọn đáp án D
Giá trị của biểu thức bằng:
6
8
10
12
Đáp án đúng là: B
Ta có .
.
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho biểu thức M = . Khẳng định nào sau đây đúng?
M = 3;
M = 9;
M = 27;
M = 1.
Đáp án đúng là: B
F = 8;
F < 6;
F2 = 8;
|F| = 10.
Đáp án đúng là: A
.
.
.
Vậy ta chọn đáp án A.
;
;
G > 0;
G = –3.
Đáp án đúng là: B
.
.
Do đó phương án Avà D là khẳng định sai.
Vì nên phương án C là khẳng định sai.
Suy ra . Do đó phương án B là khẳng định đúng.
Vậy ta chọn đáp án B.
Viết biểu thức 68.125 dưới dạng 2a.3b thì giá trị của a + b là:
13
31
25
19
Đáp án đúng là: B
68.125 = (2.3)8.(4.3)5 = 28.38.45.35 = 28.38.(22)5.35 = 28.22.5. 38 + 5
= 28.210. 313 = 28 + 10. 313 = 218. 313.
Do đó a = 18; b = 13.
Suy ra a + b = 18 + 13 = 31.
Vậy ta chọn đáp án B.
Cho số a = . Tìm số các chữ số của a.
7 chữ số;
8 chữ số;
9 chữ số;
10 chữ số.
Đáp án đúng là: B
Ta có a = .
Do đó số a có 8 chữ số.
Vậy ta chọn đáp án B.
Giá trị của biểu thức 2.32 bằng
12.
18.
24.
36.
Đáp án đúng là: B
Ta có: 2.32 = 2.9 = 18.
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng 18.
Giá trị biểu thức \(16 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3}\) lớn hơn
4.
3.
2.
1.
Đáp án đúng là: D
Ta có: \(16 \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} = 16 \cdot \frac{1}{8} = 2.\)
Vậy giá trị biểu thức đã cho lớn hơn 1.
Giá trị của biểu thức 53 + (-4)3 nhỏ hơn
62.
61.
60.
59.
Đáp án đúng là: A
Ta có: 53 + (-4)3 = 125 + (-64) = 61.
Vậy giá trị biểu thức đã cho nhỏ hơn 62.
Giá trị của biểu thức \({\left( {\frac{4}{5}} \right)^{11}} \cdot {5^{11}}\) bằng
411.
410.
511.
510.
Đáp án đúng là: A
Ta có: \({\left( {\frac{4}{5}} \right)^{11}} \cdot {5^{11}} = \frac{{{4^{11}}}}{{{5^{11}}}} \cdot {5^{11}} = {4^{11}}.\)
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 411.
Giá trị của biểu thức (0,2)5.(0,2)8: (0,2)13 bằng
0.
0,2.
1.
0,4.
Đáp án đúng là: C
Ta có: (0,2)5. (0,2)8: (0,2)13 = 0,25 + 8 - 13 = 0,20 = 1.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 1.
Cho ba biểu thức A = 152 : 32; B = 364 : (-12)4 và C = (0,2)6.106. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A = 53.
A > B.
C > 25.
C có giá trị lớn nhất trong 3 biểu thức.
Đáp án: a) Sai. b) Sai. c) Đúng. d) Sai.
a) Sai. A = 152 : 32 = (15 : 3)2 = 52.
b) Sai. B = 364 : (-12)4 = [36 : (-12)]4 = (-3)4 = 81.
Theo a) ta có: A = 52 = 25. Vậy A < B.
c) Đúng. C = (0,2)6.106 = (0,2.10)6 = 26. Vậy C > 25.
d) Sai. Theo c) ta có: C = 26 = 64.
Vì 25 < 64 < 81 nên A < C < B.
Vậy B có giá trị lớn nhất trong 3 biểu thức.
Cho hai biểu thức \({\rm{A}} = \frac{{{6^4} + {6^3} + {6^2}}}{{{6^5} + {6^4} + {6^3}}};\;\,{\rm{B}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {6^2}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
64 + 63 + 62 = 62(62 + 7).
65 + 64 + 63 > 63(62 + 7).
A = 6.
A < B.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. 64 + 63 + 62 = 62.62 + 62.6 + 62 = 62(62 + 6 + 1) = 62(62 + 7).
Vậy a) đúng.
b) Sai. 65 + 64 + 63 = 63.62 + 63.6 + 63 = 63(62 + 6 + 1) = 63(62 + 7).
Vậy b) sai.
c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{{{6^4} + {6^3} + {6^2}}}{{{6^5} + {6^4} + {6^3}}} = \frac{{{6^2}\left( {{6^2} + 7} \right)}}{{{6^3}\left( {{6^2} + 7} \right)}} = \frac{1}{6}.\) Vậy c) sai.
d) Đúng. \({\rm{B}} = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} \cdot {6^2} = {\left( {\frac{1}{4} \cdot 6} \right)^2} = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{9}{4}.\)
Vì \(\frac{1}{6} < \frac{9}{4}\) nên A < B. Vậy d) đúng.
Cho \({\rm{A}} = 4 \cdot {2^2} \cdot {\left( {0,5} \right)^4} \cdot 16;\;\,{\rm{B}} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^4} \cdot {8^2}.\) Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\({\rm{A}} = \frac{{{2^2} \cdot {2^2} \cdot {2^4}}}{{{2^4}}}.\)
\({\rm{B}} = \frac{{{2^6}}}{{{2^4}}}.\)
A = 8.
B = 28.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Sai.
a) Đúng. \({\rm{A}} = 4 \cdot {2^2} \cdot {\left( {0,5} \right)^4} \cdot 16 = {2^2} \cdot {2^2} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} \cdot {2^4} = \frac{{{2^2} \cdot {2^2} \cdot {2^4}}}{{{2^4}}}.\) Vậy a) đúng.
b) Đúng. \({\rm{B}} = {\left( {\frac{{ - 1}}{2}} \right)^4} \cdot {8^2} = \frac{1}{{{2^4}}} \cdot {\left( {{2^3}} \right)^2} = \frac{{{2^6}}}{{{2^4}}}.\) Vậy b) đúng.
c) Sai. \({\rm{A}} = \frac{{{2^2} \cdot {2^2} \cdot {2^4}}}{{{2^4}}} = {2^4} = 16.\) Vậy c) sai.
d) Sai. \({\rm{B}} = \frac{{{2^6}}}{{{2^4}}} = {2^{6 - 4}} = {2^2}.\)
Theo c) ta có: A = 24 nên A.B = 24.22 = 24 + 2 = 26. Vậy d) sai.
Cho \({\rm{A}} = {\left( {\frac{1}{6}} \right)^2} \cdot {12^2},\,\,B = 125 \cdot {\left( {\frac{3}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{5}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}\) và M = A + B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
A = 4.
B < 8.
M = 14.
3M = 62.
Đáp án: a) Đúng. b) Sai. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. \(A = {\left( {\frac{1}{6}} \right)^2} \cdot {12^2} = {\left( {\frac{1}{6} \cdot 12} \right)^2} = {2^2} = 4.\) Vậy a) đúng.
b) Sai. \(B = 125 \cdot {\left( {\frac{3}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{5}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} = {5^3} \cdot {\left( {\frac{3}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{5}{8}} \right)^3}:{\left( {\frac{3}{2}} \right)^3}\)
\( = {\left( {5 \cdot \frac{3}{8}:\frac{5}{8}:\frac{3}{2}} \right)^3} = {\left( {5 \cdot \frac{3}{8} \cdot \frac{8}{5} \cdot \frac{2}{3}} \right)^3} = {2^3} = 8.\)
Vậy b) sai.
c) Sai. M = A + B = 4 + 8 = 12. Vậy c) sai.
d) Đúng. Theo c) ta có: M = 12 nên 3M = 3.12 = 36 = 62. Vậy d) đúng.
Cho \({\rm{A}} = {\left( {\frac{{11}}{8} - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}} \right)^2},\,\,B = 0,{75^2} - 2\frac{1}{3}\) và M = A : B. Xét tính đúng/sai của mỗi khẳng định sau:
\(A = \frac{1}{{64}}.\)
\(B = \frac{{ - 85}}{{48}}.\)
\({\rm{M}} = \frac{{ - 3}}{{140}}.\)
680M là một số nguyên.
Đáp án: a) Đúng. b) Đúng. c) Sai. d) Đúng.
a) Đúng. \(A = {\left( {\frac{{11}}{8} - \frac{1}{2} - \frac{3}{4}} \right)^2} = {\left( {\frac{{11}}{8} - \frac{4}{8} - \frac{6}{8}} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{8}} \right)^2} = \frac{1}{{64}}.\) Vậy a) đúng.
b) Đúng. \(B = 0,{75^2} - 2\frac{1}{3} = {\left( {\frac{3}{4}} \right)^2} - \frac{7}{3} = \frac{9}{{16}} - \frac{7}{3} = \frac{{27}}{{48}} - \frac{{112}}{{48}} = \frac{{ - 85}}{{48}}.\) Vậy b) đúng.
c) Sai. \(M = A:B = \frac{1}{{64}}:\frac{{ - 85}}{{48}} = \frac{{ - 3}}{{340}}.\) Vậy c) sai.
d) Đúng. Vì \({\rm{M}} = \frac{{ - 3}}{{340}}\) nên \(680M = 680 \cdot \frac{{ - 3}}{{340}} = - 6.\)
Do đó, 680M là một số nguyên. Vậy d) đúng.
Tính giá của trị biểu thức \(A = {\left( {1\frac{1}{2}} \right)^3} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( { - 2026,5} \right)^0}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 4,25.
\(A = {\left( {1\frac{1}{2}} \right)^3} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^3} + {\left( { - 2026,5} \right)^0}\)
\( = {\left( {\frac{3}{2}} \right)^3} - \frac{1}{8} + 1\)
\( = \frac{{27}}{8} - \frac{1}{8} + 1\)
\( = \frac{{34}}{8} = \frac{{17}}{4} = 4,25.\)
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 4,25.
Tính giá trị của biểu thức \({\rm{E}} = \frac{{{4^6} \cdot {9^5} - {2^2} \cdot {6^{10}}}}{{{2^{11}} \cdot {3^9} + {6^9} \cdot 40}}.\)
Đáp án: 0.
Ta có: \({\rm{E}} = \frac{{{4^6} \cdot {9^5} - {2^2} \cdot {6^{10}}}}{{{2^{11}} \cdot {3^9} + {6^9} \cdot 40}} = \frac{{{{\left( {{2^2}} \right)}^6} \cdot {{\left( {{3^2}} \right)}^5} - {2^2} \cdot {2^{10}} \cdot {3^{10}}}}{{{2^{11}} \cdot {3^9} + {6^9} \cdot 40}} = \frac{{{2^{12}} \cdot {3^{10}} - {2^{12}} \cdot {3^{10}}}}{{{2^{11}} \cdot {3^9} + {6^9} \cdot 40}} = 0.\)
Vậy E = 0.
Tính giá trị của biểu thức \(A = {\left( {0,25} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + {2^3} \cdot 5 - {4^2} \cdot 3.\)
Đáp án: -8.
\[A = {\left( {0,25} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + {2^3} \cdot 5 - {4^2} \cdot 3\]
\[ = {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} - {\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} + 8 \cdot 5 - 16 \cdot 3\]
\[ = \frac{1}{{16}} - \frac{1}{{16}} + 40 - 48 = - 8.\]
Vậy giá trị biểu thức đã cho bằng -8.
Tính giá trị của biểu thức \(B = {2^3} + 3 \cdot {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^0} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 4 + {\left( { - 3} \right)^2}:\frac{1}{3}:27.\)
Đáp án: 12.
\(B = {2^3} + 3 \cdot {\left( {\frac{1}{{125}}} \right)^0} \cdot {\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} \cdot 4 + {\left( { - 3} \right)^2}:\frac{1}{3}:27\)
\( = 8 + 3 \cdot 1 \cdot \frac{1}{4} \cdot 4 + 9 \cdot 3 \cdot \frac{1}{{27}}\)
= 8 + 3 + 1
= 12.
Vậy giá trị của biểu thức đã cho bằng 12.
Cho A = 1 + 3 + 32 + 33 + … + 32026. Tính \(\frac{{\rm{A}}}{{{3^{2027}} - 1}}\) (kết quả viết dưới dạng số thập phân).
Đáp án: 0,5.
Ta có: A = 30 + 3 + 32 + 33 + … + 32026
3A = 31 + 32 + 33 + 34 + … + 32027
3A - A = (31 + 32 + 33 + 34 + … + 32027) - (30 + 3 + 32 + 33 + … + 32026)
2A = 32027 - 30
\({\rm{A}} = \frac{{{3^{2027}} - 1}}{2}.\)
Do đó, \(\frac{{\rm{A}}}{{{3^{2027}} - 1}} = \frac{{{3^{2027}} - 1}}{{2\left( {{3^{2027}} - 1} \right)}} = \frac{1}{2} = 0,5.\)
Vậy \(\frac{{\rm{A}}}{{{3^{2027}} - 1}} = 0,5.\)
Bạn có thích hoạt động này không?







