Bài tập Tính bán kính đường tròn lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tính bán kính đường tròn lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 954 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính bán kính R của đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông ABCD cạnh 3 cm.

R = \(3\sqrt 2 \) cm.

R = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) cm.

R = 3 cm.

R = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi O là giao hai đường chéo của hình vuông ABCD. Khi đó theo tính chất của hình vuông, ta có: OA = OB = OC = OD nên O là tâm đường tròn ngoại tiếp hình vuông ABCD, bán kính R = OA = \(\frac{{AC}}{2}\).

Xét tam giác ABC vuông cân tại B, ta có:

AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = 3\sqrt 2 \)

Suy ra OA = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).

Vậy bán kính của đường tròn là R = OA = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) cm.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A, có AB = 15 cm, AC = 20 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

R = 25.

R = \(\frac{{25}}{2}\).

R = 15.

R = 20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền BC, ban kính R = \(\frac{{BC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore ta có: BC = \(\sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = 25\) nên bán kính R = \(\frac{{25}}{2}\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có AB = 5 cm; AC = 12 cm. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

R = 26.

R = 13.

R = \(\frac{{13}}{2}\).

R = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì tam giác ABC vuông tại A nên tâm đường tròn ngoại tiếp là trung điểm của cạnh huyền BC, ban kính R = \(\frac{{BC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore ta có: BC = \(\sqrt {A{C^2} + A{B^2}} = 13\) nên bán kính R = \(\frac{{13}}{2}\).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 12 cm, BC = 5 cm. Tính bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh A, B, C, D.

R = 7,5 cm.

R = 13 cm.

R = 6 cm.

R = 6,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo, ta có: IA = IB = IC = ID (vì BD = AC và I là trung điểm của mỗi đường).

Nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore trong tam giác ABC ta có:

AC = \(\sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = 13\) cm.

Do đó, R = \(\frac{{AC}}{2}\) = 6,5 cm.

Vậy bán kính cần tìm là R = 6,5 cm.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 8 cm, BC = 6 cm. Tính bán kính đường tròn đi qua bốn đỉnh A, B, C, D.

R = 5 cm.

R = 10 cm.

R = 6 cm.

R = 2,5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi I là giao điểm của hai đường chéo, ta có: IA = IB = IC = ID (vì DB = AC và I là trung điểm mỗi đường)

Nên bốn điểm A, B, C, D cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{AC}}{2}\).

Theo định lí Pythagore trong tam giác vuông ABC, ta có:

AC = \(\sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{6^2} + {8^2}} = 10\) nên R = \(\frac{{AC}}{2}\) = 5 cm.

Vậy bán kính cần tìm là R = 5 cm.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho đường tròn tâm O và đường thẳng d cắt đường tròn (O) tại hai điểm A và B sao cho AB = 4 cm và khoảng cách từ tâm O đến đường thẳng d là 1 cm. Tính bán kính đường tròn (O).

\(\sqrt 3 \)cm.

\(\sqrt 5 \) cm.

\(\frac{{\sqrt 5 }}{2}\) cm.

\(\frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Xét tam giác OAB có OA = OB = R nên tam giác OAB cân tại O.

Có OH vuông góc với AB tại H nên H là trung điểm của AB.

Xét tam giác HAO vuông tại H có OH = 1 cm và AH = \(\frac{{AB}}{2} = 2\) cm.

Áp dụng định lí Pythagore vào tam giác HOA, ta có:

OA2 = OH2 + HA2 = 12 + 22 = 5

Suy ra OA = \(\sqrt 5 \) cm.

Vậy bán kính đường tròn là \(\sqrt 5 \) cm.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cạnh bằng 4 cm, các đường cao là BM và CN. Gọi D là trung điểm cạnh BC. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm B, N, M, C là:

2 cm.

4 cm.

6 cm.

8 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xét tam giác vuông BNC, có: ND = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\) (1).

Xét tam giác vuông BMC, có: MD = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\) (2).

Từ (1), (2) suy ra MD = ND = BD = DC = \(\frac{1}{2}BC\).

Nên bốn điểm M, N, B, C cùng thuộc một đường tròn tâm D bán kính

\(\frac{1}{2}BC\) = 2 cm.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình cuông ABCD cạnh 4 cm. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC. Gọi E là giao điểm của CM và DN. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm A, D, E, M là

R = 5 cm.

R = 10 cm.

R = \(2\sqrt 5 \) cm.

R = \(\sqrt 5 \) cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có: \(\widehat {CDN} = \widehat {ECN}\) (cùng phụ với \(\widehat {CNE}\)) nên \(\widehat {CNE} + \widehat {ECN} = \widehat {CNE} + \widehat {CDN} = 90^\circ \)

Suy ra \(\widehat {CEN} = 90^\circ \) do đó, CM ⊥ DN.

Gọi I là trung điểm của DM.

Xét tam giác vuông ADM có AI = ID = IM = \(\frac{{DM}}{2}\). Xét tam giá vuông DEM có EI = ID = IM = \(\frac{{DM}}{2}\) nên EI = ID = IM = IA = \(\frac{{DM}}{2}\).

Do đó bốn điểm A, D, E, M cùng thuộc đường tròn tâm I bán kính R = \(\frac{{DM}}{2}\).

Xét tam giác ADM vuông tại A có AD = 4 cm, AM = \(\frac{{AB}}{2}\) = 2 cm nên theo định lý Pythagore ta có:

DM = \(\sqrt {A{D^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \).

Suy ra bán kính đường tròn đi qua 4 điểm A, D, E, M là

R = \(\frac{{DM}}{2} = \frac{{2\sqrt 5 }}{2} = \sqrt 5 \) cm.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC cân ở A, đường cao AH = 2 cm, BC = 8 cm. Đường vuông góc với AC tại C cắt đường thẳng AH ở D. Tính đường kính của đường tròn đi qua các điểm A, B, C, D.

d = 8 cm.

d = 12 cm.

d = 10 cm..

d = 5 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có tam giác ABC cân tại A có đường cao AH nên AH cũng là đường phân giác \(\widehat {CAD} = \widehat {DAB}\).

Suy ra ∆ACD = ∆ABD (c.g.c) nên \(\widehat {ABD} = \widehat {ACD} = 90^\circ \).

Lấy I là trung điểm AD, Xét hai tam giác vuông ABD và ACD có:

IA = ID = IB = IC = \(\frac{{DA}}{2}\).

Nên I là điểm cách đều A, B, D, C hay A, B, D, C cùng nằm trên đường tròn tâm I đường kính AD.

Vì BC = 8 cm suy ra BH = 4 cm.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác AHB, ta có:

AB = \(\sqrt {A{H^2} + B{H^2}} = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \).

Ta có ∆ABD đồng dạng với ∆HAB suy ra AB2 = AH.AD

hay AD = \(\frac{{A{B^2}}}{{AH}} = \frac{{20}}{2}\) = 10 cm.

Vậy đường kính cần tìm là 10 cm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác đều ABC. Biết rằng đường tròn (O; 4cm) đi qua ba đỉnh của tam giác. Tính diện tích tam giác ABC.

24 cm2.

\(24\sqrt 3 \) cm2.

12 cm2.

\(12\sqrt 3 \) cm2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tam giác ABC đều cạnh a có bán kính đường tròn ngoại tiếp (đường tròn đi qua ba đỉnh A, B, C là \(R = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\).

Suy ra 3R = \(a\sqrt 3 \) hay a = \(R\sqrt 3 \) = \(4\sqrt 3 \) cm.

Mặt khác O là trọng tâm tam giác ABC và AH vừa là đường cao và đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A.

Suy ra R = OA = \(\frac{2}{3}\)AH. Hay AH = \(\frac{3}{2}R = \frac{{3.4}}{2} = 6\) (cm).

Diện tích tam giác ABC là S = \(\frac{1}{2}.6.4\sqrt 3 = 12\sqrt 3 \) cm2.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho 3 điểm A, B, C. Gọi điểm I thỏa mãn IA = IB = IC = 6 cm. Bán kính của đường tròn đi qua ba điểm A, B, C bằng

10 cm.

5 cm.

6 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Vì IA = IB = IC = 6 cm 3 điểm A, B, C thuộc đường tròn (I; 6 cm).

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đoạn thẳng AB = 10 cm. Gọi M là trung điểm của AB. Bán kính của (M; MA) bằng

10 cm.

5 cm.

6 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Cho đoạn thẳng AB = 10 cm. Gọi M là trung điểm của AB. Bán kính của (M; MA) bằng (ảnh 1) 

Vì M là trung điểm của đoạn thẳng AB nên MA = MB = 5 cm.

Do đó, bán kính của đường tròn (M; MA) bằng 5 cm.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

Cho hình vẽ:  Bán kính của đường tròn (A; AC) bằng (ảnh 1) 

Bán kính của đường tròn (A; AC) bằng

10 cm.

5 cm.

6 cm.

4 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: B

Vì C, D thuộc đường tròn (A; AC) nên AC = AD. Do đó, ΔACD cân tại A. Suy ra, AE là đường trung tuyến đồng thời là đường cao của tam giác đó. Suy ra, AE ⊥ CD nên ΔDAE vuông tại E.

Áp dụng định lý Pythagore vào ΔDAE vuông tại E ta có:

AD2 = AE2 + ED2 = 32 + 42 = 25 nên AD = 5 cm.

Vậy bán kính của đường tròn (A; AC) bằng 5 cm.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều có G là trọng tâm của tam giác đó và M là trung điểm của BC. Biết rằng AM = 9 cm, bán kính của đường tròn đi qua ba điểm A, B, C bằng

2 cm.

4 cm.

6 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: C

Cho tam giác ABC đều có G là trọng tâm của tam giác đó và M là trung điểm của BC. Biết rằng AM = 9 cm, bán kính của đường tròn đi qua ba điểm A, B, C bằng (ảnh 1) 

Vì G là trọng tâm của ΔABC nên G là giao điểm của ba đường trung trực trong tam giác đó. Suy ra: GA = GB = GC. Do đó, ba điểm A, B, C thuộc đường tròn (G; GA).

Vì G là trọng tâm và AM là đường trung tuyến của ΔABC nên AG = \(\frac{2}{3}\)AM = 6 (cm).

Vậy bán kính của đường tròn đi qua ba điểm A, B, C bằng 6 cm.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật ABCD có AC = 4 cm. Bán kính của đường tròn đi qua 4 điểm A, B, C, D bằng

2 cm.

4 cm.

6 cm.

3 cm.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là: A

Cho hình chữ nhật ABCD có AC = 4 cm. Bán kính của đường tròn đi qua 4 điểm A, B, C, D bằng (ảnh 1) 

Gọi E là giao điểm của AC và BD.

Mà tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên EA = EB = EC = ED = \(\frac{1}{2}\)AC = 2 cm.

Do đó, 4 điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (E; 2 cm).

16. Đúng sai
• 1 điểm

Cho DABC có AB : AC : BC = 5 : 4 : 3 và chu vi tam giác đó bằng 36 cm. Gọi O là trung điểm của AB, khi đó:

a

AB = 15 cm, BC = 12 cm, AC = 9 cm.

ĐúngSai
b

Tam giác ABC vuông tại A.

ĐúngSai
c

OA = OB > OC.

ĐúngSai
d

Bán kính của đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C lớn hơn 6 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Sai.              b) Sai.                  c) Sai.                   d) Đúng.

Cho ABC có AB : AC : BC = 5 : 4 : 3 và chu vi tam giác đó bằng 36 cm. Gọi O là trung điểm của AB, khi đó: (ảnh 1) 

a) Sai.

Vì AB : AC : BC = 5 : 4 : 3 nên \(\frac{{{\rm{AB}}}}{5} = \frac{{{\rm{AC}}}}{4} = \frac{{{\rm{BC}}}}{3}\).

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{{{\rm{AB}}}}{5} = \frac{{{\rm{AC}}}}{4} = \frac{{{\rm{BC}}}}{3} = \frac{{{\rm{AB}} + {\rm{AC}} + {\rm{BC}}}}{{3 + 4 + 5}} = \frac{{36}}{{12}} = 3\).

Do đó, AB = 15 cm, AC = 12 cm, BC = 9 cm.

b) Sai.

Vì AB2 = AC2 + BC2 (52 = 42 + 32) nên DABC vuông tại C (định lý Pythagore đảo).

c) Sai.

Vì DABC vuông tại C có CO là đường trung tuyến nên OA = OB = OC.

d) Đúng.

Vì OA = OB = OC nên A, B, C cùng thuộc đường tròn (O; OC).

Bán kính của đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C là: \(\frac{{{\rm{AB}}}}{2} = \frac{{15}}{2} = 7,5\) cm.

Vậy bán kính của đường tròn đi qua 3 điểm A, B, C lớn hơn 6 cm.

17. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác ABC vuông tại A có \(\widehat {\rm{B}} = 30^\circ \) và AC = 4 cm. Qua C vẽ đường thẳng vuông góc với AC, qua B vẽ đường thẳng vuông góc với AB, hai đường thẳng này cắt nhau tại E. Khi đó:
a

Tứ giác ABEC là hình chữ nhật.

ĐúngSai
b

4 điểm A, B, E, C cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
c

BC = 8 cm.

ĐúngSai
d

Đường tròn đi qua 4 điểm A, B, E, C có bán kính bằng 6 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Đúng.               d) Sai.

Hướng dẫn giải:  Đáp án: a) Đúng.      (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì AC ^ EC nên \(\widehat {{\rm{ACE}}} = 90^\circ \). Vì AB ^ EB nên \(\widehat {{\rm{ABE}}} = 90^\circ \).

Tứ giác ABEC có: \(\widehat {{\rm{ACE}}} = \widehat {{\rm{ABE}}} = \widehat {{\rm{BAC}}} = 90^\circ \) nên tứ giác ABEC là hình chữ nhật.

b) Đúng.

Gọi D là giao điểm của BC và AE.

Mà tứ giác ABEC là hình chữ nhật nên DA = DB = DC = DE.

Do đó, 4 điểm A, B, E, C cùng thuộc (D; BD).

c) Đúng.

DABC vuông tại A có: AC = BC. sin\(\widehat {{\rm{ABC}}}\) nên BC = \(\frac{{{\rm{AC}}}}{{\sin 30^\circ }}\)= 8 (cm).

d) Sai.

Ta có: BD = BC : 2 = 4 (cm).

Vậy đường tròn đi qua 4 điểm A, B, E, C có bán kính bằng 4 cm.

18. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh độ dài cạnh bằng 6 cm. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Khi đó:

a

\(\widehat {{\rm{HEF}}} = 90^\circ \).

ĐúngSai
b

Điểm E thuộc đường tròn bán kính HF.

ĐúngSai
c

Bốn điểm E, F, G, H cùng thuộc một đường tròn.

ĐúngSai
d

Bán kính đường tròn đi qua 4 điểm E, F, G, H bằng 3 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Sai.                  c) Đúng.               d) Đúng.

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh độ dài cạnh bằng 6 cm. Gọi E, F, G, H lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, DA. Khi đó:  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì tứ giác ABCD là hình vuông nên AB = BC và \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \).

Vì E, F lần lượt là trung điểm của AB, BC nên EB = \(\frac{1}{2}\)AB = \(\frac{1}{2}\)BC = FB.

Do đó, DEBF cân tại B. Mà \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \) nên DEBF vuông cân tại B.

Suy ra \(\widehat {{\rm{BEF}}} = 45^\circ .\)

Chứng minh tương tự ta có: \(\widehat {{\rm{AEH}}} = 45^\circ .\)

Ta có: \(\widehat {{\rm{HEF}}} = 180^\circ - \widehat {{\rm{BEF}}} - \widehat {{\rm{AEH}}} = 90^\circ \).

b) Sai.

Vì \(\widehat {{\rm{HEF}}} = 90^\circ \) nên DHEF vuông tại E.

Gọi O là trung điểm của HF.

Suy ra, EO là đường trung tuyến của DHEF vuông tại E.

Suy ra OE = OH = OF.

Do đó, điểm E thuộc đường tròn (O; OF).

c) Đúng.

Chứng minh tương tự phần a, ta có: \(\widehat {{\rm{HGF}}} = 90^\circ \) nên DHGF vuông tại G.

Mà GO là đường trung tuyến của DHGF vuông tại G.

Suy ra OG = OH = OF.

Do đó, điểm G thuộc đường tròn (O; OF).

Theo b) ta có điểm E thuộc đường tròn (O; OF).

Vậy 4 điểm E, F, G, H cùng thuộc đường tròn (O; OF).

d) Đúng.

Tứ giác ABFH có: HA // BF, HA = BF nên tứ giác ABFH là hình bình hành.

Suy ra HF = AB = 6 cm.

Suy ra OF = \(\frac{1}{2}\)AB = 3 cm.

Vậy bán kính đường tròn đi qua 4 điểm E, F, G, H bằng 3 cm.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 32 cm, BC = 24 cm. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC, OD. Khi đó:

a

AC = 40 cm.

ĐúngSai
b

4 điểm A, B, C, D thuộc đường tròn tâm O, bán kính 20 cm.

ĐúngSai
c

4 điểm M, N, P, Q cùng nằm trên đường tròn (M; MO).

ĐúngSai
d

Bán kính của đường tròn đi qua 4 điểm M, N, P, Q bằng 10 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Đúng.

Cho hình chữ nhật ABCD tâm O có AB = 32 cm, BC = 24 cm. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC, OD. Khi đó:  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Vì tứ giác ABCD là hình chữ nhật nên \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \).

Suy ra, DABC vuông tại B.

Do đó, AC2 = AB2 + BC2 = 322 + 242 = 1 600 (định lý Pythagore) nên AC = 40 cm.

b) Đúng.

Vì O là tâm hình chữ nhật ABCD nên OA = OB = OC = OD = \(\frac{1}{2}\)AC = 20 cm.

Vậy bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O; 20 cm).

c) Sai.

Vì M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của OA, OB, OC, OD nên OM = \(\frac{1}{2}\)OA, ON = \(\frac{1}{2}\)OB, OP = \(\frac{1}{2}\)OC, OQ = \(\frac{1}{2}\)OD.

Mà OA = OB = OC = OD nên OM = ON = OP = OQ.

Suy ra, 4 điểm M, N, P, Q cùng nằm trên đường tròn (O; MO).

d) Đúng.

Ta có: OM = \(\frac{1}{2}\)OA = 10 (cm).

Vậy bán kính của đường tròn đi qua 4 điểm M, N, P, Q bằng 10 cm.

20. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình thoi ABCD có độ dài cạnh bằng 26 cm và AC : BD = 5 : 12. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, AD.
a

BD = 20 cm, AC = 48 cm.

ĐúngSai
b

Tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

ĐúngSai
c

MP = 16 cm.

ĐúngSai
d

Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm M, N, P, Q bằng 20 cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: a) Đúng.          b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

Cho hình thoi ABCD có độ dài cạnh bằng 26 cm và AC : BD = 5 : 12. Gọi M, N, P, Q lần lượt là trung điểm của AB, BC, CD, AD.  (ảnh 1) 

a) Đúng.

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Mà tứ giác ABCD là hình thoi nên AC ^ BD tại O và OB = \(\frac{1}{2}\)BD, OC = \(\frac{1}{2}\)AC.

Lại có AC : BD = 5 : 12 nên OB : OC = 5 : 12, suy ra OB \( = \frac{5}{{12}}\)OC.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác BOC vuông tại O có:

OB2 + OC2 = BC2, suy ra \(\frac{{25}}{{144}}\)OC2 + OC2 = 262 nên OC = 24 cm, do đó, OB = 10 cm.

Suy ra: BD = 20 cm, AC = 48 cm.

b) Đúng.

Vì M, N lần lượt là trung điểm của AB, BC nên MN là đường trung bình của DABC. Do đó, MN = \(\frac{1}{2}\)AC = 24 cm, MN // AC.

Vì P, Q lần lượt là trung điểm của DC, AD nên PQ là đường trung bình của DADC.

Do đó, PQ = \(\frac{1}{2}\)AC, PQ // AC.

Do đó, MN = PQ, MN // PQ.

Vì P, N lần lượt là trung điểm của DC, BC nên PN là đường trung bình của DDBC.

Do đó, NP // BD, NP = \(\frac{1}{2}\)BD = 10 cm.

Vì MN // AC, AC ^ BD nên MN ^ BD.

Mà NP // BD nên MN ^ NP, suy ra \(\widehat {{\rm{MNP}}} = 90^\circ \)

Tứ giác MNPQ có: MN = PQ, MN // PQ nên tứ giác MNPQ là hình bình hành.

Lại có: \(\widehat {{\rm{MNP}}} = 90^\circ \) nên tứ giác MNPQ là hình chữ nhật.

c) Sai.

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác MNP vuông tại N ta có:

MP2 = MN2 + NP2 = 676 nên MP = 26 (cm).

d) Sai.

Tứ giác BMDP có: MB // DP, MB = DP (\( = \frac{1}{2}{\rm{AB}}\)) nên tứ giác BMDP là hình bình hành. Do đó, hai đường chéo MP và BD cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.

Mà O là trung điểm của BD nên O là trung điểm của MP.

Mà tứ giác MNPQ là hình chữ nhật nên O là trung điểm của QN.

Do đó, OM = ON = OP = OQ. Vậy bán kính của đường tròn đi qua 4 điểm M, N, P, Q là OM = \(\frac{1}{2}\)PM = 13 cm.

21. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ:

 Cho hình vẽ:  Đường tròn đi qua 5 điểm A, B, D, E, F có bán kính bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1)

Đường tròn đi qua 5 điểm A, B, D, E, F có bán kính bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Cho hình vẽ:  Đường tròn đi qua 5 điểm A, B, D, E, F có bán kính bằng bao nhiêu mét? (ảnh 2) 

Gọi T là trung điểm của AB.

Vì DADB vuông tại D có DT là đường trung tuyến nên DT = TA = TB \( = \frac{{{\rm{AB}}}}{2}\)= 2 m.

Vì DAEB vuông tại E có ET là đường trung tuyến nên ET = TA = TB.

Vì DAFB vuông tại F có FT là đường trung tuyến nên FT = TA = TB.

Do đó, DT = TA = TB = ET = FT.

Suy ra, 5 điểm A, B, D, E, F có bán kính bằng 2 m.

22. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 2\(\sqrt 2 \) m. Hỏi bán kính đường tròn đi qua A, B, C, D bằng bao nhiêu mét?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2

Cho hình vuông ABCD có độ dài cạnh bằng 2 căn 2 m. Hỏi bán kính đường tròn đi qua A, B, C, D bằng bao nhiêu mét? (ảnh 1) 

Vì tứ giác ABCD là hình vuông nên \(\widehat {{\rm{ABC}}} = 90^\circ \).

Do đó, tam giác ABC vuông tại B.

Suy ra: AC2 = AB2 + BC2 = \({\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 16\) (định lý Pythagore) nên AC = 4 m.

Gọi O là giao điểm của AC và BD.

Mà tứ giác ABCD là hình vuông nên OA = OB = OC = OD = \(\frac{1}{2}\)AC = 2 m.

Vậy bốn điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O; 2 m).

23. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10 cm và M là trung điểm của BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên AB và AC. Hỏi bán kính đường tròn đi qua bốn điểm E, M, A, D bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 2,5

Cho tam giác ABC vuông tại A có BC = 10 cm và M là trung điểm của BC. Gọi D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên AB và AC. Hỏi bán kính đường tròn đi qua bốn điểm E, M, A, D bằng bao nhiêu cm?  (ảnh 1) 

Vì AM là đường trung tuyến trong tam giác ABC vuông tại A nên AM = \(\frac{1}{2}\)BC = 5 cm.

Vì D, E lần lượt là hình chiếu vuông góc của M trên AB và AC nên MD ^ AB tại D, ME ^ AC tại E. Suy ra \(\widehat {{\rm{MEA}}} = \widehat {{\rm{MDA}}} = 90^\circ \).

Tứ giác AEMD có \(\widehat {{\rm{EAD}}} = \widehat {{\rm{MEA}}} = \widehat {{\rm{MDA}}} = 90^\circ \) nên tứ giác AEMD là hình chữ nhật.

Gọi N là giao điểm của AM và ED.

Vì tứ giác AEMD là hình chữ nhật nên NE = NA = NM = ND = \(\frac{1}{2}\)AM = 2,5 cm.

Vậy 4 điểm E, M, A, D thuộc đường tròn (N; 2,5 cm).

24. Tự luận
• 1 điểm

Cho tam giác ABC đều có độ dài cạnh bằng 6\(\sqrt 3 \) cm. Gọi D, E, M lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Hỏi bán kính đường tròn đi qua ba điểm D, E, M bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 3

Cho tam giác ABC đều có độ dài cạnh bằng 6 căn 3 cm. Gọi D, E, M lần lượt là trung điểm của AB, AC, BC. Hỏi bán kính đường tròn đi qua ba điểm D, E, M bằng bao nhiêu cm? (ảnh 1) 

Vì DABC đều nên AM là đường trung tuyến đồng thời là đường cao trong tam giác đó.

Suy ra, AM ^ BC tại M nên DABM vuông tại M.

Suy ra AM2 + MB2 = AB2 (định lý Pythagore)

Do đó, AM2 = \({\left( {6\sqrt 3 } \right)^2} - {\left( {3\sqrt 3 } \right)^2} = 81\) nên AM = 9 cm.

Chứng minh tương tự ta có: BE = 9 cm, CD = 9 cm.

Gọi G là giao điểm của hai đường trung tuyến CD và BE trong DABC.

Suy ra G là trọng tâm của DABC.

Do đó, GE = \(\frac{1}{3}\)BE = 3 cm, GD = \(\frac{1}{3}\)DC = 3 cm, GM = \(\frac{1}{3}\)AM = 3 cm.

Suy ra: GE = GM = GD.

Vậy bán kính đường tròn đi qua ba điểm D, E, M bằng 3 cm.

25. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình thang cân ABCD (AD // BC) có AB = 18 m, AC = 24 m, BC = 30 m. Tính bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D. (Đơn vị: m)

Xem đáp án

Hướng dẫn giải:

Đáp án: 15

Cho hình thang cân ABCD (AD // BC) có AB = 18 m, AC = 24 m, BC = 30 m. Tính bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm A, B, C, D. (Đơn vị: m) (ảnh 1) 

Vì tứ giác ABCD là hình thang cân (AD // BC) nên ta có:

AB = CD = 18 m, AC = BD = 24 m.

Gọi O là trung điểm của BC, suy ra OB = OC = 15 cm.

Vì AB2 + AC2 = BC2 nên tam giác ABC vuông tại A (định lý Pythagore đảo).

Mà AO là đường trung tuyến của tam giác ABC nên OA = OB = OC = 15 m (1).

Vì DB2 + DC2 = BC2 nên tam giác DBC vuông tại D (định lý Pythagore đảo).

Mà DO là đường trung tuyến của tam giác DBC nên OD = OB = OC = 15 m (2).

Từ (1) và (2) ta có: OA = OB = OC = OD = 15 m.

Vậy 4 điểm A, B, C, D thuộc đường tròn (O; 15 m).