Bài tập Chứng minh nhiều điếm cùng thuộc đường tròn lớp 9 (có lời giải)
9 câu hỏi
điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) thuộc cùng một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Xét tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại \({\rm{A}}\).
Theo định lí Pythagore, ta có:
\({\rm{B}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{B}}^2} + {\rm{A}}{{\rm{C}}^2} = {3^2} + {4^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{BC}} = \sqrt {{3^2} + {4^2}} = 5(\;{\rm{cm}})\)
Gọi \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\), ta có:
\({\rm{OB}} = {\rm{OC}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2} = \frac{5}{2} = 2,5(\;{\rm{cm}})\)\(\)
Mặt khác \({\rm{OA}}\) là trung tuyến của tam giác \({\rm{ABC}}\) vuông tại \({\rm{A}}\)
Ta có \({\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = 2,5(\;{\rm{cm}})\)
Nên ba điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là trung điểm đoạn \({\rm{BC}}\) và bán kính
\(R = 2,5(\;{\rm{cm}})\).
Cho tam giác \({\rm{ABC}}\) đều có cạnh \({\rm{a}}\), các đường cao \({\rm{BD}}\) và \({\rm{CE}}\) cát nhau tại H.
Chứng minh rằng bốn điểm \({\rm{B}},\,\,{\rm{E}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{C}}\) cùng thuộc một đường tròn. Hãy xác định tâm và bán kính của đường tròn ấy.
Huớng dẫn: Chúng ta đưa vể bài toán 1, ở đây có hai tam giác vuông cùng chung cạnh huyền \(BC\).

Gọi \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\).
Các tam giác vuông \({\rm{BDC}}\) và \({\rm{BEC}}\) có chung cạnh huyền \({\rm{BC}}\) và \({\rm{OD}},\,\,{\rm{OE}}\) là các trung tuyến tương ứng.
Ta có \({\rm{OD}} = {\rm{OE}}\left( { = \frac{1}{2}{\rm{BC}}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{OD}} = {\rm{OE}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = \frac{1}{2}{\rm{a}}{\rm{. }}\)\(\)
Vậy bốn điểm \({\rm{B}},\,\,{\rm{E}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{C}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là trung điểm của \({\rm{BC}}\) và bán kính bằng \(\frac{{\rm{a}}}{2}\).
Cho hình chữ nhật \({\rm{ABCD}}\) có \({\rm{AD}} = 18\;{\rm{cm}}\) và \({\rm{CD}} = 12\;{\rm{cm}}\). Chứng minh rằng bốn điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}},\,{\rm{D}}\) cùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó.

Gọi \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\)
Ta có: \({\rm{OA}} = {\rm{OB}} = {\rm{OC}} = {\rm{OD}}\)(tính chất hai đường chéo của hình chữ nhật Vậy bốn điểm
\({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}},\,{\rm{D}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) bán kính \({\rm{OA}}\).
Xét tam giác vuông \({\rm{ADC}}\) vuông tại \({\rm{D}}\).
Theo định lý Pythagore ta có:
\({\rm{A}}{{\rm{C}}^2} = {\rm{A}}{{\rm{D}}^2} + {\rm{C}}{{\rm{D}}^2} = {18^2} + {12^2}\)
\( \Rightarrow {\rm{AC}} = \sqrt {{{18}^2} + {{12}^2}} = 6\sqrt {13} (\;{\rm{cm}})\)\(\)
Vậy bán kính của đường tròn \(({\rm{O}})\) đi qua bốn điểm \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}},\,{\rm{D}}\) là \(\frac{{6\sqrt {13} }}{2}\).

Gọi \({\rm{E}},\,\,{\rm{G}},\,\,{\rm{H}},\,\,{\rm{I}}\) lần lượt là trung điểm của bốn cạnh \({\rm{AB}},\,\,{\rm{BC}},\,\,{\rm{CD}},\,\,{\rm{DA}}\) của hình thoi và \({\rm{O}}\) là
giao điểm của hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\).
\({\rm{Ta}}\) có \({\rm{OE}},\,\,{\rm{OG}},\,\,{\rm{OH}},\,\,{\rm{OI}}\) lần lượt là các đường trung tuyến của các tam giác vuông \(\Delta {\rm{AOB}}\),
\(\Delta {\rm{BOC}},\,\,\Delta {\rm{COD}},\,\,\Delta {\rm{DOA}}\)
\( \Rightarrow {\rm{OE}} = \frac{1}{2}{\rm{AB}},\,\,{\rm{OG}} = \frac{1}{2}{\rm{BC}},\,\,{\rm{OH}} = \frac{1}{2}{\rm{CD}},\,\,{\rm{OI}} = \frac{1}{2}{\rm{AD}}\)
Mà \({\rm{AB}} = {\rm{BC}} = {\rm{CD}} = {\rm{AD}}\) (cạnh hình thoi) \( \Rightarrow {\rm{OE}} = {\rm{OG}} = {\rm{OH}} = {\rm{OI}}\)
Chứng tỏ bốn điểm \({\rm{E}},{\rm{G}},{\rm{H}},{\rm{I}}\) cùng thuộc đường tròn \({\rm{(O)}}{\rm{.}}\)
Cho hình vuông \({\rm{ABCD}}\). Trên cạnh \({\rm{AB}}\) lấy điểm \({\rm{M}}\), trên cạnh \({\rm{AD}}\) lấy \({\rm{N}}\) sao cho \({\rm{AM}} = {\rm{AN}}\). Kẻ \({\rm{AH}}\) vuông góc với \({\rm{DM}}\,\,({\rm{H}} \in {\rm{DM}})\) và \({\rm{AH}}\) cắt \({\rm{BC}}\) tại \({\rm{P}}\). Chứng minh rằng năm điểm \({\rm{C}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{H}},\,\,{\rm{P}}\) cùng thuộc một đường tròn.

Ta có \({\widehat {\rm{A}}_1} = {\widehat {\rm{D}}_1}\) (cùng phụ với \({\widehat {\rm{M}}_1}\) )
Do đó \(\Delta {\rm{ABP}} = \Delta {\rm{DAM}}\) (g.c.g) \( \Rightarrow {\rm{BP}} = {\rm{AM}} \Rightarrow {\rm{PC}} = {\rm{ND}}\).
Lại có \({\rm{PC//ND}}\) và \(\widehat {{\rm{BCD}}} = 90^\circ ({\rm{gt}})\)
\( \Rightarrow \) PCDN là hình chữ nhật. Gọi \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{PD}}\) và \({\rm{CN}}\) ta có \({\rm{O}}\) là
tâm đường tròn đi qua bốn điểm \({\rm{P}}{\rm{,}}\,\,{\rm{C}}{\rm{,}}\,\,{\rm{D}}{\rm{,}}\,\,{\rm{N}}\).
Mặt khác \(\Delta {\rm{PHD}}\) vuông (gt) có \({\rm{HO}}\) là trung tuyến
\( \Rightarrow {\rm{HO}} = {\rm{OP}} = {\rm{OD}}\) hay \({\rm{H}}\) thuộc đường tròn tâm O.
Vậy năm điểm \({\rm{C}},\,\,{\rm{D}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{H}},\,\,{\rm{P}}\) cùng thuộc đường tròn \({\rm{(O)}}\).
Tứ giác \({\rm{ABCD}}\) có hai đường chéo \({\rm{AC}}\) và \({\rm{BD}}\) vuông góc với nhau. Gọi \[{\rm{M}},\,\,{\rm{N}},\,\,\]
\[{\rm{R}},\,\,{\rm{S}}\] lần lượt là trung điểm của các cạnh \({\rm{AB}},\,\,{\rm{BC}},\,\,{\rm{CD}}\) và \({\rm{AD}}\). Chứng minh rằng: Bốn điểm \({\rm{M}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{R}},\,\,{\rm{S}}\) cùng thuộc một đường tròn.

Ta có \({\rm{MN}}\) là đường trung bình của \(\Delta {\rm{ABC}}\)\( \Rightarrow {\rm{MN}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{AC v\`a MN}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{2}\)\(\)
tương tự \({\rm{SR}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{AC}}\) và \({\rm{SR}} = \frac{{{\rm{AC}}}}{2}\)
Do đó MNRS là hình bình hành
Mặt khác \({\rm{BD}} \bot {\rm{AC}}({\rm{gt}}) \Rightarrow {\rm{MN}} \bot {\rm{BD}}\)
Ta còn có \({\rm{MS}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{NR}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{BD}}\)
Do đó MN \( \bot {\rm{MS}}\) hay MNRS là hình chữ nhật
\( \Rightarrow 4\) điểm \({\rm{M}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{R}},\,\,{\rm{S}}\) cùng thuộc đường tròn tâm \({\rm{O}}\) là giao điểm của hai đường chéo \({\rm{MR}}\) và
NS bán kính \(\frac{{{\rm{MR}}}}{2}\).

Gọi \({\rm{I}},\,\,{\rm{K}},\,\,{\rm{L}}\) lần lượt là trung điểm của ba cạnh \({\rm{AB}},\,\,{\rm{BC}},\,\,{\rm{AC}}\)
\({\rm{M}},{\rm{N}},{\rm{P}}\) lẩn lượt là trung điểm của \({\rm{HA}},\,\,{\rm{HB}},\,\,{\rm{HC}}\)
Chân ba đường cao ké từ \({\rm{A}},\,\,{\rm{B}},\,\,{\rm{C}}\) lần lượt là \({\rm{D}},\,\,{\rm{E}},\,\,{\rm{F}}\).
Ta có IL là đường trung bình của \(\Delta {\rm{ABC}}\)
\( \Rightarrow {\rm{IL}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{BC}}\) và \({\rm{IL}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2}\)
Tương tự \({\rm{NP}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{BC}}\) và \({\rm{NP}} = \frac{{{\rm{BC}}}}{2}\)
Do đó ILPN là hình bình hành.
Mặt khác \({\rm{AD}} \bot {\rm{BC}}\) (gt)
\( \Rightarrow {\rm{IL}} \bot {\rm{AD}}\).
Ta còn có \({\rm{IN}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{LP}}\,\,{\rm{//}}\,\,{\rm{AD}}\) \( \Rightarrow {\rm{IN}} \bot {\rm{IL}}\) hay ILPN là hình chữ nhật.
Chứng minh tương tự KLMN cūng là hình chữ nhật, hai hình chữ nhật này có chung đường
chéo NL. Nên \({\rm{NL}},\,\,{\rm{PI}},\,\,{\rm{MK}}\) cắt nhau tại một điểm O là trung điểm của \({\rm{NL}}\).
Từ đó ta có 6 điểm \({\rm{M}},\,\,{\rm{L}},\,\,{\rm{P}},\,\,{\rm{K}},\,\,{\rm{N}},\,\,{\rm{I}}\) cùng nằm trên đường tròn đồng tâm \({\rm{O}}\). Lại có \(\Delta {\rm{MDK}}\)
vuông tại \({\rm{D}}\) có \({\rm{DO}}\) là trung tuyến \( \Rightarrow {\rm{OD}} = {\rm{OM}} = {\rm{OK}}\) hay \({\rm{D}}\) thuộc đường tròn đường kính \({\rm{MK}}\). Chứng minh tương tự ta có hai điểm \({\rm{E}},\,\,{\rm{F}}\) cùng thuộc đường tròn \({\rm{O}}\).
Cho đường tròn \({\rm{(O)}}\) đường thả̉ng \({\rm{d}}\) đi qua \({\rm{O}}\) và điểm \({\rm{A}}\) thuộc (O) nhưng không thuộc \({\rm{d}}\). Gọi \({\rm{B}}\) là điểm đối xứng với \({\rm{A}}\) qua \({\rm{d}};\,\,{\rm{C}}\) và D lần lượt là điểm đới xứng với \({\rm{A}}\) và \({\rm{B}}\) qua \({\rm{O}}\).
a) Ba điểm \({\rm{B}},{\rm{C}}\) và \({\rm{D}}\) có thuộc \({\rm{(O)}}\) không? Vì sao?
b) Chứng minh tứ giác \({\rm{ABCD}}\) là hình chữ nhật.
c) Chứng minh rằng \({\rm{C}}\) và \({\rm{D}}\) đối xứng với nhau qua \({\rm{d}}\).

a) Xét tứ giác \(ABCD\) có hai đường chéo \(AC\) cắt \(BD\) tại \((O)\).
Ta có \[B\] là điểm đối xứng với A qua d nên \(d \bot AB\) tại \(H\) và \(HA = HB\).
Xét tam giác \(AOB\) có đường cao \(OH\) đồng thởi là đường trung tuyến (cmt) nên \(\Delta AOB\) cân tại \(OH \Rightarrow OB = OA\).
\(A \in (O) \Rightarrow B \in (O)\)
Điểm \(C\) đối xứng với \(A\) qua \(O \Rightarrow OC = OA\), tương tự \(OD = OB\).
Đó đó \(OD = OC = OB = OA\) mà \(A \in (O) \Rightarrow B,C,D \in (O)\).
b) Xét tứ giác \(ABCD\) có \(AC\) cắt \(BD\) tại \(O\) và \(OA = OB = OC = OD\) nên \[ABCD\] là hình bình hành (tứ giác có hai đường chéo cắt nhau tai trung điểm mỡi đường)
Lai có \(AC = BD\) nên tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật (hình bình hành có hai đường chéo bằng nhau).
c) Tứ giác \(ABCD\) là hình chữ nhật (cmt) \( \Rightarrow CD//AB\) mà \(AB \bot d\) (tính chất đối xứng qua một đường thẳng) \( \Rightarrow CD \bot d\).
Tam giác \[COD\]cân tại \(O\) có \(OK\) là đường cao nên đồng thởi là trung trực \( \Rightarrow DK = KC\).
Ta có: \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{d \bot CD}\\{DK = CK}\end{array}} \right.\) chứng tỏ \(C\) đối xứng với \(D\) qua \(d\).
Cho hình vuông \[ABCD\] có \[E\] là giao điểm của hai đường chéo.
a) Chứng minh ràng có một đường tròn đi qua bốn điểm \(A,B,C\) và \(D\). Xác định tâm đối xứng và chỉ ra hai trục đối xứng của đường tròn đó.
b) Tính bán kính của đường tròn ở câu a, biết rằng hình vuông có cạnh bằng \(3\;cm\).
![Tam giác \[COD\]cân tại \(O\) có \(OK\) là đường cao nê (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/78-1775570758.png)
a) E là giao điểm của hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cuả hình vuông \(ABCD\).
Nên \(EA = EB = EC = ED\). Chứng tỏ 4 điểm A, B, C, D thuộc đường tròn tâm E.
Tâm đối xứng là điểm E.
Hai trục đối xứng là \(AC\) và \(BD\).
b) Ta có: \(AC \bot BD\) (tính chất hai đường chéo của hình vuông)
Tam giác \[AEB\] vuông cân tại \(E\) có cạnh huyền \(AB = 3\;cm\).
Đặt \(EB = EA = R\).
Theo định lí Pythagore ta có: \(A{B^2} = {R^2} + {R^2} \Rightarrow A{B^2} = 2{R^2}\)\[\]
\( \Rightarrow {R^2} = \frac{{A{B^2}}}{2}\) hay \({R^2} = \frac{{{3^2}}}{2} \Rightarrow R = \sqrt {\frac{9}{2}} = \frac{{3\sqrt 2 }}{2}\).
Vậy bán kính của đường tròn ở câu a là \(\frac{{3\sqrt 2 }}{2}\) \(cm\).








