20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 13. Mở đầu về đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

20 câu trắc nghiệm Toán 9 Kết nối tri thức Bài 13. Mở đầu về đường tròn (Đúng sai - trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 941 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phần I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn

Tâm đối xứng của đường tròn là          

Điểm bất kì bên trong đường tròn.

Điểm bất kì bên ngoài đường tròn.

Điểm bất kì trên đường tròn.

Tâm của đường tròn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Tâm đối xứng của đường tròn là tâm của đường tròn đó.

Vậy ta chọn phương án D.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về trục đối xứng của đường tròn?          

Đường tròn không có trục đối xứng.

Đường tròn có duy nhất một trục đối xứng.

Đường tròn có hai trục đối xứng là hai đường thẳng đi qua tâm và vuông góc với nhau.

Đường tròn có vô số trục đối xứng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Đường tròn là hình có trục đối xứng.

Mỗi đường thẳng đi qua tâm của đường tròn là một trục đối xứng của đường tròn.

Do đó đường tròn có vô số trục đối xứng.

Vậy ta chọn phương án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] và một điểm \[K\] bất kì. Biết rằng \[OK = 7{\rm{\;cm}}.\] Khẳng định nào sau đây đúng?          

Điểm \[K\] nằm trong đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right).\]

Điểm \[K\] nằm ngoài đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right).\]

Điểm \[K\] nằm trên đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right).\]

Điểm \[K\] thuộc đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta thấy đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right)\] có bán kính \[R = 5{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì \[7{\rm{\;(cm)}} > 5{\rm{\;(cm)}}\] nên \[OK > R.\]

Do đó điểm \[K\] nằm ngoài đường tròn \[\left( {O;5{\rm{\;cm}}} \right).\]

Vậy ta chọn phương án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm          

nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

nằm ngoài đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình tròn tâm \[O\] bán kính \[R\] là hình gồm các điểm nằm trên và nằm trong đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\]

Vậy ta chọn phương án A.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O\,;R} \right)\] và một điểm \[G\] bất kì. Ta nói điểm \[G\] nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right)\] nếu          

\[OG > R.\]

\[OG < R.\]

\[OG = R.\]

\[OG \ne R.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho đường tròn \[\left( {O\,;R} \right).\] Ta có điểm \[G\] nằm trên đường tròn \[\left( {O\,;R} \right)\] nếu\[OG = R.\]

Vậy ta chọn phương án C.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\) có \(BC = 12{\rm{\;cm}}.\) Bán kính đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác đó bằng         

\(4{\rm{\;cm}}\).

\(5{\rm{\;cm}}.\)

\(6{\rm{\;cm}}.\)

\(8{\rm{\;cm}}.\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: C (ảnh 1) 

Xét \(\Delta ABC\) vuông tại \(A\), gọi \(O\) là trung điểm của cạnh huyền \(BC\), khi đó ta có \(AO\) là đường teung tuyến ứng với cạnh huyền nên \(AO = \frac{{BC}}{2} = BO = CO\)

Do đó đường tròn \(\left( O \right)\) đường kính \(BC\) đi qua ba đỉnh của tam giác \(ABC\) vuông tại \(A\).

Vậy bán kính của đường tròn đó là \(\frac{{BC}}{2} = \frac{{12}}{2} = 6{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\)

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình chữ nhật \[ABCD\]có \[AC = 16{\rm{\;cm}}.\] Biết rằng bốn điểm \[A,B,C,D\]cùng thuộc một đường tròn. Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD.\]Tâm và bán kính của đường tròn đó là          

Tâm \[D,\] bán kính \[R = 16{\rm{\;cm}}.\]

Tâm \[O,\] bán kính \[R = 16{\rm{\;cm}}.\]

Tâm \[O,\] bán kính \[R = 8{\rm{\;cm}}.\]

Tâm \[O,\] bán kính \[R = 4{\rm{\;cm}}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Ta có \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD.\]

Suy ra \[O\] là trung điểm của \[AC\] và \[BD.\]

Do đó \[OA = OC\] và \[OB = OD.\]

Mà \[AC = BD\] (do \[AC\] và \[BD\] là hai đường chéo của hình chữ nhật \[ABCD\]).

Suy ra \[OA = OC = OB = OD.\]

Như vậy bốn điểm \[A,B,C,D\]cùng thuộc đường tròn tâm \[O\] bán kính \[OA.\]

Vì \[O\] là trung điểm của \[AC\] nên \[OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{16}}{2} = 8{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy đường tròn cần tìm có tâm \[O\] bán kính \[R = OA = 8{\rm{\;(cm)}}\].

Do đó ta chọn phương án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right).\] Đường thẳng \[d\] đi qua tâm \[O,\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[A,C.\] Đường thẳng \[d'\] (khác \[d\]) đi qua tâm \[O,\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại hai điểm \[B,D.\] Khi đó tứ giác \[ABCD\] là hình gì?          

Hình vuông.

Hình chữ nhật.

Hình bình hành.

Hình thoi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: B (ảnh 1) 

Vì đường thẳng \[d\] đi qua tâm \[O,\] cắt đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] tại hai điểm \[A,C\] nên \[OA = OC = R\].

Chứng minh tương tự, ta được \[OB = OD = R\].

Do đó tứ giác \[ABCD\] có hai đường chéo \(AC\) và \(BD\) cắt nhau tại trung điểm \(O\) của mỗi đường nên là hình bình hành.

Mà \[AC = BD = 2R\] nên tứ giác \[ABCD\] là hình chữ nhật.

Do đó ta chọn phương án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a.\] Khẳng định nào sau đây đúng?

Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là điểm \[A\] và bán kính \[R = a\sqrt 2 .\]

Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = a\sqrt 2 .\]

Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là điểm \[A\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình vuông ABCD cạnh a. Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1) 

Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD\] của hình vuông \[ABCD.\]

Suy ra \[O\] là trung điểm của \[AC\] và \[BD.\]

Do đó \[OA = OC\] và \[OB = OD.\]

Mà \[AC = BD\] (do \[AC\] và \[BD\] là hai đường chéo của hình vuông \[ABCD\]).

Vì vậy \[OA = OC = OB = OD.\]

Vậy bốn điểm \[A,B,C,D\] của hình vuông \[ABCD\] cùng thuộc đường tròn tâm \[O\] bán kính \[OA.\]

Ta có \[AB = BC = a\] (do \[ABCD\] là hình vuông cạnh \[a\]).

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[B,\] ta được:

\[A{C^2} = A{B^2} + B{C^2} = {a^2} + {a^2} = 2{a^2}.\]

Suy ra \[AC = a\sqrt 2 .\] Do đó \[OA = \frac{{AC}}{2} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

Vậy đường tròn đi qua cả bốn đỉnh của hình vuông \[ABCD\] cạnh \[a\] có tâm là giao điểm của hai đường chéo \[AC,\,\,BD\] và bán kính \[R = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}.\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] nhọn có các đường cao \[BD,\,\,CE.\] Khẳng định nào sau đây là đúng?          

Năm điểm \[A,\,\,B,\,\,E,\,\,D,\,\,C\] cùng nằm trên một đường tròn.

Bốn điểm \[B,\,\,E,\,\,D,\,\,C\] cùng nằm trên một đường tròn.

Cả A và B đều đúng.

Cả A và B đều sai.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đáp án đúng là: D (ảnh 1) 

Tam giác \[ABC\] có các đường cao \[BD,CE.\] Suy ra \[CE \bot AB,BD \bot AC.\]

Gọi \[I\] là trung điểm của \[BC.\]

Tam giác \[BEC\] vuông tại \[E\] có \[EI\] là đường trung tuyến ứng với cạnh huyền \[BC\] nên \[EI = IB = IC = \frac{{BC}}{2}\]    (1)

Chứng minh tương tự, ta được \[DI = IB = IC = \frac{{BC}}{2}\]    (2)

Từ (1), (2), ta thu được \[ID = IE = IB = IC = \frac{{BC}}{2}.\]

Vậy bốn điểm \[B,E,D,C\] cùng nằm trên đường tròn tâm \[I,\] bán kính \[R = \frac{{BC}}{2}.\]

Vậy ta chọn phương án B.

11. Đúng sai
• 1 điểm

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai

Cho đường tròn \[\left( {O;3{\rm{\;cm}}} \right)\] và điểm \[A \in \left( O \right).\] Đường thẳng \[d\] vuông góc với \[OA\] tại trung điểm của \[OA\] cắt đường tròn \[\left( O \right)\] tại \[B\] và \[C.\]Gọi \[M\] là trung điểm \[OA.\]

Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai (ảnh 1)

Khi đó:

a

Đường thẳng\[d\] là trục đối xứng của đoạn \[OA.\]

ĐúngSai
b

Tam giác \[OAB\] đều.

ĐúngSai
c

\[BM = \frac{{\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

\[BC = 3\sqrt 3 \] cm.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Vì đường thẳng \[d\] vuông góc với \[OA\] tại trung điểm \[M\]của \[OA\] nên đường thẳng \[d\] là đường trung trực của đoạn \[OA.\]

Do đó đường thẳng \[d\] là trục đối xứng của đoạn \[OA.\]

b) Đúng.

Xét \[\Delta OBM\] và \[\Delta ABM,\] có:

\[\widehat {BMO} = \widehat {BMA} = 90^\circ ;\]\[BM\]là cạnh chung;\[OM = AM\] (do \[M\] là trung điểm \[OA\])

Do đó \[\Delta OBM = \Delta ABM\] (c.g.c)

Suy ra \[OB = AB\] (cặp cạnh tương ứng)

Mà tam giác \[OAB\] cân tại \(O\) (do \[OA = OB)\] nên tam giác \[OAB\] đều.

c) Sai.

Ta có \[OA = OB = 3{\rm{\;(cm)}}\]. Vì \[M\] là trung điểm \[OA\] nên \[OM = \frac{{OA}}{2} = \frac{3}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \[OBM\] vuông tại \[M,\] ta được: \[O{B^2} = B{M^2} + O{M^2}\]

Suy ra \[B{M^2} = O{B^2} - O{M^2} = {3^2} - {\left( {\frac{3}{2}} \right)^2} = \frac{{27}}{4}\]. Do đó \[BM = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

d) Đúng.

Vì đường thẳng \[OA\] là trục đối xứng của \[\left( O \right)\] nên điểm đối xứng với điểm \[B\] qua đường thẳng \[OA\] phải vừa thuộc \[\left( O \right)\], vừa thuộc đường vuông góc hạ từ \[B\] xuống \[OA.\]

Tức là \[M\] là trung điểm của \(BC\) nên \[BC = 2BM = 2 \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = 3\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có\[\widehat {A\,} = 120^\circ .\] Biết rằng các đỉnh của tam giác nằm trên đường tròntâm \[O\] bán kính \[4{\rm{\;cm}}.\]Kẻ \[AH \bot BC\] tại \[H.\] 
a) Đúng.  Vì đường thẳng \[d\] vuông góc với \[OA\] (ảnh 1)
Khi đó:            
a

\[B,C\] đối xứng với nhau qua \[AH.\]

ĐúngSai
b

Tam giác \[OAC\] đều.

ĐúngSai
c

\[BC = 4\sqrt 2 {\rm{\;}}\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]

ĐúngSai
d

\[{S_{ABC}} = 4\sqrt 3 \,\,{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên \[AH\] cũng là đường trung trực của đoạn \[BC.\]

Do đó \[B,C\] đối xứng với nhau qua \[AH.\]

Mà \[B,C \in \left( O \right)\], suy ra đường thẳng \[AH\] đi qua \[O.\]

b) Đúng.

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AH\] là đường cao nên \[AH\] cũng là đường phân giác của tam giác \[ABC.\]Do đó \[\widehat {OAC} = \frac{{\widehat {BAC}}}{2} = \frac{{120^\circ }}{2} = 60^\circ .\]

Xét tam giác \[OAC\] cân tại \[O\] (do \[OC = OA = R = 4{\rm{\;cm}})\] có \[\widehat {OAC} = 60^\circ \] nên tam giác \[OAC\] đều.

Do đó \[AC = OC = OA = R = 4{\rm{\;cm}}.\]

c) Sai.

Xét \(\Delta ACH\) vuông tại \(H\) ta có:

⦁\[AH = AC \cdot \cos \widehat {OAC} = 4 \cdot \cos 60^\circ = 2{\rm{\;(cm);}}\]

⦁\[CH = AC \cdot \sin \widehat {OAC} = 4 \cdot \sin 60^\circ = 2\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vì \[H\] là trung điểm \[BC\] (do \[B,\,\,C\] đối xứng với nhau qua \[AH)\]

Do đó,\[BC = 2 \cdot HC = 2 \cdot 2\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

d) Đúng.

Vậy \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2} \cdot AH \cdot BC = \frac{1}{2} \cdot 2 \cdot 4\sqrt 3 = 4\sqrt 3 {\rm{\;(c}}{{\rm{m}}^2}{\rm{)}}{\rm{.}}\]

13. Đúng sai
• 1 điểm
Cho tam giác đều \[ABC\]cạnh \[a\], các đường cao \[BM,\,\,CN\]. Gọi \[O\] là trung điểm của \[BC.\] Gọi \[G\] là giao điểm của \[BM\] và \[CN\]. Khi đó:            
a

\[NO = \frac{1}{2}BC.\]

ĐúngSai
b

Bốn điểm \[B,\,\,N,\,\,M,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn \[\left( O \right)\] bán kính \[BC\].

ĐúngSai
c

Điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
d

Điểm \[G\] nằm trong đường tròn \[\left( O \right)\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AH (ảnh 1)

a) Đúng.

Xét tam giác vuông \[BNC\], có \[NO\] là đường trung tuyến nên \[NO = BO = OC = \frac{1}{2}BC\].

b) Sai.

Xét tam giác vuông \[BMC\], có \[MO\] là đường trung tuyến nên \[MO = OB = OC = \frac{1}{2}BC\].

Từ đây, suy ra \[OM = ON = OB = OC = \frac{{BC}}{2}\] hay bốn điểm \[B,\,\,N,\,\,M,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn tâm \[O\], bán kính \[\frac{{BC}}{2}\].

c) Đúng.

Ta có \[\Delta ABC\] đều có \[G\] là trực tâm đồng thời là trọng tâm.

Xét \[\Delta AOB\] vuông tại \[O\] có \[N\] là trung điểm nên:

\[R = ON = \frac{{AB}}{2} = \frac{a}{2}\]; \[OA = \sqrt {AB{}^2 - O{B^2}} = \sqrt {{a^2} - \frac{{{a^2}}}{4}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2} > \frac{a}{2} = R\].

Do đó, điểm \[A\] nằm ngoài đường tròn \[\left( O \right)\].

d) Đúng.

Ta có: \[G\] là trọng tâm nên \[OG = \frac{1}{3}OA = \frac{{a\sqrt 3 }}{6} < \frac{a}{2} = R\].

Do đó \[G\] nằm trong đường tròn \[\left( O \right)\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hình vuông \[ABCD\]. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,BC.\] Gọi \[E\] là giao điểm của \[CM,\,\,DN\]. Lấy \[I\] là trung điểm của \[CD\]. Khi đó:            
a

\[\Delta CMB = \Delta DNC\].

ĐúngSai
b

\[DN \bot MC\].

ĐúngSai
c

\[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] cùng thuộc một đường tròn đường kính \[DM\].

ĐúngSai
d

\[B,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn đường kính \[AB\].

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.  Xét tam giác vuông \[BNC\], có \[NO\] là đường trung tuyến nên \[NO = BO = OC = \frac{1}{2}BC\].  b) Sai. (ảnh 1)

a) Sai.

Xét \[\Delta CMB\] và \[\Delta DNC\], có:

\[\widehat {MBC} = \widehat {NCD} = 90^\circ \]

\[\widehat C\] chung

\[BC = DC\]

Do đó, \[\Delta CMB = \Delta CND\] (cạnh góc vuông – góc nhọn).

b) Đúng.

Vì \[\Delta CMB = \Delta CND\] (cmt)

Suy ra \[\widehat {DNC} = \widehat {CMB}\] (hai góc tương ứng)

Ta có: \[\widehat {ECN} + \widehat {ENC} = \widehat {ECN} + \widehat {CMB} = 90^\circ \]

Do đó, \[\widehat {CEN} = 90^\circ \] hay \[CM \bot DN\].

c) Đúng.

Nhận thấy \[\Delta ADM\] vuông tại \[A\] nên \[A,\,D,\,M\] thuộc đường tròn đường kính \[DM\].

                  \[\Delta DME\] vuông tại \[E\] nên \[E,\,D,\,M\] thuộc đường tròn đường kính \[DM\].

Do đó, \[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] cùng thuộc một đường tròn đường kính \[DM\].

d) Sai.

Vì \[AM\parallel IC\] và \[AM = IC = \frac{1}{2}AB\] nên \[AMCI\] là hình bình hành.

Do đó, \[AI\parallel MC\].

Suy ra \[\Delta ADE\] cân tại \[A\], do đó \[AD = AE = AB\].

Vậy \[B,\,\,D,\,\,E\] thuộc đường tròn tâm \[A\] bán kính \[AB\].

15. Đúng sai
• 1 điểm

Cho \[\Delta ABC\] cân tại \[A\], vẽ hai đường cao \[BE\] và \[CF\] cắt nhau tại \[H\]. Gọi \[I,\,\,K\] lần lượt là điểm trên \[BH\] và \[CH\] sao cho \[HE = HI,\,\,HF = HK\]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AH\] và \[O\] là trung điểm của \[BC.\]

d) Đúng.  Để \[M\] thuộc đường tròn \[\left( {H;\,\,HE} (ảnh 1) 

Khi đó:

a

\[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn tâm \[O\].

ĐúngSai
b

\[E,\,\,F,\,\,I,\,\,K\] cùng thuộc đường tròn.

ĐúngSai
c

\[\Delta EHM\] cân tại \[M\].

ĐúngSai
d

\[\Delta ABC\] đều thì điểm \[M\] thuộc đường tròn \[\left( H \right).\]

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đúng.

Có \[\Delta BFC\] vuông tại \[F\] nên \[B,\,\,F,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Có \[\Delta BEC\] vuông tại \[E\] nên \[B,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn đường kính \[BC\].

Do đó, \[B,\,\,F,\,\,E,\,\,C\] cùng thuộc đường tròn tâm \[O\] đường kính \[BC\].

b) Đúng.

\[\Delta ABC\] cân tại \[A\] có \[BE,\,\,CF\] là hai đường cao nên \[BE = CF\].

Và \[AH\] vừa là đường cao vừa là đường phân giác \[\widehat {BAC}\].

Ta chứng minh được \[\Delta AFH = \Delta AEH\] (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra \[HF = HE.\]

Do đó, \[HF = HE = HI = HK\] nên \[E,\,\,F,\,\,I,\,\,K\] cùng thuộc một đường tròn.

c) Đúng.

Bốn điểm \[E,\,\,F,\,\,I,\,\,K\] cùng thuộc đường tròn tâm \[H\] bán kính \[HE\].

\[\Delta AEH\] vuông tại \[E\] có \[EM\] là trung tuyến nên \[ME = MH = MA\].

Do đó, \[\Delta HME\] là tam giác cân tại \[M\].

d) Đúng.

Để \[M\] thuộc đường tròn \[\left( {H;\,\,HE} \right)\] thì \[HM = HE\] khi đó \[\Delta HME\] là tam giác đều.

Suy ra \[\widehat {MHE} = 60^\circ \], do đó \[\widehat {HAE} = 30^\circ \] suy ra \[\widehat {BAC} = 60^\circ \].

Vậy \[\Delta ABC\] đều thì điểm \[M\] thuộc đường tròn \[\left( H \right)\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Phần III. Trắc nghiệm trả lời ngắn

Cho tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[BC = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{,}}\] đường cao \[AH = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\]Bán kính của đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác \[ABC\] bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 6,5

d) Đúng.  Để \[M\] thuộc đường tròn \[\left( {H;\,\,HE} (ảnh 1) 

Vì tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] nên đường cao \[AH\] là đường trung trực của đoạn \[BC\].

Qua trung điểm \[M\] của \[AB\] kẻ đường trung trực của \[AB\] cắt \[AH\] tại \[O\]. Khi đó tâm đường tròn đi qua ba đỉnh của tam giác \[ABC\].

Bán kính đường tròn \[\left( O \right)\] là \[R = OA = OB\].

Tam giác \[OBH\] vuông tại \[H\], ta có:

\[B{O^2} = B{H^2} + O{H^2}\]

\[B{O^2} = {\left( {\frac{{BC}}{2}} \right)^2} + {\left( {OA - AH} \right)^2}\]

\[{R^2} = 36 + {\left( {R - 4} \right)^2}\]

\[{R^2} = 36 + {R^2} - 8R + 16\]

\[8R = 52\]

\[R = 6,5\] (cm).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chứ nhật \[ABCD\] có \[AD = 18\,\,{\rm{cm}}\] và \[CD = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Biết rằng bốn điểm \[A,\,\,B,\,C,\,D\] cùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

Xem đáp án

Đáp án: 10,8

Cho hình chứ nhật \[ABCD\] có \[AD = 18\,\,{\rm{cm}}\] và \[CD = 12\,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\] Biết rằng bốn điểm \[A,\,\,B,\,C,\,D\] cùng thuộc một đường tròn. Tính bán kính của đường tròn đó. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười) (ảnh 1) 

Gọi \[O\] là giao điểm của hai đường chéo \[AC\] và \[BD.\]

Ta có: \[OA = OB = OC = OD\] (Tính chất đường chéo của hình chữ nhật)

Do đó, bốn điểm \[A,\,\,B,\,C,\,D\] cùng thuộc một đường tròn tâm \[O\] bán kính \[OA\].

Xét tam giác \[ADC\] vuông tại \[D\], áp dụng định lí Pythagore, ta có:

\[A{C^2} = A{D^2} + C{D^2} = {18^2} + {12^2}\]

Suy ra \[AC = \sqrt {{{18}^2} + {{12}^2}} = 6\sqrt {13} \,\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Vậy bán kính đường tròn \[\left( O \right)\] đi qua bốn điểm \[A,\,\,B,\,C,\,D\] là \[\frac{{6\sqrt {13} }}{2} = 3\sqrt {13} \approx 10,8\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vẽ dưới đây:

Đáp án: 10,8 (ảnh 1) 

Biết rằng \[AB = 24\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AC = 20\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}\widehat {BAC} < 90^\circ \]. Gọi \[M\] là trung điểm của \[AC\], khoảng cách từ \[M\] đến \[AB\] bằng 8 cm. Tính bán kính của đường tròn \[\left( O \right)\] trong hình vẽ. (Đơn vị: cm)

Xem đáp án

Đáp án: 12,5

Nhận thấy \[MH \bot AB,\,\,CK \bot AB\] nên \[HM\parallel CK\].

Lại có, \[M\] là trung điểm của \[AC\] nên \[MH\] là đường trung bình của \[\Delta ACK\].

Suy ra \[KC = 2HM = 16\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Áp dụng Pythagore trong tam giác vuông \[AKC\] được \[AK = \sqrt {A{C^2} - K{C^2}} = \sqrt {{{20}^2} - {{16}^2}} = 12\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Suy ra \[AK = \frac{1}{2}AB\] hay \[K\] là trung điểm của \[AB\].

Bán kính của hình tròn \[\left( O \right)\] là \[OA = OC.\]

Gọi \[OK = x\] suy ra \[OC = OA = 16 - x\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\]

Áp dụng định lý Pythagore vào tam giác \[OAK\] có:

\[O{A^2} = O{K^2} + K{A^2}\]

Hay \[{\left( {16 - x} \right)^2} = {x^2} + {12^2}\]

Suy ra \[32x = 112\] hay \[x = 3,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Suy ra \[OC = OA = 16 - x = 16 - 3,5 = 12,5\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình vuông \[ABCD\] cạnh 4 cm. Gọi \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AB,\,\,BC.\] Gọi \[E\] là giao điểm của \[CM\] và \[DN\]. Bán kính của đường tròn đi qua bốn điểm \[A,\,\,D,\,\,E,\,M\] bằng bao nhiêu? (Đơn vị: cm, kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án: 2,24

Lời giải  Đáp án: 2,24 (ảnh 1)

Ta có \[\widehat {CDN} = \widehat {ECN}\] (vì cùng phụ với \[\widehat {CNE}\] nên \[\widehat {CNE} + \widehat {ECN} = \widehat {CNE} + \widehat {CDN} = 90^\circ \].

Suy ra \[\widehat {CEN} = 90^\circ \]. Do đó, \[CM \bot DN\].

Gọi \[I\] là trung điểm của \[DM\].

Xét tam giác vuông \[ADM\] ta có: \[AI = ID = IM = \frac{{DM}}{2}\].

Xét tam giác vuông \[DEM\] ta có: \[EI = ID = IM = \frac{{DM}}{2}\].

Nên \[EI = ID = IM = IA = \frac{{DM}}{2}\].

Do đó, bốn điểm \[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] cùng thuộc đường tròn tâm \[I\] bán kính \[R = \frac{{DM}}{2}\].

Xét tam giác \[ADM\] vuông tại \[A\], có \[AD = 4\,\,{\rm{cm}}{\rm{, }}AM = \frac{{AB}}{2} = 2\,\,{\rm{cm}}\]nên theo định lí Pythagore ta có: \[DM = \sqrt {A{D^2} + A{M^2}} = \sqrt {{4^2} + {2^2}} = 2\sqrt 5 \] (cm).

Suy ra bán kính đường tròn đi qua bốn điểm \[A,\,\,D,\,\,E,\,\,M\] là \[R = \frac{{DM}}{2} = \frac{{2\sqrt 5 }}{2} = \sqrt 5 \approx 2,24\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

20. Tự luận
• 1 điểm

Cho đường tròn \[\left( {O;R} \right)\] và ba điểm \[A,B,C\] thuộc đường tròn đó sao cho \[\Delta ABC\]cân tại \[A.\] Giả sử \[BC = 6{\rm{\;cm}},\] đường cao \[AM\] của \[\Delta ABC\] bằng \[4{\rm{\;cm}}.\] Gọi \[B'\] là điểm đối xứng với \[B\] qua \[O.\] Kẻ \[AH \bot CB'\] tại \[H.\] Khi đó chu vi tứ giác \[AHCM\] bằng bao nhiêu cm?

Xem đáp án

Đáp án: 14

Lời giải  Đáp án: 2,24 (ảnh 1)

Vì \[B'\] là điểm đối xứng với \[B\] qua \[O\]và \(B \in \left( O \right)\) nên\[B' \in \left( O \right).\]

Suy ra \[OB = OB' = R\]và \(BB' = 2R.\)

Mà \[C \in \left( O \right)\] nên\[R = OC = OB = OB' = \frac{{BB'}}{2}.\]

Tam giác \[BB'C\] có \[OC\] là đường trung tuyến ứng với cạnh \(BB'\) và \[OC = \frac{{BB'}}{2}\] nên tam giác \[BB'C\] vuông tại \[C.\]

Tứ giác \[AHCM,\] có: \[\widehat {AMC} = \widehat {AHC} = \widehat {HCM} = 90^\circ \] nên tứ giác \[AHCM\] là hình chữ nhật.

Tam giác \[ABC\] cân tại \[A\] có \[AM\] là đường cao nên \[AM\] cũng là đường trung tuyến của tam giác. Do đó \[M\] là trung điểm \[BC.\] Vì vậy \[MC = \frac{{BC}}{2} = \frac{6}{2} = 3{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]

Vậy chu vi hình chữ nhật \[AHCM\] bằng \[2 \cdot \left( {AM + MC} \right) = 2 \cdot \left( {4 + 3} \right) = 14{\rm{\;(cm)}}{\rm{.}}\]