Bài tập Tích của một số với một vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Tích của một số với một vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai đoàn tàu chạy song song (Hình 58). Gọi v1→,  v2→ lần lượt là các vectơ mô tả vận tốc của hai đoàn tàu.

Mối liên hệ giữa hai vectơ vận tốc v1, v2  là như thế nào (ảnh 1)

Mối liên hệ giữa hai vectơ vận tốc v1→,  v2→ là như thế nào?

Xem đáp án

Qua bài học này, chúng ta sẽ biết được hai vectơ vận tốc v1→,  v2→ cùng phương với nhau và liên hệ với nhau theo công thức: v1→=k  v2→ với v1→,  v2→ là các vectơ khác 0→ và k ≠ 0.

2. Tự luận
1 điểm

Gọi B là trung điểm của AC.

Gọi B là trung điểm của AC (ảnh 1)

Chứng tỏ rằng AC→=AB→+AB→.

Xem đáp án

Do B là trung điểm của AC nên AB→=BC→.

Khi đó ta có: AC→=AB→+BC→=AB→+AB→.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát vectơ AB→ và AC→, nêu mối liên hệ về hướng và độ dài của vectơ 2AB→ với AB→.

Xem đáp án

Vectơ 2AB→ cùng hướng với AB→ và 2AB→=2AB→.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hai đường trung tuyến AM và BN cắt nhau tại G. Tìm các số a, b biết: AG→=aAM→;  GN→=bGB→.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC. Hai đường trung tuyến AM và BN cắt nhau tại G. Tìm các số a, b biết (ảnh 1)

G là giao điểm của hai đường trung tuyến AM và BN nên G là trọng tâm của tam giác ABC. Do đó: AG = 23AM; GN =12 GB.

+ Ta có: AG→ và AM→ là hai vectơ cùng hướng và AG→=23AM→.

Suy ra AG→=23AM→.  Vậy a = 23.

+ Lại có: GN→ và GB→ là hai vectơ ngược hướng và GN→=12GB→.

Suy ra GN→=−12GB→. Vậy b=−12.

5. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C. Chứng minh 3AB→+2BC→−2AB→+3BC→=AB→.

Xem đáp án

Với 3 điểm A, B, C bất kì ta có: 

Ta có: 3AB→+2BC→−2AB→+3BC→

=3AB→+6BC→−2AB→−6BC→

=3AB→−2AB→+6BC→−6BC→

=AB→.

Vậy 3AB→+2BC→−2AB→+3BC→=AB→.

6. Tự luận
1 điểm

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng MA→+MB→=2MI→ .

Xem đáp án

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng (ảnh 1)

Do I là trung điểm của AB nên IA→+IB→=0→.

Khi đó: MA→+MB→=MI→+IA→+MI→+IB→=2MI→+IA→+IB→=2MI→+0→=2MI→

Vậy MA→+MB→=2MI→.

7. Tự luận
1 điểm

Cho G là trọng tâm của tam giác ABC và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng MA→+MB→+MC→=3MG→.

Xem đáp án

Cho G là trọng tâm của tam giác ABC và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng (ảnh 1)

Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→.

Ta có: MA→+MB→+MC→

=MG→+GA→+MG→+GB→+MG→+GC¯

=3MG→+GA→+GB→+GC→

=3MG→+0→=3MG→.

Vậy MA→+MB→+MC→=3MG→

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh AB→+AC→=3AG→.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh (ảnh 1)

Do G là trọng tâm của tam giác ABC nên GA→+GB→+GC→=0→.

Ta có: AB→+AC→=AG→+GB→+AG→+GC→

=2AG→+GB→+GC→

=2AG→+GB→+GC→+AG→−AG→

=3AG→+GB→+GC→+−AG→

=3AG→+GB→+GC→+GA→

=3AG→+0→=3AG→

Vậy AB→+AC→=3AG→

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ a→ và b→ khác 0→ sao cho a→=kb→ với k là số thực khác 0. Nêu nhận xét về phương của hai vectơ a→và b→.

Xem đáp án

Ta có: a→=kb→ với k là số thực khác 0, hai vectơ a→ và b→ khác 0→.

Khi đó hai vectơ a→ và b→ cùng phương.

10. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt A, B, C.

a) Nếu ba điểm A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ AB→,  AC→ có cùng phương hay không?

b) Ngược lại, nếu hai vectơ AB→,  AC→ cùng phương thì ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay không?

Xem đáp án

a) Giá của vectơ AB→ là đường thẳng AB, giá của vectơ AC→ là đường thẳng AC, mà A,  B, C thẳng hàng nên đường thẳng AB và AC trùng nhau. Do đó hai vectơ AB→,  AC→ cùng phương.

b) Hai vectơ AB→,  AC→ cùng phương khi giá AB và AC của chúng song song hoặc trùng nhau. Trường hợp song song không thể xảy ra do hai đường thẳng AB và AC có chung giao điểm A. Vậy AB trùng vơi AC hay A, B, C thẳng hàng.

11. Tự luận
1 điểm

Ở Hình 61, tìm k trong mỗi trường hợp sau:

a) AC→=kAD→,

b) BD→=kDC→.

Ở Hình 61, tìm k trong mỗi trường hợp sau (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Vì hai vectơ AC→,  AD→ cùng hướng và AC = 34AD nên AC→=34AD→.

b) Vì hai vectơ BD→ và DC→ ngược hướng và BD = 3DC nên BD→=−3DC→.

12. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang MNPQ, MN // PQ, MN = 2PQ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Cho hình thang MNPQ, MN // PQ, MN = 2PQ. Phát biểu nào sau đây là đúng (ảnh 1)

MNPQ là hình thang với MN // PQ nên hai vectơ MN→ và PQ→ ngược hướng.

Mà MN = 2 PQ nên MN→=−2PQ→.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm.

a) Xác định điểm C thỏa mãn AC→=12AB→.

b) Xác định điểm D thỏa mãn AD→=−12AB→.

Xem đáp án

Ta có AC→=12AB→, do đó AB→ AC→cùng hướng và AC = 12AB.

Suy ra A, B, C thẳng hàng, hơn nữa C là trung điểm của AB và AC = 3 cm. 

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm.  a) Xác định điểm C thỏa mãn (ảnh 1)

 

b) Ta có AD→=−12AB→, do đó AD→ và AB→ ngược hướng và AD = 12AB = 3 cm.

Suy ra A, B, D thẳng hàng; D và B nằm khác phía nhau so với A.

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm.  a) Xác định điểm C thỏa mãn (ảnh 2)

 

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh:

a) AP→+12BC→=AN→;

b) BC→+2MP→=BA→.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh (ảnh 1)

a) Vì P và N lần lượt là trung điểm của AB và AC nên PN là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó: PN // =12 BC.

Khi đó hai vectơ PN→ và BC→  cùng hướng và PN =12 BC.

Suy ra: PN→=12BC→.

Do đó: AP→+12BC→=AP→+PN→=AN→ .

Vậy AP→+12BC→=AN→.

b) M và P lần lượt là trung điểm của BC và AB nên MP là đường trung bình của tam giác ABC.

Do đó: MP // = 12 AC.

Lại có hai vectơ MP→ và CA→ cùng hướng và MP =12CA nên MP→=12CA→.

Hay CA→=2MP→.

Khi đó ta có: BC→+2MP→=BC→+CA→=BA→.

Vậy BC→+2MP→=BA→.

15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E thuộc cạnh BC thỏa mãn BD = DE = EC (Hình 62). Giả sử AB→=a→, AC→=b→. Biểu diễn các vectơ BC→,BD→, BE→, AD→, AE→  theo a→,  b→.

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E thuộc cạnh BC thỏa mãn BD = DE = EC (Hình 62) (ảnh 1)

Xem đáp án

+ Ta có: BC→=BA→+AC→=−AB→+AC→=−a→+b→.

+ BD = DE = EC và D, E thuộc cạnh BC nên BD = 13BC.

 BD→  và BC→ cùng hướng nên BD→=13BC→.

Suy ra: BD→=13−a→+b→=−13a→+13b→.

Vậy BD→=−13a→+13b→ .

+ Hai vectơ BE→,  BC→ cùng hướng và BE = 23BC nên BE→=23BC→.

Suy ra: BE→=23−a→+b→=−23a→+23b→ .

Vậy BE→=−23a→+23b→

+ Ta có:  AD→=AB→+BD→=a→+−13a→+13b→=1−13a→+13b→=23a→+13b→.

Vậy AD→=23a→+13b→.

+ Ta có: AE→=AB→+BE→=a→+−23a→+23b→=1−23a→+23b→=13a→+23b→.

Vậy AE→=13a→+23b→.

16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và CD. Gọi G là trung điểm của đoạn thẳng MN, E là trọng tâm của tam giác BCD. Chứng minh:

a) EA→+EB→+EC→+ED→=4EG→;

b) EA→=4EG→;

c) Điểm G thuộc đoạn thẳng AE và AG→=34AE→.

Xem đáp án

Cho tứ giác ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và CD. Gọi G là trung điểm của đoạn thẳng MN (ảnh 1)

a) Ta có M là trung điểm của AB nên GA→+GB→=2GM→.

Tương tự N là trung điểm CD nên GC→+GD→=2GN​→.

Lại cso G là trung điểm của MN nên GM→+GN→=0→.

Khi đó: GA→+GB→+GC→+GD→=GM→+GN→=0→.

Ta có: EA→+EB→+EC→+ED→

=EG→+GA→+EG→+GB→+EG→+GC→+EG→+GD→

=4EG→+GA→+GB→+GC→+GD→

=  4EG→+0→

=4EG→.

Vậy EA→+EB→+EC→+ED→=4EG→.

b) Do E là trọng tâm của tam giác BCD nên EB→+EC→+ED→=0→.

Thay vào câu a) ta có: EA→+0→=4EG→

Vậy EA→=4EG→.

c) Theo câu b ta có: EA→=4EG→ nên hai vectơ EA→,  EG→ cùng hướng và EA = 4EG hay EG < EA.

Do đó 3 điểm E, A, G thẳng hàng và G nằm giữa E và A.

Suy ra điểm G thuộc đoạn thẳng AE.

Vì EA = 4 EG nên AG =34 AE.

Hai vectơ AG→ và AE→ cùng hướng.

Do đó: AG→=34AE→.

17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Đặt AB→=a→,  AD→=b→. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Biểu thị các vectơ AG→,  CG→ theo hai vectơ a→,  b→.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Đặt vecto AB = vecto a, vecto AD = vecto b . Gọi G là trọng tâm của tam giác AB (ảnh 1)

Gọi O là giao điểm hai đường chéo AC và BD của hình bình hành ABCD.

Khi đó O là trung điểm của AC và BD.

Do đó BO là đường trung tuyến của tam giác ABC.

Vì G là trọng tâm của tam giác ABC nên G thuộc trung tuyến BO của tam giác ABC.

Theo tính chất trọng tâm ta có: BG=23BO.

Mà BO = 12BD nên BG=23.12BD=13BD.

Hai vectơ BG→,  BD→ cùng hướng và BG = 13BD.

Nên BG→=13BD→

Ta có: AG→=AB→+BG→=AB→+13BD→

=AB→+13BA→+AD→=AB→+13−AB→+AD→

=1−13AB→+13AD→=23AB→+13AD→

=23a→+13b→.

Do đó:AG→=23a→+13b→ .

Do ABCD là hình bình hành nên AC→=AB→+AD→.

Ta có: CG→=CA→+AG→=−AC→+AG→

=−AB→+AD→+AG→

=−a→+b→+23a→+13b→

=−1+23a→+−1+13b→

=−13a→−23b→

 Vậy CG→=−13a→−23b→.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E, H thỏa mãn DB→=13BC→, AE→=13AC→,AH→=23AB→.

a) Biểu thị mỗi vectơ AD→,  DH→,  HE→ theo hai vectơ AB→,  AC→.

b) Chứng minh D, E, H thẳng hàng.

Xem đáp án

Vì DB→=13BC→ nên DB→ và BC→  cùng hướng và DB=13BC.

 AE→=13AC→ nên AE→,   AC→ cùng hướng và AE =13AC.

 AH→=23AB→ nên AH→,  AB→ cùng hướng và AH=23AB.

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E, H thỏa mãn (ảnh 1)

a) + Ta có AD→=AB→+BD→=AB→+−DB→=AB→−DB→

Mà DB→=13BC→.

Do đó: AD→=AB→−13BC→=AB→−13BA→+AC→

=AB→−13BA→−13AC→=AB→−13−AB→−13AC→

=AB→+13AB→−13AC→

=43AB→−13AC→.

Suy ra: AD→=43AB→−13AC→.

+ Ta có: DH→=DA→+AH→=−AD→+AH→

Mà AH→=23AB→, AD→=43AB→−13AC→.

Do đó: DH→=−43AB→−13AC→+23AB→

=−43AB→+13AC→+23AB→

=23−43AB→+13AC→

=−23AB→+13AC→.

Vậy DH→=−23AB→+13AC→.

+ Ta có: HE→=HA→+AE→=−AH→+AE→

Mà AE→=13AC→, AH→=23AB→.

Do đó:HE→=−23AB→+13AC→=−23AB→+13AC→ .

Vậy HE→=−23AB→+13AC→.

b) Theo câu a, ta có: DH→=−23AB→+13AC→ và HE→=−23AB→+13AC→.

Do đó: DH→=HE→.

Suy ra D, H, E thẳng hàng, hơn nữa H là trung điểm của DE.