2048.vn

Bài tập Tích của một số với một vectơ có đáp án
Đề thi

Bài tập Tích của một số với một vectơ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 103 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hai đoàn tàu chạy song song (Hình 58). Gọi v1→,  v2→ lần lượt là các vectơ mô tả vận tốc của hai đoàn tàu.

Mối liên hệ giữa hai vectơ vận tốc v1, v2  là như thế nào (ảnh 1)

Mối liên hệ giữa hai vectơ vận tốc v1→,  v2→ là như thế nào?

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Gọi B là trung điểm của AC.

Gọi B là trung điểm của AC (ảnh 1)

Chứng tỏ rằng AC→=AB→+AB→.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Quan sát vectơ AB→ và AC→, nêu mối liên hệ về hướng và độ dài của vectơ 2AB→ với AB→.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hai đường trung tuyến AM và BN cắt nhau tại G. Tìm các số a, b biết: AG→=aAM→;  GN→=bGB→.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm A, B, C. Chứng minh 3AB→+2BC→−2AB→+3BC→=AB→.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho I là trung điểm của đoạn thẳng AB và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng MA→+MB→=2MI→ .

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Cho G là trọng tâm của tam giác ABC và điểm M tùy ý. Chứng minh rằng MA→+MB→+MC→=3MG→.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có G là trọng tâm. Chứng minh AB→+AC→=3AG→.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai vectơ a→ và b→ khác 0→ sao cho a→=kb→ với k là số thực khác 0. Nêu nhận xét về phương của hai vectơ a→và b→.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Cho ba điểm phân biệt A, B, C.

a) Nếu ba điểm A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ AB→,  AC→ có cùng phương hay không?

b) Ngược lại, nếu hai vectơ AB→,  AC→ cùng phương thì ba điểm A, B, C có thẳng hàng hay không?

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Ở Hình 61, tìm k trong mỗi trường hợp sau:

a) AC→=kAD→,

b) BD→=kDC→.

Ở Hình 61, tìm k trong mỗi trường hợp sau (ảnh 1)

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho hình thang MNPQ, MN // PQ, MN = 2PQ. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Đáp án đúng:

A. MN→=2PQ→;

B. MQ→=2NP→;

C. MN→=−2PQ→;

D. MQ→=−2NP→.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho đoạn thẳng AB = 6 cm.

a) Xác định điểm C thỏa mãn AC→=12AB→.

b) Xác định điểm D thỏa mãn AD→=−12AB→.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có M, N, P lần lượt là trung điểm của BC, CA, AB. Chứng minh:

a) AP→+12BC→=AN→;

b) BC→+2MP→=BA→.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E thuộc cạnh BC thỏa mãn BD = DE = EC (Hình 62). Giả sử AB→=a→, AC→=b→. Biểu diễn các vectơ BC→,BD→, BE→, AD→, AE→  theo a→,  b→.

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E thuộc cạnh BC thỏa mãn BD = DE = EC (Hình 62) (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho tứ giác ABCD có M, N lần lượt là trung điểm của hai cạnh AB và CD. Gọi G là trung điểm của đoạn thẳng MN, E là trọng tâm của tam giác BCD. Chứng minh:

a) EA→+EB→+EC→+ED→=4EG→;

b) EA→=4EG→;

c) Điểm G thuộc đoạn thẳng AE và AG→=34AE→.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Đặt AB→=a→,  AD→=b→. Gọi G là trọng tâm của tam giác ABC. Biểu thị các vectơ AG→,  CG→ theo hai vectơ a→,  b→.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Các điểm D, E, H thỏa mãn DB→=13BC→, AE→=13AC→,AH→=23AB→.

a) Biểu thị mỗi vectơ AD→,  DH→,  HE→ theo hai vectơ AB→,  AC→.

b) Chứng minh D, E, H thẳng hàng.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack