Bài tập Thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Thể tích khối chóp, khối chóp cụt đều lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 11158 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

V = 40;

V = 192;

V = 32;

V = 24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.  (ảnh 1)

Vì AB2 + AC2 = BC2 (62 + 82 = 102) nên DABC vuông tại A.

Khi đó SABC=12AB.AC=12.6.8=24 .

Do đó VS.ABC=13SA.SABC=13.4.24=32.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích V của khối chóp S.ABC.

V = 40;

V = 192;

V = 32;

V = 24.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì AB2 + AC2 = BC2 (62 + 82 = 102) nên ∆ABC vuông tại A.

Khi đó \({S_{ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{1}{2}.6.8 = 24\).

Do đó \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}SA.{S_{ABC}} = \frac{1}{3}.4.24 = 32\).

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB = a, BC = 2a. Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh SA=a15.Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

V=2a3156

V=2a3153

V=2a315

V=a3153

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB = a, BC = 2a. Hai mặt bên (SAB) (ảnh 1)

Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với (ABCD), suy ra SA ^ (ABCD). Do đó chiều cao khối chóp là SA=a15.

Diện tích hình chữ nhật ABCD là SABCD = AB.BC = 2a2.

Vậy thể tích khối chóp  VS.ABCD=13SABCD.SA=2a3153.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật có cạnh AB = a, BC = 2a. Hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với mặt phẳng đáy, cạnh \(SA = a\sqrt {15} \). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{6}\);

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}\);

\(V = 2{a^3}\sqrt {15} \);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì hai mặt bên (SAB) và (SAD) cùng vuông góc với (ABCD), suy ra SA ⊥ (ABCD). Do đó chiều cao khối chóp là \(SA = a\sqrt {15} \).

Diện tích hình chữ nhật ABCD là SABCD = AB.BC = 2a2.

Vậy thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = \frac{{2{a^3}\sqrt {15} }}{3}.\)

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có AB = a, BC=a3 . Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo athể tích V của khối chóp S.ABC.

V=a3612

V=a364

V=2a3612

V=a366

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có AB = a, (ảnh 1)

Gọi H là trung điểm của AB, suy ra SH ^ AB (do DSAB đều).

Do (SAB) ^ (ABC) theo giao tuyến AB nên SH ^ (ABC).

Tam giác SAB là đều cạnh a nên SH=a32.

Tam giác vuông ABC, có AC=BC2−AB2=a2.

Diện tích tam giác vuông SΔABC=12AB.AC=a222.

Vậy VS.ABC=13SΔABC.SH=13.a222.a32=a3612 .

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác vuông tại A và có AB = a, \(BC = a\sqrt 3 \). Mặt bên SAB là tam giác đều và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt phẳng (ABC). Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABC.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{4}\);

\(V = \frac{{2{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi H là trung điểm của AB, suy ra SH ⊥ AB (do ∆SAB đều).

Do (SAB) ⊥ (ABC) theo giao tuyến AB nên SH ⊥ (ABC).

Tam giác SAB là đều cạnh a nên \[SH = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\].

Tam giác vuông ABC, có \[AC = \sqrt {B{C^2} - A{B^2}} = a\sqrt 2 \].

Diện tích tam giác vuông \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{2}AB.AC = \frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}\].

Vậy \({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SH = \frac{1}{3}.\frac{{{a^2}\sqrt 2 }}{2}.\frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{{12}}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

V=a31512

V=a3156

V = 2a3;

V=2a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy (ảnh 1)

Gọi I là trung điểm của AB.

Tam giác SAB cân tại S và có I là trung điểm AB nên SI ^ AB.

Do (SAB) ^ (ABCD) theo giao tuyến AB nên SI ^ (ABCD).

Tam giác vuông SIA, có

SI=SA2−IA2=SA2−AB22=a152

Diện tích hình vuông ABCD là SABCD = a2.

Vậy VS.ABCD=13SABCD.SI=a3156.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\);

V = 2a3;

\(V = \frac{{2{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I là trung điểm của AB.

Tam giác SAB cân tại S và có I là trung điểm AB nên SI ⊥ AB.

Do (SAB) ⊥ (ABCD) theo giao tuyến AB nên SI ⊥ (ABCD).

Tam giác vuông SIA, có

\(SI = \sqrt {S{A^2} - I{A^2}} = \sqrt {S{A^2} - {{\left( {\frac{{AB}}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\).

Diện tích hình vuông ABCD là SABCD = a2.

Vậy \[{V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SI = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}.\]

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

V=a31312

V=a31112

V=a3116

V=a3114

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích V của khối chóp đã cho. (ảnh 1)

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Vì S.ABC là khối chóp đều nên suy ra SI ^ (ABC).

Gọi M là trung điểm của BC.

Vì DABC đều nên AM=a32 ⇒  AI=23AM=a33.

Tam giác SAI vuông tại I, có SI=SA2−SI2=2a2−a332=a333.

Diện tích tam giác ABC là SΔABC=a234.

Vậy thể tích khối chóp VS.ABC=13SΔABC.SI=11 a312.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp đều S.ABC có cạnh đáy bằng a, cạnh bên gấp hai lần cạnh đáy. Tính thể tích V của khối chóp đã cho.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {13} }}{{12}}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{{12}}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{6}\);

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {11} }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi I là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.

Vì S.ABC là khối chóp đều nên suy ra SI ⊥ (ABC).

Gọi M là trung điểm của BC.

Vì ∆ABC đều nên \(AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\)\[\, \Rightarrow \,\,AI = \frac{2}{3}AM = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\]

Tam giác SAI vuông tại I, có

\[SI = \sqrt {S{A^2} - S{I^2}} = \sqrt {{{\left( {2a} \right)}^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 3 }}{3}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt {33} }}{3}.\]

Diện tích tam giác ABC là \[{S_{\Delta ABC}} = \frac{{{a^2}\sqrt 3 }}{4}.\]

Vậy thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.SI = \frac{{\sqrt {11} \,{a^3}}}{{12}}.\]

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và thể tích bằng a3. Tính chiều cao h của hình chóp đã cho.

h=a36

h=a32

h=a33

h=a3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và thể tích bằng a3. Tính chiều cao h của hình chóp đã cho.  (ảnh 1)

Xét hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a ⇒  SΔABC=a23.

Thể tích khối chóp VS.ABC=13SΔABC.h⇒h=3.VS.ABCSΔABC=3a3a23=a3.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a và thể tích bằng a3. Tính chiều cao h của hình chóp đã cho.

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{6}\);

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\);

\(h = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\);

\(h = a\sqrt 3 \).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Xét hình chóp S.ABC có đáy ABC là tam giác đều cạnh 2a \[ \Rightarrow \,\,{S_{\Delta ABC}} = {a^2}\sqrt 3 \].

Thể tích khối chóp \[{V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}{S_{\Delta ABC}}.h \Rightarrow h = \frac{{3.{V_{S.ABC}}}}{{{S_{\Delta ABC}}}} = \frac{{3{a^3}}}{{{a^2}\sqrt 3 }} = a\sqrt 3 .\]

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AC = 5a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SB tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

V=62a3

V=42a3

V=22a3

V = 2a3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AC = 5a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy, (ảnh 1)

 

Trong tam giác vuông ABC, ta có  BC=AC2−AB2=26a.

Vì SA ^ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (ABCD) là AB.

Do đó SBA^=60° .

Tam giác vuông SAB, có SA=AB.tanSBA^=a3.

Diện tích hình chữ nhật SABCD=AB.BC=26a2.

Vậy VS.ABCD=13SABCD.SA=22a3.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình chữ nhật với AB = a, AC = 5a. Đường thẳng SA vuông góc với mặt đáy, cạnh bên SB tạo với mặt đáy một góc 60°. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

\(V = 6\sqrt 2 {a^3}\);

\(V = 4\sqrt 2 {a^3}\);

\(V = 2\sqrt 2 {a^3}\);

V = 2a3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Trong tam giác vuông ABC, ta có \(BC = \sqrt {A{C^2} - A{B^2}} = 2\sqrt 6 a\).

Vì SA ⊥ (ABCD) nên hình chiếu vuông góc của SB trên mặt phẳng (ABCD) là AB.

Do đó \(\widehat {SBA} = 60^\circ \).

Tam giác vuông SAB, có \(SA = AB.\tan \widehat {SBA} = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình chữ nhật \[{S_{ABCD}} = AB.BC = 2\sqrt 6 {a^2}.\]

Vậy \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = 2\sqrt 2 {a^3}.\)

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, AD=a3 , SA vuông góc với đáy và mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD

V = 3a3;

V=3a33

V = a3;

V=a33

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a (ảnh 1)

Vì SA ^ (ABCD) Þ SA ^ BC mà BC ^ AB Þ BC ^ (SAB) Þ BC ^ SB.

Vì SBC∩ABCD=BCSB⊥BC; AB⊥BC nên góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là SBA^=60°

Tam giác vuông SAB, có SA=AB.tanSBA^=a3 .

Diện tích hình chữ nhật ABCD là SABCD=AB.AD=a23.

Vậy thể tích khối chóp VS.ABCD=13SABCD.SA=a3.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy là hình chữ nhật, AB = a, \[AD = a\sqrt 3 \], SA vuông góc với đáy và mặt phẳng (SBC) tạo với đáy một góc 60°. Tính thể tích V của khối chóp S.ABCD

V = 3a3;

\(V = \frac{{\sqrt 3 {a^3}}}{3}\);

V = a3;

\(V = \frac{{{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì SA ⊥ (ABCD) ⇒ SA ⊥ BC mà BC ⊥ AB ⇒ BC ⊥ (SAB) ⇒ BC ⊥ SB.

Vì \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {SBC} \right) \cap \left( {ABCD} \right) = BC\\SB \bot BC;{\rm{ }}AB \bot BC\end{array} \right.\) nên góc giữa mặt phẳng (SBC) và (ABCD) là \(\widehat {SBA} = 60^\circ \)

Tam giác vuông SAB, có \(SA = AB.\tan \widehat {SBA} = a\sqrt 3 \).

Diện tích hình chữ nhật ABCD là \[{S_{ABCD}} = AB.AD = {a^2}\sqrt 3 .\]

Vậy thể tích khối chóp \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}{S_{ABCD}}.SA = {a^3}.\)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối chóp cụt đều có chiều cao bằng 6a, diện tích của hai đáy lần lượt bằng 4a2 và 9a2 thì có thể tích bằng

V = 38a3;

V = 76a3;

V = 114a3;

V=19a33 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có V=13.6a.4a2+4a2.9a2+9a2=38a3. 

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối chóp cụt đều có chiều cao bằng 6a, diện tích của hai đáy lần lượt bằng 4a2 và 9a2 thì có thể tích bằng

V = 38a3;

V = 76a3;

V = 114a3;

\(V = \frac{{19{a^3}}}{3}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có \(V = \frac{1}{3}.6a.\left( {4{a^2} + \sqrt {4{a^2}.9{a^2}} + 9{a^2}} \right) = 38{a^3}\).

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích của hình chóp cụt đều có kích thước như trong hình

V = 185 m3;

V=1853m3

V=1852m3

V=8453m3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích đáy lớn là: S = 16 (m2).

Diện tích đáy bé là: S' = 9 (m2).

Thể tích khối chóp cụt là: S=13h.S+S.S'+S'=13.5.16+16.9+9=1853 (m3).

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích của hình chóp cụt đều có kích thước như trong hình

V = 185 m3;

\(V = \frac{{185}}{3}{m^3}\);

\(V = \frac{{185}}{2}{m^3}\);

\(V = \frac{{845}}{3}\) m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Diện tích đáy lớn là: S = 16 (m2).

Diện tích đáy bé là: S' = 9 (m2).

Thể tích khối chóp cụt là: \[S = \frac{1}{3}h.\left( {S + \sqrt {S.S'} + S'} \right) = \frac{1}{3}.5.\left( {16 + \sqrt {16.9} + 9} \right) = \frac{{185}}{3}\] (m3).

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Công thức tính thể tích khối chóp có diện tích đáy S và chiều cao h là

V = S⋅h.

V = \(\frac{1}{3}\)⋅S⋅h.

V = \(\frac{1}{2}\)⋅S⋅h.

V = 3⋅S⋅h.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích của khối chóp có diện tích đáy S và chiều cao h là V = \(\frac{1}{3}\).S.h.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích đáy lớn S, diện tích đáy nhỏ S′ và chiều cao h là

\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h\].

\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S + S' + S \cdot S'} \right) \cdot h\].

\[V = \left( {S + S' + S \cdot S'} \right) \cdot h\].

\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S - S' - \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của khối chóp cụt đều có diện tích đáy lớn S, diện tích đáy nhỏ S′ và chiều cao h là\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {S + S' + \sqrt {S \cdot S'} } \right) \cdot h\].

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp tam giác có ba cạnh bên đôi một vuông góc. Nếu độ dài ba cạnh bên đó lần lượt là a, b, c thì thể tích của khối chóp được tính theo công thức nào sau đây?

\[V = \frac{1}{3}abc\].

\[V = \frac{1}{2}abc\].

\[V = abc\].

\[V = 3abc\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích của khối chóp tam giác có ba cạnh bên đôi một vuông góc có độ dài lần lượt là a, b, c là \[V = \frac{1}{3}abc\].

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABCD có đáy ABCD là hình vuông cạnh a, tam giác SAB cân tại S và nằm trong mặt phẳng vuông góc với mặt đáy, SA = 2a. Tính theo a thể tích V của khối chóp S.ABCD.

\(V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{{12}}\).

\[V = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\].

V = 2a3.

\[V = \frac{{2{a^3}}}{3}\].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi H là trung điểm của cạnh AB

\( \Rightarrow \,SH \bot AB\).

Mặt khác \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABCD} \right)\, \Rightarrow \,SH \bot \left( {ABCD} \right)\)

\(SH = \sqrt {S{A^2} - H{A^2}} = \frac{{a\sqrt {15} }}{2}\).

\({S_{ABCD}} = {a^2}\).

Do đó: \({V_{S.ABCD}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{ABCD}} = \frac{1}{3} \cdot \frac{{a\sqrt {15} }}{2} \cdot {a^2} = \frac{{{a^3}\sqrt {15} }}{6}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho khối chóp cụt tam giác đều ABC.A′B′C′ có chiều cao bằng 6a, BC = 3a,

B′C′ = 2a. Thể tích của khối chóp cụt ABC.A′B′C′ là

\(\frac{{21{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\(\frac{{19{a^3}\sqrt 3 }}{2}\).

\[8{a^3}\sqrt 3 \].

\[10{a^3}\sqrt 3 \].

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì ABC là tam giác đều cạnh 3a nên ta có:

\[{S_{ABC}} = \frac{{{{\left( {3a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = \frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4}\]

Vì A′B′C′ là tam giác đều cạnh 2a nên ta có:

\[{S_{A'B'C'}} = \frac{{{{\left( {2a} \right)}^2} \cdot \sqrt 3 }}{4} = {a^2}\sqrt 3 \]

Do đó:

\[\begin{array}{l}{V_{ABC.A'B'C'}} = \frac{1}{3} \cdot \left( {{S_{ABC}} + {S_{A'B'C'}} + \sqrt {{S_{ABC}} \cdot {S_{A'B'C'}}} } \right) \cdot 6a\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{1}{3} \cdot \left( {\frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4} + {a^2}\sqrt 3 + \sqrt {\frac{{9{a^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot {a^2}\sqrt 3 } } \right) \cdot 6a\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, = \frac{{19{a^3}\sqrt 3 }}{2}\end{array}\]

26. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp cụt đều ABC.A′B′C′. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Hai tam giác ABC và A′B′C′ luôn bằng nhau.

ĐúngSai
b

Hai đáy ABC và A′B′C′ nằm trên hai mặt phẳng song song.

ĐúngSai
c

BB′ = CC′.

ĐúngSai
d

Khối chóp cụt đều ABC.A′B′C′ có hai đáy là hai tam giác đều đồng dạng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.

a) Sai. Hai đáy của khối chóp cụt đều là hai đa giác đều đồng dạng.

b) Đúng. Khối chóp cụt đều có hai đáy nằm trên hai mặt phẳng song song.

c) Đúng. Khối chóp cụt đều có các cạnh bên bằng nhau.

d) Đúng. Khối chóp cụt đều có hai đáy là hai đa giác đều đồng dạng.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp có diện tích đáy S, chiều cao h. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Thể tích khối chóp bằng \(\frac{1}{3}\).S.h.

ĐúngSai
b

Nếu giữ nguyên chiều cao và tăng gấp đôi diện tích đáy thì thể tích tăng gấp đôi.

ĐúngSai
c

Nếu giữ nguyên diện tích đáy và giảm một nửa chiều cao thì thể tích giảm một nửa.

ĐúngSai
d

Thể tích khối chóp luôn bằng thể tích lăng trụ có cùng diện tích đáy và chiều cao.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. Thể tích của khối chóp có diện tích đáy S và chiều cao h là V = \(\frac{1}{3}\).S.h.

b) Đúng. Thể tích tỉ lệ thuận với diện tích đáy khi chiều cao h không đổi.

c) Đúng. Thể tích tỉ lệ thuận với chiều cao h khi diện tích đáy không đổi.

d) Sai. Thể tích khối chóp bằng \(\frac{1}{3}\) thể tích lăng trụ.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp cụt đều có đáy lớn là hình vuông cạnh 6 cm, đáy nhỏ là hình vuông cạnh 3 cm và chiều cao là 4 cm. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Diện tích đáy lớn của hình chóp cụt bằng 36 cm2.

ĐúngSai
b

Thể tích của khối chóp cụt đều là 96 cm3.

ĐúngSai
c

Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao lên 8cm thì thể tích của hình chóp cụt đều bằng 168 cm3.

ĐúngSai
d

Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao thêm 2 cm thì thể tích tăng thêm 36 cm3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. Diện tích đáy lớn của hình chóp cụt là: 62 = 36 cm2.

b) Sai. Thể tích khối chóp cụt đều là: \[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {{6^2} + {3^2} + \sqrt {{6^2} \cdot {3^2}} } \right) \cdot 4 = 84\] cm3.

c) Đúng. Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao lên 8cm thì thể tích của hình chóp cụt đều bằng \[V' = \frac{1}{3} \cdot \left( {{6^2} + {3^2} + \sqrt {{6^2} \cdot {3^2}} } \right) \cdot 8 = 168\] cm3.

d) Sai. Nếu giữ nguyên hai đáy và tăng chiều cao thêm 2 cm thì thể tích tăng thêm \[V' = \frac{1}{3} \cdot \left( {{6^2} + {3^2} + \sqrt {{6^2} \cdot {3^2}} } \right) \cdot 2 = 42\].

29. Đúng sai
• 1 điểm

Cho khối chóp đều S.ABC có đáy là tam giác đều cạnh 6 cm, chiều cao SO = 4 cm (O là trọng tâm tam giác ABC). Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Diện tích đáy của khối chóp bằng \(9\sqrt 3 \) cm2.

ĐúngSai
b

Thể tích khối chóp đều bằng \(12\sqrt 3 \) cm3.

ĐúngSai
c

Nếu chiều dài cạnh đáy tăng gấp đôi và chiều cao giữ nguyên thì thể tích tăng gấp đôi.

ĐúngSai
d

Nếu cạnh đáy và chiều cao cùng tăng gấp đôi thì thể tích tăng gấp 4.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

a) Đúng. S△ABC = \(\frac{{{6^2}\sqrt 3 }}{4} = 9\sqrt 3 \).

b) Đúng. V = \(\frac{1}{3} \cdot 9\sqrt 3 \cdot 4 = 12\sqrt 3 \).

c) Sai. Nếu chiều dài cạnh đáy tăng gấp đôi và chiều cao giữ nguyên thì thể tích khối chóp là: \(V' = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{{12}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 4 = \frac{{144\sqrt 3 }}{3}\).

Ta có: \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\frac{{144\sqrt 3 }}{3}}}{{12\sqrt 3 }} = 4\). Vậy Nếu chiều dài cạnh đáy tăng gấp đôi và chiều cao giữ nguyên thì thể tích khối chóp tăng gấp 4.

d) Sai. Nếu cạnh đáy và chiều cao cùng tăng gấp đôi thì thể tích khối chóp là:

\(V' = \frac{1}{3} \cdot \frac{{{{12}^2}\sqrt 3 }}{4} \cdot 8 = \frac{{288\sqrt 3 }}{3}\)

Ta có: \(\frac{{V'}}{V} = \frac{{\frac{{288\sqrt 3 }}{3}}}{{12\sqrt 3 }} = 8\)

Vậy Nếu cạnh đáy và chiều cao cùng tăng gấp đôi thì thể tích khối chóp tăng gấp 8.

30. Đúng sai
• 1 điểm

Cho hai khối chóp S.ABCD và S′.A′B′C′D′ có cùng chiều cao và có diện tích đáy lần lượt là 24 cm2 và 36 cm2. Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Tỉ số thể tích của khối chóp S.ABCD và S′.A′B′C′D′ là \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
b

Khối chóp S′.A′B′C′D′ có thể tích nhỏ hơn khối chóp S.ABCD.

ĐúngSai
c

Nếu tăng chiều cao hai khối chóp lên 5 cm thì tỉ số thể tích vẫn bằng \(\frac{2}{3}\).

ĐúngSai
d

Nếu tăng gấp 3 diện tích đáy của cả hai khối chóp thì tỉ số thể tích thay đổi.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Sai.

a) Đúng. Vì hai khối chóp có cùng chiều cao nên tỉ số thể tích bằng \(\frac{{24}}{{36}} = \frac{2}{3}\).

b) Sai. Vì 36 > 24 nên khối chóp S′.A′B′C′D′ có thể tích lớn hơn khối chóp S.ABCD.

c) Đúng. Vì chiều cao của hai khối vẫn bằng nhau nên nếutăng chiều cao hai khối chóp lên 5 cm thì tỉ số thể tích vẫn bằng \(\frac{2}{3}\).

d) Sai. Nếu tăng gấp 3 diện tích đáy của cả hai khối chóp thì tỉ số thể tích không đổi.

31. Tự luận
• 1 điểm

Thể tích khối chóp có độ dài đường cao bằng 6, diện tích đáy bằng 8 là

Xem đáp án

Đáp án: 16

Ta có: V = \(\frac{1}{3}\).S.h = \(\frac{1}{3}\).8.6 = 16.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích khối chóp S.ABC.

Xem đáp án

Đáp án: 32

Cho khối chóp S.ABC có SA vuông góc với đáy, SA = 4, AB = 6, BC = 10 và CA = 8. Tính thể tích khối chóp S.ABC. (ảnh 1)

Ta có: AB2 + AC2 = 62 + 82 = 102 = BC2

Suy ra tam giác ABC vuông tại A.

Do đó diện tích tam giác ABC là: SABC = \(\frac{1}{2}\)AB.AC = \(\frac{1}{2}\).6.8 = 24

Vậy VS.ABC = \(\frac{1}{3}\). SABC.SA = \(\frac{1}{3}\).4.24 = 32.

33. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp cụt đều trong đó hai mặt đáy là hai tam giác đều có diện tích lần lượt là S và S′, S′ = 9S, chiều cao hình chóp cụt đều là 3 cm, thể tích của khối chóp cụt đều bằng 169 cm3. Tính diện tích S′. (đơn vị: cm3)

Xem đáp án

Đáp án: 117

Vì S′ = 9S nên ta có: \[\frac{1}{3} \cdot \left( {S + 9S + \sqrt {9{S^2}} } \right) \cdot 3\]= 10S + 3S = 13S

Do đó 13S = 169

Suy ra S = 13 cm2

Vậy S′ = 9.13 = 117 cm2.

34. Tự luận
• 1 điểm

Người ta định đào một cái hầm dạng hình chóp cụt tứ giác đều có hai cạnh đáy là 14 m và 10 m. Mặt bên tạo với đáy nhỏ thành một góc nhị diện có số đo bằng 135°. Tính số mét khối đất cần phải di chuyển ra khỏi hầm (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 291

Ta có góc nhị diện giữa mặt bên và đáy nhỏ là 135° nên góc giữa mặt bên và mặt đáy là:

180° − 135° = 45°

Hiệu khoảng cách từ tâm đến cạnh của hai đáy là

\(\frac{{14 - 10}}{2}\)= 2 (m)

Suy ra chiều cao hình chóp cụt là:

h = 2.tan45° = 2 (m).

Diện tích hai đáy:

S1= 142 = 196, S2 = 102 = 100

Thể tích hình chóp cụt là:

\[V = \frac{1}{3} \cdot \left( {196 + 100 + \sqrt {196 \cdot 100} } \right) \cdot 2\]≈ 291 m3.

35. Tự luận
• 1 điểm

Cho hình chóp S.ABCD có cạnh đáy ABCD là hình vuông cạnh 20 cm, cạnh SA vuông góc với mặt đáy, SA = 30 cm. Gọi B′, D′ lần lượt là hình chiếu vuông góc của A lên SB và SD. Mặt phẳng (AB′D′) cắt SC tại C′. Tính thể tích khối chóp S.AB′C′D′ (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 1466

Có: VS.ABCD = \(\frac{1}{3}\).SA.SABCD = \(\frac{1}{3}\).30.202 = 4000 (cm3)

Do BC ⊥ AB và BC ⊥ SA, ta có BC ⊥ (SAB) suy ra BC ⊥ AB'.

Mà SB ⊥ AB' (do B' là hình chiếu của A lên SB), suy ra AB' ⊥ (SBC) suy ra AB' ⊥ SC.

Tương tự, ta có AD' ⊥ SC. Từ đó suy ra SC ⊥ (AB'D').

Vì C' là giao điểm của SC với mặt phẳng (AB'D') nên AC' ⊥ SC.

\[\frac{{SC'}}{{SC}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{C^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{C^2}}} = \frac{{{{30}^2}}}{{{{30}^2} + {{20}^2} + {{20}^2}}} = \frac{9}{{17}}\]

\[\frac{{SD'}}{{SD}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{D^2}}} = \frac{{S{A^2}}}{{S{A^2} + A{D^2}}} = \frac{{{{30}^2}}}{{{{30}^2} + {{20}^2}}} = \frac{9}{{13}}\]

Ta có: \[\frac{{{V_{S.AB'C'D'}}}}{{{V_{S.ABCD}}}} = \frac{{2{V_{SAC'D'}}}}{{2{V_{SACD}}}} = \frac{{SA}}{{SA}} \cdot \frac{{SC'}}{{SC}} \cdot \frac{{SD'}}{{SD}} = \frac{{SC'}}{{SC}} \cdot \frac{{SD'}}{{SD}}\]

\[{V_{S.AB'C'D'}} = \frac{9}{{17}} \cdot \frac{9}{{13}} \cdot {V_{S.ABCD}} = \frac{{81}}{{221}} \cdot 4000\]≈ 1466 cm3.