Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích lớp 11 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích lớp 11 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 1144 lượt thi
35 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5m. Thể tích nước trong hồ là:

3750 m3;

2500 m3;

1250 m3;

1875 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích nước trong hồ là: V = 1,5.502 = 3750 m3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5m. Thể tích nước trong hồ là:

3750 m3;

2500 m3;

1250 m3;

1875 m3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thể tích nước trong hồ là: V = 1,5.502 = 3750 m3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối gỗ có dạng là lăng trụ, biết diện tích đáy và chiều cao lần lượt là 0,25 m2 và 1,2 m. Mỗi mét khối gỗ này trị giá 5 triệu đồng. Hỏi khối gỗ đó có giá trị bao nhiêu tiền?

750 000 đồng;

500 000 đồng;

1 500 000 đồng;

3 000 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích khối gỗ là: V = S.h = 0,25.1,2 = 0,3 (m3).

Vậy khối gỗ đó có giá là: 0,3.5 000 000 = 1 500 000 đồng.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một khối gỗ có dạng là lăng trụ, biết diện tích đáy và chiều cao lần lượt là 0,25 m2 và 1,2 m. Mỗi mét khối gỗ này trị giá 5 triệu đồng. Hỏi khối gỗ đó có giá trị bao nhiêu tiền?

750 000 đồng;

500 000 đồng;

1 500 000 đồng;

3 000 000 đồng.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích khối gỗ là: V = S.h = 0,25.1,2 = 0,3 (m3).

Vậy khối gỗ đó có giá là: 0,3.5 000 000 = 1 500 000 đồng.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.

22 cm;

10 cm;

10 dm;

22 dm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, (ảnh 1)

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh x (cm) (x > 12).

Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh x – 12 (cm)

nên diện tích đáy là (x – 12)2 (cm2).

Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên

(x – 12)2.6 = 600 Þ x – 12 = 10 Þ x = 22. (vì x > 12).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.

22 cm;

10 cm;

10 dm;

22 dm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh x (cm) (x > 12).

Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh x – 12 (cm)

nên diện tích đáy là (x – 12)2 (cm2).

Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên

(x – 12)2.6 = 600 ⇒ x – 12 = 10 ⇒ x = 22. (vì x > 12).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thùng đựng rác có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với hai cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 4 dm. Tính thể tích của thùng đựng rác.

76 dm2;

763dm2;

76 dm3;

763dm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Một thùng đựng rác có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với hai cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 4 dm. (ảnh 1)

Ta có SABCD = 32 = 9 dm2.

SA'B'C'D' = 22 = 4 dm2.

Thể tích của khối chóp cụt là: V=13.4.9+4.9+4=763  dm3.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một thùng đựng rác có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với hai cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 4 dm. Tính thể tích của thùng đựng rác.

76 dm2;

\(\frac{{76}}{3}\) dm2;

76 dm3;

\(\frac{{76}}{3}\) dm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có SABCD = 32 = 9 dm2.

SA'B'C'D' = 22 = 4 dm2.

Thể tích của khối chóp cụt là: \(V = \frac{1}{3}.4.\left( {9 + \sqrt {4.9} + 4} \right) = \frac{{76}}{3}\) dm3.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc bánh chưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh chưng đó.

1350 cm2;

13502cm2

1350 cm3;

13502cm3

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của chiếc bánh chưng đó là V = 15.15.6 = 1350 cm3.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc bánh chưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh chưng đó.

1350 cm2;

\(\frac{{1350}}{2}\) cm2;

1350 cm3;

\(\frac{{1350}}{2}\) cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của chiếc bánh chưng đó là V = 15.15.6 = 1350 cm3.

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3g/cm3.

2160 g;

2106 g;

720 g;

702g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. (ảnh 1)

Diện tích đáy của khối lăng trụ là S=12.12.12=72  (cm2).

Thể tích của khối lăng trụ là: V = S.h = 72.10 = 720 (cm3).

Khối lượng của miếng pho mát đó là: 720.3 = 2160 g.

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3g/cm3.

2160 g;

2106 g;

720 g;

702g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của khối lăng trụ là \(S = \frac{1}{2}.12.12 = 72\) (cm2).

Thể tích của khối lăng trụ là: V = S.h = 72.10 = 720 (cm3).

Khối lượng của miếng pho mát đó là: 720.3 = 2160 g.

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp chữ nhật trong một phòng tắm. Biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp đó là 5 m, 1m, 2m. Biết mỗi viên gạch có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 5 cm. Hỏi người ta sử dụng ít nhất bao nhiêu viên gạch để xây bồn đó và thể tích thực của bồn chứa là bao nhiêu? (giả sử lượng xi măng và cát không đáng kể).

Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp chữ nhật trong một phòng tắm. Biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp (ảnh 1)

1180 viên, 8820 lít;

1182 viên, 8800 lít;

1180 viên, 8800 lít;

1182 viên, 8820 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 20 cm = 0,2 m, 10 cm = 0,1 m, 5 cm = 0,05 m.

Thể tích bồn chứa (gồm cả phần xây gạch) là V1 = 5.1.2 = 10 m3.

Thể tích bồn chứa (phần xây gạch) là V2 = 1.0,1.2 + (5 – 0,1).0,1.2 = 1,18 m3.

Thể tích thực của bồn chứa là V = V1 – V2 = 10 – 1,18 = 8,820 m3 = 8820 lít.

Thể tích mỗi viên gạch là 0,2.0,1.0,05 = 0,001 m3.

Suy ra cần số viên gạch là:  V20,001=1,180,001=1180viên.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp chữ nhật trong một phòng tắm. Biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp đó là 5 m, 1m, 2m. Biết mỗi viên gạch có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 5 cm. Hỏi người ta sử dụng ít nhất bao nhiêu viên gạch để xây bồn đó và thể tích thực của bồn chứa là bao nhiêu? (giả sử lượng xi măng và cát không đáng kể).

1180 viên, 8820 lít;

1182 viên, 8800 lít;

1180 viên, 8800 lít;

1182 viên, 8820 lít.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đổi 20 cm = 0,2 m, 10 cm = 0,1 m, 5 cm = 0,05 m.

Thể tích bồn chứa (gồm cả phần xây gạch) là V1 = 5.1.2 = 10 m3.

Thể tích bồn chứa (phần xây gạch) là V2 = 1.0,1.2 + (5 – 0,1).0,1.2 = 1,18 m3.

Thể tích thực của bồn chứa là V = V1 – V2 = 10 – 1,18 = 8,820 m3 = 8820 lít.

Thể tích mỗi viên gạch là 0,2.0,1.0,05 = 0,001 m3.

Suy ra cần số viên gạch là: \(\frac{{{V_2}}}{{0,001}} = \frac{{1,18}}{{0,001}} = 1180\) viên.

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tông như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao h (cm) và thể tích là 500 cm3. Tính độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tông như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), (ảnh 1)

x = 5 cm;

x = 10 cm;

x = 2 cm;

x = 3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích chiếc hộp là V = x.x.h = x2.h = 500  ⇒h=500x2(1).

Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất.

Diện tích toàn phần của hộp (không nắp) là Stp = Sđáy + Sxung quanh = x2 + 4h.x (2).

Thay (1) vào (2), ta được: x2+4x.500x2=x2+2000x=x2+1000x+1000x≥3100023.

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi x2=1000x⇔x=10.
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tông như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao h (cm) và thể tích là 500 cm3. Tính độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

x = 5 cm;

x = 10 cm;

x = 2 cm;

x = 3 cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Thể tích chiếc hộp là V = x.x.h = x2.h = 500 \[ \Rightarrow h = \frac{{500}}{{{x^2}}}\] (1).

Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất.

Diện tích toàn phần của hộp (không nắp) là Stp = Sđáy + Sxung quanh = x2 + 4h.x (2).

Thay (1) vào (2), ta được: \({x^2} + 4x.\frac{{500}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{{2000}}{x} = {x^2} + \frac{{1000}}{x} + \frac{{1000}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{{{1000}^2}}}\).

Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = \frac{{1000}}{x} \Leftrightarrow x = 10\).

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khối rubic mini (mỗi mặt của rubic có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) là 4 cm.

27 cm3;

1728 cm3;

1 cm3;

9 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tính thể tích khối rubic mini (mỗi mặt của rubic có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) là 4 cm. (ảnh 1)

Chu vi của mỗi ô vuông nhỏ là 4 cm nên độ dài mỗi cạnh nhỏ là 1 cm.

Do đó độ dài cạnh rubic là 3.1 = 3 cm.

Thể tích của khối rubic là 3.3.3 = 27 cm3.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Tính thể tích khối rubic mini (mỗi mặt của rubic có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) là 4 cm.

27 cm3;

1728 cm3;

1 cm3;

9 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Chu vi của mỗi ô vuông nhỏ là 4 cm nên độ dài mỗi cạnh nhỏ là 1 cm.

Do đó độ dài cạnh rubic là 3.1 = 3 cm.

Thể tích của khối rubic là 3.3.3 = 27 cm3.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm, OM = x (cm). Tìm x để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất.

Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm (ảnh 1)

x = 9cm;

x = 8cm;

x = 6cm;

x = 7cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm (ảnh 2)

Giả sử ta dựng được hình chóp đều S.ADCM như hình vẽ.

Ta có OM = x Þ AC = 2x,AM=x2 .

Gọi H là trung điểm của MC.

Suy ra OH là đường trung bình của DACM Þ OH=x22 và  MH=x22

Ta có độ dài đường chéo hình vuông 20 cm là 202

Dấu “=” xảy ra khi 40 – 4x = x Þ x = 8.

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm, OM = x (cm). Tìm x để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất.

x = 9cm;

x = 8cm;

x = 6cm;

x = 7cm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giả sử ta dựng được hình chóp đều S.ADCM như hình vẽ.

Ta có OM = x ⇒ AC = 2x, \(AM = x\sqrt 2 \).

Gọi H là trung điểm của MC.

Suy ra OH là đường trung bình của ∆ACM ⇒ \(OH = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\) và \(MH = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\).

Ta có độ dài đường chéo hình vuông 20 cm là \(20\sqrt 2 \).

Suy ra \(SH = 10\sqrt 2 - \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\).

Xét ∆SOH vuông tại O, \(SO = \sqrt {S{H^2} - H{O^2}} = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 2 - \frac{{x\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} = \sqrt {20\left( {10 - x} \right)} \).

Do đó \({V_{S.ADCM}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ADCM}} = \frac{1}{3}\sqrt {20\left( {10 - x} \right)} .2{x^2}\)\( = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {40 - 4x} .{x^2}\).

Khi đó

\[V = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {40 - 4x} .{x^2}\]

\[ = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {\left( {40 - 4x} \right).x.x.x.x} \]

\[ \le \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {{{\left( {\frac{{\left( {40 - 4x} \right) + x + x + x + x}}{5}} \right)}^5}} \]\[ = \frac{{\sqrt {20} }}{3}.\sqrt {32768} \].

Dấu “=” xảy ra khi 40 – 4x = x ⇒ x = 8.

21. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một chiếc bánh trưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh trưng đó.

1535 cm3.

1200 cm3.

1350 cm3.

1800 cm3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Thể tích của chiếc bánh là V = 15⋅15⋅6 = 1350 cm3.

22. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3 g/ cm3.

2160 g.

1370 g.

2664 g.

2589 g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của miếng pho mát là:

\[\]\(\frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 12 = 72\) (cm2)

Thể tích của miếng pho mát là: 72⋅10 = 720 cm2.

Vậy khối lượng của miếng pho mát là: 720⋅3 = 2160 (g).

23. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (hình minh họa bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 6 m, cạnh đáy trên dài 3 m, chiều cao bằng 4 m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1 500 000 đồng/m3. Số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là bao nhiêu triệu đồng?

132.

120.

216.

126.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Thể tích chân tháp là: V = \(\frac{1}{3} \cdot \left( {{6^2} + {3^2} + \sqrt {{6^2} \cdot {3^2}} } \right) \cdot 4\) = 84 m3.

Số tiền cần dùng để mua bê tông tươi làm chân tháp là:

84.1 500 000 = 126 000 000 (đồng).

24. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Một loại đèn đá muối có dạng khối chóp tứ giác đều (hình dưới). Tính theo a thể tích của đèn đá muối đó, giả sử các cạnh đáy và các cạnh bên đều bằng a.

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Mô hình hóa đèn đá muối bằng hình chóp tứ giác đều S.ABCD.

Gọi O là tâm của đáy

Tam giác SAC cân tại S nên SO ⊥ AC

Tam giác SBD cân tại S nên SO ⊥ BD

Suy ra SO ⊥ (ABCD)

ABCD là hình vuông cạnh a nên ta có: AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)

Suy ra AO = \(\frac{1}{2}\)AC = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác SAO vuông tại O (vì SO ⊥ AC) ta có:

\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)

Có: SABCD = AB2 = a2.

Vậy VS.ABCD = \(\frac{1}{3}\)SABCD·SO = \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).

25. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Người ta cắt bỏ bốn hình vuông cùng kích thước ở bốn góc của một tấm tôn hình vuông có cạnh 1 m để gò lại thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Hỏi cạnh của các hình vuông cần bỏ đi có độ dài bằng bao nhiêu mét để thùng hình hộp nhận được có thể tích lớn nhất.

\(\frac{1}{6}\).

\(\frac{1}{3}\).

\(\frac{2}{3}\).

\(\frac{1}{2}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x (m) là chiều dài cạnh hình vuông nhỏ tại mỗi góc của tấm tôn được cắt bỏ đi (với

0 < x < \(\frac{1}{2}\).

Thể tích hình hộp chữ nhật nhận được là:

V = (1 – 2x)2·x = \(\frac{1}{4}\)·(1 – 2x)·( 1 – 2x)·4x \( \le \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{{1 - 2x + 1 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3} = \frac{2}{{27}}\)

Dấu “=” xảy ra khi 1 – 2x = 4x \( \Leftrightarrow x = \frac{1}{6}\). Vậy để thể tích chiếc thùng là lớn nhất thì các cạnh của hình vuông được cắt bỏ đi là \(\frac{1}{6}\) m.

26. Đúng sai
• 1 điểm

Một người muốn xây một cái bể chứa nước, dạng một khối hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Nếu đáy bể là hình vuông cạnh 50 m, lượng nước trong bể cao 1,5 m thì thể tích nước trong bể là 1250 m3.

ĐúngSai
b

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì công thức xác định chiều cao bể theo x là: h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\).

ĐúngSai
c

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì công thức xác định diện tích xung quanh của bể là: S = \(\frac{{256}}{x}\)+ 2x2 (m2).

ĐúngSai
d

Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì diện tích toàn phần của bể là S = \(\frac{{128}}{{3{x^3}}}\)+ 2x2 (m2).

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

a) Sai. Nếu đáy bể là hình vuông cạnh 50 m, lượng nước trong bể cao 1,5 m thì thể tích nước trong bể là V = 502·1,5 = 3750 m3.

b) Đúng. Ta có: 2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\).

c) Sai. Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì chiều cao bể theo x là :

2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) (m).

Chu vi đáy bể hình chữ nhật là: C = 2·(2x + x) = 6x (m)

Khi đó, diện tích xung quanh của bể là: Sxq = C·h = 6x· \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) = \(\frac{{256}}{x}\) (m2).

d) Sai. Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì chiều cao bể theo x là :

2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) (m).

Theo ý b, diện tích xung quanh của bể là: Sxq = C·h = 6x· \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) = \(\frac{{256}}{x}\) (m2).

Diện tích đáy bể là: Sđáy = 2x·x = 2x2.

Diện tích toàn phần của bể là: Stp = Sxq + Sđáy = \(\frac{{256}}{x}\) + 2x2.

27. Đúng sai
• 1 điểm

Một nhóm bạn tổ chức cắm trại ngoài trời và mang theo một chiếu lều có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 3 m. Góc tạo bởi mặt bên lều trại và mặt đáy bằng 60°. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Khoảng cách từ tâm của đáy đến trung điểm một cạnh của đáy bằng 1,5 m.

ĐúngSai
b

Chiều cao của lều bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)m.

ĐúngSai
c

Thể tích phần không gian bên trong lều bằng \(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\) m3.

ĐúngSai
d

Thể tích không gian bên trong lều (làm tròn đên hàng phần trăm) bằng 3,90 m3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

Một nhóm bạn tổ chức cắm trại ngoài trời và mang theo một chiếu lều có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 3 m. Góc tạo bởi mặt bên lều trại và mặt đáy bằng 60°. Xét tính đúng sai của (ảnh 1)

a) Đúng. Vì H là trung điểm AB, O là trung điểm AC nên khoảng cách từ tâm O của hình vuông đến trung điểm H của cạnh AB là:

OH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{3}{2}\)= 1,5 m.

b) Đúng. Có: (SAB) ∩ (ABCD) = AB

S ∈ (SAB) và SO ⊥ (ABCD) (Vì S.ABCD là hình chóp đều)

Suy ra SO ⊥ AB

Mà OH ⊥ AB nên AB ⊥ (SOH) suy ra AB ⊥ SH

Do đó, góc giữa (SAB) và (ABCD) là \(\widehat {SHO}\).

Mà theo giả thiết, góc tạo bởi mặt bên lều trại và mặt đáy bằng 60° nên ta có:

\(\widehat {SHO} = 60^\circ \)

SO = OH.tan 60° = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) m.

c) Sai. V = \(\frac{1}{3} \cdot 9 \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\)m3.

d) Sai. V = \(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\)≈ 7,79 m3.

28. Đúng sai
• 1 điểm

Người ta cần làm một khay chứa thóc cho máy xát gạo có dạng hình chóp đều bằng cách cắt mảnh tôn hình vuông cạnh 1,5 m theo các tam giác cân AEB, BFC, CGD, DHA và sau đó gò các tam giác AEH, BEF, CGF, DGH sao cho bốn đỉnh A, B, C, D trùng nhau tạo thành khối chóp. Đặt HG = x.

Người ta cần làm một khay chứa thóc cho máy xát gạo có dạng hình chóp đều bằng cách cắt mảnh tôn hình vuông cạnh 1,5 m theo các tam giác cân AEB, BFC, CGD, DHA và sau đó gò các tam giác AEH,  (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:

a

Khối chóp thu được là khối chóp tam giác đều.

ĐúngSai
b

Diện tích đáy của khối chóp thu được là S = x2.

ĐúngSai
c

Thể tích của khối chóp thu được được tính theo công thức \[V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h\].

ĐúngSai
d

Khi x tăng và chiều cao khối chóp giữ nguyên thì thể tích của khối chóp tăng.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.

a) Sai. Khối chóp thu được là khối chóp tứ giác đều.

b) Đúng. Diện tích đáy của khối chóp thu được là S = x2.

c) Đúng. Thể tích của khối chóp thu được được tính theo công thức \[V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h\].

d) Đúng. Vì S = x2 nên khi x tăng và chiều cao khối chóp giữ nguyên thì thể tích khối chóp tăng.

29. Đúng sai
• 1 điểm

Bạn Mai có nhu cầu làm đá viên với hình dạng khối chóp cụt tứ giác đều. Mỗi viên đá có kích thước như sau: cạnh đáy lớn là 3 cm, cạnh đáy nhỏ là 1,5 cm và có chiều cao là 3 cm. Bạn Mai sử dụng loại khay làm đá mà mỗi khay có thể tạo ra đồng thời 6 viên đá. Sau khi hoàn thành, bạn Mai đã có tổng cộng 4 khay đá đầy.

Bạn Mai có nhu cầu làm đá viên với hình dạng khối chóp cụt tứ giác đều. Mỗi viên đá có kích thước như sau: cạnh đáy lớn là 3 cm, cạnh đáy nhỏ là 1,5 cm và có chiều cao là 3 cm. Bạn Mai sử dụn (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Diện tích đáy lớn của mỗi viên đá bằng 9 cm2.

ĐúngSai
b

Thể tích của một viên đá bằng 14,25 cm3.

ĐúngSai
c

Thể tích nước để làm đầy một khay đá là 94,5 cm3.

ĐúngSai
d

Lượng nước cần dùng để làm đầy 4 khay đá là 378 cm3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.

a) Đúng. Diện tích đáy lớn là: S1 = 32 = 9 cm2.

b) Sai. V = \(\frac{1}{3} \cdot \left( {9 + 1,{5^2} + \sqrt {9 \cdot 1,{5^2}} } \right) \cdot 3\)= 15,75 cm3.

c) Đúng. Thể tích nước cần cho một khay là: 6.15,75 = 94,5 cm3.

d) Đúng. Lượng nước cần dùng cho 4 khay đá là: 4·6·15,75 = 378 cm3.

30. Đúng sai
• 1 điểm

Một chiếc tháp có phần dưới dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh dài 5 m. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 12 m. Phần trên của tháp có dạng hình chóp đều, các mặt bên là các tam giác cân chung đỉnh (hình dưới). Mỗi cạnh bên của hình chóp dài 8 m.

Một chiếc tháp có phần dưới dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh dài 5 m. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 12 m. Phần trên của tháp có dạng hình chóp đều, các mặt bên là các ta (ảnh 1)

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:

a

Khoảng cách từ tâm của đáy hình chóp đến một đỉnh ở đáy bằng \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).

ĐúngSai
b

Chiều cao của hình chóp là \(\frac{{\sqrt {462} }}{3}\).

ĐúngSai
c

Chiều cao toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng phần mười là 22,7 m.

ĐúngSai
d

Thể tích toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng đơn vị là 360 m3.

ĐúngSai
Xem đáp án

Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

Một chiếc tháp có phần dưới dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh dài 5 m. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 12 m. Phần trên của tháp có dạng hình chóp đều, các mặt bên là các ta (ảnh 2)

a) Sai. Khoảng cách từ tâm O của đáy đến đỉnh A ở đáy là OA = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).

b) Sai. Chiều cao của hình chóp là \(SO' = \sqrt {S{{A'}^2} - O'{{A'}^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {206} }}{2}\).

c) Sai. Chiều cao của toàn bộ chiếc tháp là: SO′ + OO′ = \(\frac{{\sqrt {206} }}{2} + 12 \approx 19,2\)m.

d) Đúng. Thể tích hình hộp là: V1 = 52·12 = 300 m3

Chiều cao của khối chóp là \(SO' = \sqrt {S{{A'}^2} - O'{{A'}^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {206} }}{2}\).

Thể tích khối chóp: V2 = \(\frac{1}{3} \cdot {S_{A'B'C'D'}} \cdot SO' = \frac{1}{3} \cdot {5^2} \cdot \frac{{\sqrt {206} }}{2}\)≈ 59,8 m3

Thể tích toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng đơn vị là: 300 + 59,8 ≈ 360 m3.

31. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5 m. Tính thể tích nước trong hồ. (đơn vị: m3)

Xem đáp án

Đáp án: 3750

Thể tích nước trong hồ là V = 1,5·502 = 3750 m3.

32. Tự luận
• 1 điểm

Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao 5 cm và độ dài các cạnh đáy lần lượt là 7 cm, 7 cm, 4 cm. Tính thể tích của khối pho mát trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười của centimét khối).

Xem đáp án

Đáp án: 67,1

Nửa chu vi tam giác đáy: p = \(\frac{{7 + 7 + 4}}{2}\)= 9

Diện tích đáy: \(\sqrt {9\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 4} \right)} = 6\sqrt 5 \)

Suy ra V = \(6\sqrt 5 \)·5 ≈ 67,1 cm3.

33. Tự luận
• 1 điểm

Một khối bê tông gồm 2 phần, phần trên là khối chóp tứ giác đều, phần dưới là khối hộp chữ nhật với các kích thước như hình. Tính thể tích của khối bê tông đó theo đơn vị decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Xem đáp án

Đáp án: 749

Thể tích khối hộp chữ nhật là: V1 = 8·8·6 = 384 dm3.

Gọi O là tâm của đáy.

Khoảng cách từ tâm O của đáy đến đỉnh A của đáy là: OA = \(\frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \)(dm)

Gọi S là đỉnh chóp.

Chiều cao khối chóp là: h = \(\sqrt {S{{C'}^2} - O{A^2}} = \sqrt {{{18}^2} - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}} = 2\sqrt {73} \)

Thể tích khối chóp là: V2 = \(\frac{1}{3} \cdot 64 \cdot 2\sqrt {73} = \frac{{128\sqrt {73} }}{3}\)dm3

Vậy thể tích khối bê tông là: V = V1 + V2 = 384 + \(\frac{{128\sqrt {73} }}{3}\)≈ 749 dm3.

34. Tự luận
• 1 điểm

Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có diện tích lần lượt là 400 cm2 và 900 cm2, cạnh bên của sọt dài 15 cm. Tính thể tích của sọt làm tròn đến hàng đơn vị (đơn vị cm3).

Xem đáp án

Đáp án: 8380

Kẻ D'H ⊥ BD tại H

Gọi O và O' lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A'B'C'D'.

Vì A'B'C'D' là hình vuông có diện tích là 400 cm2 nên \(A'B' = B'C' = C'D' = A'D' = \sqrt {400} = 20\) (cm)

Vì ABCD là hình vuông có diện tích là 900 cm2 nên

\(AB = BC = CD = AD = \sqrt {900} = 30\) (cm)

Vì OO' ⊥ (ABCD) nên OO' ⊥ OH, OO' ⊥ (A'B'C'D') nên OO' ⊥ O'D'

Mà D'H ⊥ BD

Do đó, OHD'O' là hình chữ nhật

Suy ra OH = O'D', OO' ∥ HD' và OO' = HD'

Suy ra OH = O'D' = \[\frac{{20\sqrt 2 }}{2} = 10\sqrt 2 \]

Vì O' là trung điểm BD nên DO = \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{30\sqrt 2 }}{2} = 15\sqrt 2 \) (cm)

Ta có: HD = DO – OH = \(15\sqrt 2 - 10\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \)

Xét tam giác DHD' vuông tại H có:

D'H = \(\sqrt {D{{{\rm{D'}}}^2} - H{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}} = 5\sqrt 7 \)

Do đó, chiều cao chiếc sọt là: OO' = D'H = \(5\sqrt 7 \)

Thể tích của chiếc sọt là: V = \(\frac{1}{3}\left( {{{20}^2} + {{30}^2} + \sqrt {{{20}^2} \cdot {{30}^2}} } \right) \cdot 5\sqrt 7 \)≈ 8380 cm3.

35. Tự luận
• 1 điểm

Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ và kích thước như hình đã cho (xem hình vẽ). Biết rằng người ta dùng một máy bơm với lưu lượng là 42 m3/phút và sẽ bơm đầy hồ mất 25 phút. Tính chiều dài của hồ.

Xem đáp án

Đáp án: 100

Gọi x (m) là chiều dài của hồ (x > 0)

Diện tích hình thang vuông là: \(\frac{{\left( {3 + 0,5} \right) \cdot x}}{2} = 1,75x\)

Thể tích hồ là: V = 1,75x·6 = 10,5x (m3)

Theo đề bài, ta có phương trình: 10,5x = 25·42

Suy ra x = 100 (thỏa mãn)

Vậy chiều dài hồ là 100 m.