Bài tập Bài toán thực tiễn liên quan đến thể tích lớp 11 (có lời giải)
35 câu hỏi
Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5m. Thể tích nước trong hồ là:
3750 m3;
2500 m3;
1250 m3;
1875 m3.
Đáp án đúng là: A
Thể tích nước trong hồ là: V = 1,5.502 = 3750 m3.
Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5m. Thể tích nước trong hồ là:
3750 m3;
2500 m3;
1250 m3;
1875 m3.
Đáp án đúng là: A
Thể tích nước trong hồ là: V = 1,5.502 = 3750 m3.
Một khối gỗ có dạng là lăng trụ, biết diện tích đáy và chiều cao lần lượt là 0,25 m2 và 1,2 m. Mỗi mét khối gỗ này trị giá 5 triệu đồng. Hỏi khối gỗ đó có giá trị bao nhiêu tiền?
750 000 đồng;
500 000 đồng;
1 500 000 đồng;
3 000 000 đồng.
Đáp án đúng là: C
Thể tích khối gỗ là: V = S.h = 0,25.1,2 = 0,3 (m3).
Vậy khối gỗ đó có giá là: 0,3.5 000 000 = 1 500 000 đồng.
Một khối gỗ có dạng là lăng trụ, biết diện tích đáy và chiều cao lần lượt là 0,25 m2 và 1,2 m. Mỗi mét khối gỗ này trị giá 5 triệu đồng. Hỏi khối gỗ đó có giá trị bao nhiêu tiền?
750 000 đồng;
500 000 đồng;
1 500 000 đồng;
3 000 000 đồng.
Đáp án đúng là: C
Thể tích khối gỗ là: V = S.h = 0,25.1,2 = 0,3 (m3).
Vậy khối gỗ đó có giá là: 0,3.5 000 000 = 1 500 000 đồng.
Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.
22 cm;
10 cm;
10 dm;
22 dm.
Đáp án đúng là: A

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh x (cm) (x > 12).
Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh x – 12 (cm)
nên diện tích đáy là (x – 12)2 (cm2).
Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên
(x – 12)2.6 = 600 Þ x – 12 = 10 Þ x = 22. (vì x > 12).
Từ một tấm bìa hình vuông người ta cắt ở bốn góc của tấm bìa đó bốn hình vuông bằng nhau, mỗi hình vuông có cạnh bằng 6 cm, rồi gập tấm bìa lại để được một chiếc hộp không nắp có dạng hình hộp chữ nhật. Tính cạnh của tấm bìa ban đầu, biết rằng thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3.
22 cm;
10 cm;
10 dm;
22 dm.
Đáp án đúng là: A

Giả sử tấm bìa ban đầu có cạnh x (cm) (x > 12).
Khi đó đáy của chiếc hộp là hình vuông cạnh x – 12 (cm)
nên diện tích đáy là (x – 12)2 (cm2).
Vì thể tích của chiếc hộp bằng 600 cm3 nên
(x – 12)2.6 = 600 ⇒ x – 12 = 10 ⇒ x = 22. (vì x > 12).
Một thùng đựng rác có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với hai cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 4 dm. Tính thể tích của thùng đựng rác.
76 dm2;
dm2;
76 dm3;
dm3.
Đáp án đúng là: D

Ta có SABCD = 32 = 9 dm2.
SA'B'C'D' = 22 = 4 dm2.
Thể tích của khối chóp cụt là: dm3.
Một thùng đựng rác có dạng khối chóp cụt tứ giác đều với hai cạnh đáy lần lượt là 2 dm và 3 dm, chiều cao bằng 4 dm. Tính thể tích của thùng đựng rác.
76 dm2;
\(\frac{{76}}{3}\) dm2;
76 dm3;
\(\frac{{76}}{3}\) dm3.
Đáp án đúng là: D

Ta có SABCD = 32 = 9 dm2.
SA'B'C'D' = 22 = 4 dm2.
Thể tích của khối chóp cụt là: \(V = \frac{1}{3}.4.\left( {9 + \sqrt {4.9} + 4} \right) = \frac{{76}}{3}\) dm3.
Một chiếc bánh chưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh chưng đó.
1350 cm2;
1350 cm3;
Đáp án đúng là: C
Thể tích của chiếc bánh chưng đó là V = 15.15.6 = 1350 cm3.
Một chiếc bánh chưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh chưng đó.
1350 cm2;
\(\frac{{1350}}{2}\) cm2;
1350 cm3;
\(\frac{{1350}}{2}\) cm3.
Đáp án đúng là: C
Thể tích của chiếc bánh chưng đó là V = 15.15.6 = 1350 cm3.
Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3g/cm3.
2160 g;
2106 g;
720 g;
702g.
Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của khối lăng trụ là (cm2).
Thể tích của khối lăng trụ là: V = S.h = 72.10 = 720 (cm3).
Khối lượng của miếng pho mát đó là: 720.3 = 2160 g.
Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3g/cm3.
2160 g;
2106 g;
720 g;
702g.
Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của khối lăng trụ là \(S = \frac{1}{2}.12.12 = 72\) (cm2).
Thể tích của khối lăng trụ là: V = S.h = 72.10 = 720 (cm3).
Khối lượng của miếng pho mát đó là: 720.3 = 2160 g.
Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp chữ nhật trong một phòng tắm. Biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp đó là 5 m, 1m, 2m. Biết mỗi viên gạch có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 5 cm. Hỏi người ta sử dụng ít nhất bao nhiêu viên gạch để xây bồn đó và thể tích thực của bồn chứa là bao nhiêu? (giả sử lượng xi măng và cát không đáng kể).

1180 viên, 8820 lít;
1182 viên, 8800 lít;
1180 viên, 8800 lít;
1182 viên, 8820 lít.
Đáp án đúng là: A
Đổi 20 cm = 0,2 m, 10 cm = 0,1 m, 5 cm = 0,05 m.
Thể tích bồn chứa (gồm cả phần xây gạch) là V1 = 5.1.2 = 10 m3.
Thể tích bồn chứa (phần xây gạch) là V2 = 1.0,1.2 + (5 – 0,1).0,1.2 = 1,18 m3.
Thể tích thực của bồn chứa là V = V1 – V2 = 10 – 1,18 = 8,820 m3 = 8820 lít.
Thể tích mỗi viên gạch là 0,2.0,1.0,05 = 0,001 m3.
Suy ra cần số viên gạch là: viên.
Người ta muốn xây một bồn chứa nước dạng khối hộp chữ nhật trong một phòng tắm. Biết chiều dài, chiều rộng và chiều cao của khối hộp đó là 5 m, 1m, 2m. Biết mỗi viên gạch có chiều dài 20 cm, chiều rộng 10 cm, chiều cao 5 cm. Hỏi người ta sử dụng ít nhất bao nhiêu viên gạch để xây bồn đó và thể tích thực của bồn chứa là bao nhiêu? (giả sử lượng xi măng và cát không đáng kể).

1180 viên, 8820 lít;
1182 viên, 8800 lít;
1180 viên, 8800 lít;
1182 viên, 8820 lít.
Đáp án đúng là: A
Đổi 20 cm = 0,2 m, 10 cm = 0,1 m, 5 cm = 0,05 m.
Thể tích bồn chứa (gồm cả phần xây gạch) là V1 = 5.1.2 = 10 m3.
Thể tích bồn chứa (phần xây gạch) là V2 = 1.0,1.2 + (5 – 0,1).0,1.2 = 1,18 m3.
Thể tích thực của bồn chứa là V = V1 – V2 = 10 – 1,18 = 8,820 m3 = 8820 lít.
Thể tích mỗi viên gạch là 0,2.0,1.0,05 = 0,001 m3.
Suy ra cần số viên gạch là: \(\frac{{{V_2}}}{{0,001}} = \frac{{1,18}}{{0,001}} = 1180\) viên.
Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tông như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao h (cm) và thể tích là 500 cm3. Tính độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

x = 5 cm;
x = 10 cm;
x = 2 cm;
x = 3 cm.
Đáp án đúng là: B
Thể tích chiếc hộp là V = x.x.h = x2.h = 500 (1).
Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất.
Diện tích toàn phần của hộp (không nắp) là Stp = Sđáy + Sxung quanh = x2 + 4h.x (2).
Thay (1) vào (2), ta được: .
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi .Một hộp không nắp được làm từ một mảnh bìa các tông như hình vẽ. Hộp có đáy là một hình vuông cạnh x (cm), chiều cao h (cm) và thể tích là 500 cm3. Tính độ dài cạnh hình vuông x sao cho chiếc hộp làm ra tốn ít bìa các tông nhất.

x = 5 cm;
x = 10 cm;
x = 2 cm;
x = 3 cm.
Đáp án đúng là: B
Thể tích chiếc hộp là V = x.x.h = x2.h = 500 \[ \Rightarrow h = \frac{{500}}{{{x^2}}}\] (1).
Để chiếc hộp làm ra ít tốn bìa các tông nhất khi và chỉ khi diện tích toàn phần của hộp là nhỏ nhất.
Diện tích toàn phần của hộp (không nắp) là Stp = Sđáy + Sxung quanh = x2 + 4h.x (2).
Thay (1) vào (2), ta được: \({x^2} + 4x.\frac{{500}}{{{x^2}}} = {x^2} + \frac{{2000}}{x} = {x^2} + \frac{{1000}}{x} + \frac{{1000}}{x} \ge 3\sqrt[3]{{{{1000}^2}}}\).
Dấu “=” xảy ra khi và chỉ khi \({x^2} = \frac{{1000}}{x} \Leftrightarrow x = 10\).
Tính thể tích khối rubic mini (mỗi mặt của rubic có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) là 4 cm.
27 cm3;
1728 cm3;
1 cm3;
9 cm3.
Đáp án đúng là: A

Chu vi của mỗi ô vuông nhỏ là 4 cm nên độ dài mỗi cạnh nhỏ là 1 cm.
Do đó độ dài cạnh rubic là 3.1 = 3 cm.
Thể tích của khối rubic là 3.3.3 = 27 cm3.
Tính thể tích khối rubic mini (mỗi mặt của rubic có 9 ô vuông), biết chu vi mỗi ô (ô hình vuông trên một mặt) là 4 cm.
27 cm3;
1728 cm3;
1 cm3;
9 cm3.
Đáp án đúng là: A

Chu vi của mỗi ô vuông nhỏ là 4 cm nên độ dài mỗi cạnh nhỏ là 1 cm.
Do đó độ dài cạnh rubic là 3.1 = 3 cm.
Thể tích của khối rubic là 3.3.3 = 27 cm3.
Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm, OM = x (cm). Tìm x để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất.

x = 9cm;
x = 8cm;
x = 6cm;
x = 7cm.
Đáp án đúng là: B

Giả sử ta dựng được hình chóp đều S.ADCM như hình vẽ.
Ta có OM = x Þ AC = 2x, .
Gọi H là trung điểm của MC.
Suy ra OH là đường trung bình của DACM Þ và
Ta có độ dài đường chéo hình vuông 20 cm là
Dấu “=” xảy ra khi 40 – 4x = x Þ x = 8.
Cắt một miếng giấy hình vuông và xếp thành một hình chóp tứ giác đều như hình vẽ. Biết cạnh của hình vuông bằng 20 cm, OM = x (cm). Tìm x để hình chóp đều ấy có thể tích lớn nhất.

x = 9cm;
x = 8cm;
x = 6cm;
x = 7cm.
Đáp án đúng là: B

Giả sử ta dựng được hình chóp đều S.ADCM như hình vẽ.
Ta có OM = x ⇒ AC = 2x, \(AM = x\sqrt 2 \).
Gọi H là trung điểm của MC.
Suy ra OH là đường trung bình của ∆ACM ⇒ \(OH = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\) và \(MH = \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\).
Ta có độ dài đường chéo hình vuông 20 cm là \(20\sqrt 2 \).
Suy ra \(SH = 10\sqrt 2 - \frac{{x\sqrt 2 }}{2}\).
Xét ∆SOH vuông tại O, \(SO = \sqrt {S{H^2} - H{O^2}} = \sqrt {{{\left( {10\sqrt 2 - \frac{{x\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2} - \frac{{{x^2}}}{2}} = \sqrt {20\left( {10 - x} \right)} \).
Do đó \({V_{S.ADCM}} = \frac{1}{3}.SO.{S_{ADCM}} = \frac{1}{3}\sqrt {20\left( {10 - x} \right)} .2{x^2}\)\( = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {40 - 4x} .{x^2}\).
Khi đó
\[V = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {40 - 4x} .{x^2}\]
\[ = \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {\left( {40 - 4x} \right).x.x.x.x} \]
\[ \le \frac{{\sqrt {20} }}{3}\sqrt {{{\left( {\frac{{\left( {40 - 4x} \right) + x + x + x + x}}{5}} \right)}^5}} \]\[ = \frac{{\sqrt {20} }}{3}.\sqrt {32768} \].
Dấu “=” xảy ra khi 40 – 4x = x ⇒ x = 8.
Một chiếc bánh trưng có dạng khối hộp chữ nhật với kích thước ba cạnh là 15 cm, 15 cm và 6 cm. Tính thể tích của chiếc bánh trưng đó.
1535 cm3.
1200 cm3.
1350 cm3.
1800 cm3.
Đáp án đúng là: C

Thể tích của chiếc bánh là V = 15⋅15⋅6 = 1350 cm3.
Một miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng với chiều cao 10 cm và đáy là tam giác vuông cân có cạnh góc vuông bằng 12 cm. Tính khối lượng của miếng pho mát theo đơn vị gam, biết khối lượng riêng của loại pho mát đó là 3 g/ cm3.
2160 g.
1370 g.
2664 g.
2589 g.
Đáp án đúng là: A

Diện tích đáy của miếng pho mát là:
\[\]\(\frac{1}{2} \cdot 12 \cdot 12 = 72\) (cm2)
Thể tích của miếng pho mát là: 72⋅10 = 720 cm2.
Vậy khối lượng của miếng pho mát là: 720⋅3 = 2160 (g).
Người ta xây dựng một chân tháp bằng bê tông có dạng khối chóp cụt tứ giác đều (hình minh họa bên dưới). Cạnh đáy dưới dài 6 m, cạnh đáy trên dài 3 m, chiều cao bằng 4 m. Biết rằng chân tháp được làm bằng bê tông tươi với giá tiền là 1 500 000 đồng/m3. Số tiền để mua bê tông tươi làm chân tháp là bao nhiêu triệu đồng?

132.
120.
216.
126.
Đáp án đúng là: D
Thể tích chân tháp là: V = \(\frac{1}{3} \cdot \left( {{6^2} + {3^2} + \sqrt {{6^2} \cdot {3^2}} } \right) \cdot 4\) = 84 m3.
Số tiền cần dùng để mua bê tông tươi làm chân tháp là:
84.1 500 000 = 126 000 000 (đồng).
Một loại đèn đá muối có dạng khối chóp tứ giác đều (hình dưới). Tính theo a thể tích của đèn đá muối đó, giả sử các cạnh đáy và các cạnh bên đều bằng a.

\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{3}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 3 }}{6}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 6 }}{2}\).
\(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Đáp án đúng là: D
Mô hình hóa đèn đá muối bằng hình chóp tứ giác đều S.ABCD.
Gọi O là tâm của đáy

Tam giác SAC cân tại S nên SO ⊥ AC
Tam giác SBD cân tại S nên SO ⊥ BD
Suy ra SO ⊥ (ABCD)
ABCD là hình vuông cạnh a nên ta có: AC = \(\sqrt {A{B^2} + B{C^2}} = a\sqrt 2 \)
Suy ra AO = \(\frac{1}{2}\)AC = \(\frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Áp dụng định lý Pythagore trong tam giác SAO vuông tại O (vì SO ⊥ AC) ta có:
\(SO = \sqrt {S{A^2} - A{O^2}} = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{{a\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 2 }}{2}\)
Có: SABCD = AB2 = a2.
Vậy VS.ABCD = \(\frac{1}{3}\)SABCD·SO = \(\frac{{{a^3}\sqrt 2 }}{6}\).
Người ta cắt bỏ bốn hình vuông cùng kích thước ở bốn góc của một tấm tôn hình vuông có cạnh 1 m để gò lại thành một chiếc thùng có dạng hình hộp chữ nhật không nắp. Hỏi cạnh của các hình vuông cần bỏ đi có độ dài bằng bao nhiêu mét để thùng hình hộp nhận được có thể tích lớn nhất.
\(\frac{1}{6}\).
\(\frac{1}{3}\).
\(\frac{2}{3}\).
\(\frac{1}{2}\).
Đáp án đúng là: A

Gọi x (m) là chiều dài cạnh hình vuông nhỏ tại mỗi góc của tấm tôn được cắt bỏ đi (với
0 < x < \(\frac{1}{2}\).
Thể tích hình hộp chữ nhật nhận được là:
V = (1 – 2x)2·x = \(\frac{1}{4}\)·(1 – 2x)·( 1 – 2x)·4x \( \le \frac{1}{4} \cdot {\left( {\frac{{1 - 2x + 1 - 2x + 4x}}{3}} \right)^3} = \frac{2}{{27}}\)
Dấu “=” xảy ra khi 1 – 2x = 4x \( \Leftrightarrow x = \frac{1}{6}\). Vậy để thể tích chiếc thùng là lớn nhất thì các cạnh của hình vuông được cắt bỏ đi là \(\frac{1}{6}\) m.
Một người muốn xây một cái bể chứa nước, dạng một khối hộp chữ nhật không nắp. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Nếu đáy bể là hình vuông cạnh 50 m, lượng nước trong bể cao 1,5 m thì thể tích nước trong bể là 1250 m3.
Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì công thức xác định chiều cao bể theo x là: h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\).
Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì công thức xác định diện tích xung quanh của bể là: S = \(\frac{{256}}{x}\)+ 2x2 (m2).
Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì diện tích toàn phần của bể là S = \(\frac{{128}}{{3{x^3}}}\)+ 2x2 (m2).
Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.
a) Sai. Nếu đáy bể là hình vuông cạnh 50 m, lượng nước trong bể cao 1,5 m thì thể tích nước trong bể là V = 502·1,5 = 3750 m3.
b) Đúng. Ta có: 2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\).
c) Sai. Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì chiều cao bể theo x là :
2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) (m).
Chu vi đáy bể hình chữ nhật là: C = 2·(2x + x) = 6x (m)
Khi đó, diện tích xung quanh của bể là: Sxq = C·h = 6x· \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) = \(\frac{{256}}{x}\) (m2).
d) Sai. Nếu thể tích bể bằng \(\frac{{256}}{3}\) m3, đáy bể là hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Gọi chiều rộng bể là x (m) thì chiều cao bể theo x là :
2x·x·h = \(\frac{{256}}{3}\) suy ra h = \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) (m).
Theo ý b, diện tích xung quanh của bể là: Sxq = C·h = 6x· \(\frac{{128}}{{3{x^2}}}\) = \(\frac{{256}}{x}\) (m2).
Diện tích đáy bể là: Sđáy = 2x·x = 2x2.
Diện tích toàn phần của bể là: Stp = Sxq + Sđáy = \(\frac{{256}}{x}\) + 2x2.
Một nhóm bạn tổ chức cắm trại ngoài trời và mang theo một chiếu lều có dạng hình chóp tứ giác đều có cạnh đáy bằng 3 m. Góc tạo bởi mặt bên lều trại và mặt đáy bằng 60°. Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Khoảng cách từ tâm của đáy đến trung điểm một cạnh của đáy bằng 1,5 m.
Chiều cao của lều bằng \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\)m.
Thể tích phần không gian bên trong lều bằng \(\frac{{9\sqrt 3 }}{4}\) m3.
Thể tích không gian bên trong lều (làm tròn đên hàng phần trăm) bằng 3,90 m3.
Đáp án: a) Đúng.b) Đúng.c) Sai.d) Sai.

a) Đúng. Vì H là trung điểm AB, O là trung điểm AC nên khoảng cách từ tâm O của hình vuông đến trung điểm H của cạnh AB là:
OH = \(\frac{{BC}}{2} = \frac{3}{2}\)= 1,5 m.
b) Đúng. Có: (SAB) ∩ (ABCD) = AB
S ∈ (SAB) và SO ⊥ (ABCD) (Vì S.ABCD là hình chóp đều)
Suy ra SO ⊥ AB
Mà OH ⊥ AB nên AB ⊥ (SOH) suy ra AB ⊥ SH
Do đó, góc giữa (SAB) và (ABCD) là \(\widehat {SHO}\).
Mà theo giả thiết, góc tạo bởi mặt bên lều trại và mặt đáy bằng 60° nên ta có:
\(\widehat {SHO} = 60^\circ \)
SO = OH.tan 60° = \(\frac{{3\sqrt 3 }}{2}\) m.
c) Sai. V = \(\frac{1}{3} \cdot 9 \cdot \frac{{3\sqrt 3 }}{2} = \frac{{9\sqrt 3 }}{2}\)m3.
d) Sai. V = \(\frac{{9\sqrt 3 }}{2}\)≈ 7,79 m3.
Người ta cần làm một khay chứa thóc cho máy xát gạo có dạng hình chóp đều bằng cách cắt mảnh tôn hình vuông cạnh 1,5 m theo các tam giác cân AEB, BFC, CGD, DHA và sau đó gò các tam giác AEH, BEF, CGF, DGH sao cho bốn đỉnh A, B, C, D trùng nhau tạo thành khối chóp. Đặt HG = x.

Xét tính đúng sai của các mệnh đề sau:
Khối chóp thu được là khối chóp tam giác đều.
Diện tích đáy của khối chóp thu được là S = x2.
Thể tích của khối chóp thu được được tính theo công thức \[V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h\].
Khi x tăng và chiều cao khối chóp giữ nguyên thì thể tích của khối chóp tăng.
Đáp án: a) Sai.b) Đúng.c) Đúng.d) Đúng.
a) Sai. Khối chóp thu được là khối chóp tứ giác đều.
b) Đúng. Diện tích đáy của khối chóp thu được là S = x2.
c) Đúng. Thể tích của khối chóp thu được được tính theo công thức \[V = \frac{1}{3} \cdot S \cdot h\].
d) Đúng. Vì S = x2 nên khi x tăng và chiều cao khối chóp giữ nguyên thì thể tích khối chóp tăng.
Bạn Mai có nhu cầu làm đá viên với hình dạng khối chóp cụt tứ giác đều. Mỗi viên đá có kích thước như sau: cạnh đáy lớn là 3 cm, cạnh đáy nhỏ là 1,5 cm và có chiều cao là 3 cm. Bạn Mai sử dụng loại khay làm đá mà mỗi khay có thể tạo ra đồng thời 6 viên đá. Sau khi hoàn thành, bạn Mai đã có tổng cộng 4 khay đá đầy.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Diện tích đáy lớn của mỗi viên đá bằng 9 cm2.
Thể tích của một viên đá bằng 14,25 cm3.
Thể tích nước để làm đầy một khay đá là 94,5 cm3.
Lượng nước cần dùng để làm đầy 4 khay đá là 378 cm3.
Đáp án: a) Đúng.b) Sai.c) Đúng.d) Đúng.
a) Đúng. Diện tích đáy lớn là: S1 = 32 = 9 cm2.
b) Sai. V = \(\frac{1}{3} \cdot \left( {9 + 1,{5^2} + \sqrt {9 \cdot 1,{5^2}} } \right) \cdot 3\)= 15,75 cm3.
c) Đúng. Thể tích nước cần cho một khay là: 6.15,75 = 94,5 cm3.
d) Đúng. Lượng nước cần dùng cho 4 khay đá là: 4·6·15,75 = 378 cm3.
Một chiếc tháp có phần dưới dạng hình hộp chữ nhật, đáy là hình vuông có cạnh dài 5 m. Chiều cao của hình hộp chữ nhật là 12 m. Phần trên của tháp có dạng hình chóp đều, các mặt bên là các tam giác cân chung đỉnh (hình dưới). Mỗi cạnh bên của hình chóp dài 8 m.

Xét tính đúng sai của các khẳng định sau:
Khoảng cách từ tâm của đáy hình chóp đến một đỉnh ở đáy bằng \(\frac{{5\sqrt 3 }}{2}\).
Chiều cao của hình chóp là \(\frac{{\sqrt {462} }}{3}\).
Chiều cao toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng phần mười là 22,7 m.
Thể tích toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng đơn vị là 360 m3.
Đáp án: a) Sai.b) Sai.c) Sai.d) Đúng.

a) Sai. Khoảng cách từ tâm O của đáy đến đỉnh A ở đáy là OA = \(\frac{{AC}}{2} = \frac{{5\sqrt 2 }}{2}\).
b) Sai. Chiều cao của hình chóp là \(SO' = \sqrt {S{{A'}^2} - O'{{A'}^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {206} }}{2}\).
c) Sai. Chiều cao của toàn bộ chiếc tháp là: SO′ + OO′ = \(\frac{{\sqrt {206} }}{2} + 12 \approx 19,2\)m.
d) Đúng. Thể tích hình hộp là: V1 = 52·12 = 300 m3
Chiều cao của khối chóp là \(SO' = \sqrt {S{{A'}^2} - O'{{A'}^2}} = \sqrt {{8^2} - {{\left( {\frac{{5\sqrt 2 }}{2}} \right)}^2}} = \frac{{\sqrt {206} }}{2}\).
Thể tích khối chóp: V2 = \(\frac{1}{3} \cdot {S_{A'B'C'D'}} \cdot SO' = \frac{1}{3} \cdot {5^2} \cdot \frac{{\sqrt {206} }}{2}\)≈ 59,8 m3
Thể tích toàn bộ chiếc tháp làm tròn đến hàng đơn vị là: 300 + 59,8 ≈ 360 m3.
Một hồ bơi hình hộp chữ nhật có đáy là hình vuông cạnh bằng 50 m. Lượng nước trong hồ cao 1,5 m. Tính thể tích nước trong hồ. (đơn vị: m3)
Đáp án: 3750
Thể tích nước trong hồ là V = 1,5·502 = 3750 m3.
Cuộc tranh đuổi giữa chú chuột Jerry và mèo Tom để lấy miếng pho mát. Biết rằng miếng pho mát có dạng khối lăng trụ đứng chiều cao 5 cm và độ dài các cạnh đáy lần lượt là 7 cm, 7 cm, 4 cm. Tính thể tích của khối pho mát trên. (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười của centimét khối).

Đáp án: 67,1
Nửa chu vi tam giác đáy: p = \(\frac{{7 + 7 + 4}}{2}\)= 9
Diện tích đáy: \(\sqrt {9\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 7} \right)\left( {9 - 4} \right)} = 6\sqrt 5 \)
Suy ra V = \(6\sqrt 5 \)·5 ≈ 67,1 cm3.
Một khối bê tông gồm 2 phần, phần trên là khối chóp tứ giác đều, phần dưới là khối hộp chữ nhật với các kích thước như hình. Tính thể tích của khối bê tông đó theo đơn vị decimét khối (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).

Đáp án: 749

Thể tích khối hộp chữ nhật là: V1 = 8·8·6 = 384 dm3.
Gọi O là tâm của đáy.
Khoảng cách từ tâm O của đáy đến đỉnh A của đáy là: OA = \(\frac{{8\sqrt 2 }}{2} = 4\sqrt 2 \)(dm)
Gọi S là đỉnh chóp.
Chiều cao khối chóp là: h = \(\sqrt {S{{C'}^2} - O{A^2}} = \sqrt {{{18}^2} - {{\left( {4\sqrt 2 } \right)}^2}} = 2\sqrt {73} \)
Thể tích khối chóp là: V2 = \(\frac{1}{3} \cdot 64 \cdot 2\sqrt {73} = \frac{{128\sqrt {73} }}{3}\)dm3
Vậy thể tích khối bê tông là: V = V1 + V2 = 384 + \(\frac{{128\sqrt {73} }}{3}\)≈ 749 dm3.
Một sọt đựng đồ có dạng hình chóp cụt đều. Đáy và miệng sọt là các hình vuông tương ứng có diện tích lần lượt là 400 cm2 và 900 cm2, cạnh bên của sọt dài 15 cm. Tính thể tích của sọt làm tròn đến hàng đơn vị (đơn vị cm3).

Đáp án: 8380

Kẻ D'H ⊥ BD tại H
Gọi O và O' lần lượt là tâm của hình vuông ABCD và A'B'C'D'.
Vì A'B'C'D' là hình vuông có diện tích là 400 cm2 nên \(A'B' = B'C' = C'D' = A'D' = \sqrt {400} = 20\) (cm)
Vì ABCD là hình vuông có diện tích là 900 cm2 nên
\(AB = BC = CD = AD = \sqrt {900} = 30\) (cm)
Vì OO' ⊥ (ABCD) nên OO' ⊥ OH, OO' ⊥ (A'B'C'D') nên OO' ⊥ O'D'
Mà D'H ⊥ BD
Do đó, OHD'O' là hình chữ nhật
Suy ra OH = O'D', OO' ∥ HD' và OO' = HD'
Suy ra OH = O'D' = \[\frac{{20\sqrt 2 }}{2} = 10\sqrt 2 \]
Vì O' là trung điểm BD nên DO = \(\frac{{DB}}{2} = \frac{{30\sqrt 2 }}{2} = 15\sqrt 2 \) (cm)
Ta có: HD = DO – OH = \(15\sqrt 2 - 10\sqrt 2 = 5\sqrt 2 \)
Xét tam giác DHD' vuông tại H có:
D'H = \(\sqrt {D{{{\rm{D'}}}^2} - H{D^2}} = \sqrt {{{15}^2} - {{\left( {5\sqrt 2 } \right)}^2}} = 5\sqrt 7 \)
Do đó, chiều cao chiếc sọt là: OO' = D'H = \(5\sqrt 7 \)
Thể tích của chiếc sọt là: V = \(\frac{1}{3}\left( {{{20}^2} + {{30}^2} + \sqrt {{{20}^2} \cdot {{30}^2}} } \right) \cdot 5\sqrt 7 \)≈ 8380 cm3.
Một hồ bơi có dạng là một lăng trụ đứng tứ giác với đáy là hình thang vuông (mặt bên (1) của hồ bơi là 1 đáy của lăng trụ và kích thước như hình đã cho (xem hình vẽ). Biết rằng người ta dùng một máy bơm với lưu lượng là 42 m3/phút và sẽ bơm đầy hồ mất 25 phút. Tính chiều dài của hồ.

Đáp án: 100
Gọi x (m) là chiều dài của hồ (x > 0)
Diện tích hình thang vuông là: \(\frac{{\left( {3 + 0,5} \right) \cdot x}}{2} = 1,75x\)
Thể tích hồ là: V = 1,75x·6 = 10,5x (m3)
Theo đề bài, ta có phương trình: 10,5x = 25·42
Suy ra x = 100 (thỏa mãn)
Vậy chiều dài hồ là 100 m.







