Bài tập Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng có đáp án
Đề thi

Bài tập Tam giác cân. Đường trung trực của đoạn thẳng có đáp án

A
Admin
ToánLớp 770 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1 : 100. Biết rằng ngôi nhà cao 5 m, bề ngang mặt sàn rộng 4 m và hai mái nghiêng như nhau. Theo em, bản thiết kế làm thế nào để xác định được chính xác điểm C thể hiện đỉnh ngôi nhà?

Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1 : 100. Biết rằng ngôi nhà cao 5 m, bề ngang mặt sàn rộng (ảnh 1)

Xem đáp án

Điểm C cần dựng là điểm thỏa mãn cách đoạn thẳng AB một đoạn bằng 5cm và ABC^=CAB^ (2 mái nghiêng như nhau). Do đó C nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Cách dựng như sau:

Bước 1. Lấy điểm M là trung điểm của đoạn AB.

Bước 2. Kẻ tia Mx vuông góc với AB tại M.

Bước 3. Vẽ đường tròn tâm M, bán kính 5 cm, đường tròn cắt tia Mx tại điểm C.

 Kiến trúc sư vẽ bản thiết kế ngôi nhà hình tam giác theo tỉ lệ 1 : 100. Biết rằng ngôi nhà cao 5 m, bề ngang mặt sàn rộng (ảnh 2)

Chứng minh:

 Điểm C thỏa mãn cách đoạn thẳng AB một đoạn bằng 5cm.

Xét tam giác CMA vuông tại M và tam giác CMB vuông tại M có:

AM = MB (theo cách dựng).

CM chung.

Suy ra ΔCMA=ΔCMB (2 cạnh góc vuông).

Do đó CBM^=CAM ^(2 góc tương úng) hayABC^=ACB^ .

2. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu tên tất cả các tam giác cân trong Hình 4.59. Với mỗi tam giác cân đó, hãy nêu tên cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy của chúng.

Hãy nêu tên tất cả các tam giác cân trong Hình 4.59. Với mỗi tam giác cân đó, hãy nêu tên cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh (ảnh 1)

Xem đáp án

Tam giác ABC có AB = AC = 3 cm nên tam giác ABC cân tại A.

Trong tam giác cân ABC có:

Cạnh bên: AB, AC.

Cạnh đáy: BC.

Góc ở đỉnh: BAC^.

Góc ở đáy: ABC^,ACB^.

Tam giác ADC có AD = AC = 3 cm nên tam giác ADC cân tại A.

Trong tam giác cân ADC có:

Cạnh bên: AD, AC.

Cạnh đáy: CD.

Góc ở đỉnh: DAC^.

Góc ở đáy: ACD^,ADC^.

Tam giác ABD có AB = AD = 3 cm nên tam giác ABD cân tại A.

Trong tam giác cân ABD có:

Cạnh bên: AB, AD.

Cạnh đáy: BD.

Góc ở đỉnh: DAB^.

Góc ở đáy: ABD^,ADB^.

3. Tự luận
1 điểm

Quan sát tam giác ABC cân tại A như Hình 4.60. Lấy D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

a) Chứng minh rằng ΔABD=ΔACD theo trường hợp cạnh – cạnh – cạnh.

b) Hai góc B và C của tam giác ABC có bằng nhau không?

Quan sát tam giác ABC cân tại A như Hình 4.60. Lấy D là trung điểm của đoạn thẳng BC (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét hai tam giác ABD và ACD có:

AB = AC (do tam giác ABC cân tại A).

AD chung.

BD = CD (do D là trung điểm của đoạn thẳng BC).

Vậy ΔABD=ΔACD (cạnh – cạnh – cạnh).

b) Do ΔABD=ΔACD nên ABD^=ACD^ hay ABC^=ACB^.

Vậy hai góc B và C của tam giác ABC bằng nhau.

4. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP có M^=N^. Vẽ tia phân giác PK của góc MNP (K∈MN).

Chứng minh rằng:

a) MKP^=NKP^;                                  b) ΔMPK=ΔNPK;

c) Tam giác MNP có cân tại P không?

Cho tam giác MNP có góc M = góc N. Vẽ tia phân giác PK của tam giác MNP (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Xét tam giác MPK có MPK^+PMK^+MKP^=180°.

Do đó MKP^=180°−MPK^−PMK^ (1).

Xét tam giác NPK có NPK^+PNK^+NKP^=180°.

Do đó NKP^=180°−NPK^−PNK^ (2).

Mà MPK^=NPK^ ( do PK la tia phân giác của góc MPN) và PMK^=PNK^ (theo giả thiết) nên từ (1) và (2) có MKP^=NKP^.

b) Xét hai tam giác MPK và NPK có:

MPK^=NPK^ (do Pk là tia phân giác của góc MPN).

PK chung.

MKP^=NKP^ (chứng minh trên).

Vậy ΔMPK=ΔNPK (g – c – g).

c) Do ΔMPK=ΔNPK nên PM = PN (2 cạnh tương ứng).

Tam giác MNP có PM = PN (chứng minh trên) nên tam giác MNP cân tại P.

Vậy tam giác MNP cân tại P.

5. Tự luận
1 điểm

Tính số đo các góc và các cạnh chưa biết của tam giác DEF trong Hình 4.62.

 Tính số đo các góc và các cạnh chưa biết của tam giác DEF trong Hình 4.62. (ảnh 1)

 

 

 

 

Xem đáp án

Tam giác FDE có FD = FD = 4 cm nên tam giác FDE cân tại F.

Khi đó FDE^=FED^=60°.

Xét tam giác FDE có FDE^+FED^+DFE^=180°.

Do đó DFE^=180°−FED^−FDE^=180°−60°−60°=60°.

Tam giác DEF có DEF^=DFE^=60° nên tam giác DEF cân tại D.

Do đó DE = DF = 4 cm.

Vậy FDE^=EFD^=60°, DE = 4 cm.

6. Tự luận
1 điểm

Một tam giác có gì đặc biệt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau:

a) Tam giác có ba góc bằng nhau.

b) Tam giác cân có một góc bằng 60o.

Xem đáp án

a)

 Một tam giác có gì đặc biệt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: a) Tam giác có ba góc bằng nhau. b) Tam giác cân có một góc bằng 60o (ảnh 1)

Xét tam giác ABC có A^=B^ nên tam giác ABC cân tại C.

Do đó AC = BC (1).

Xét tam giác ABC có B^=C^ nên tam giác ABC cân tại A.

Do đó AB = AC (2).

Từ (1) và (2) có AB = BC = AC.

Lại có A^=B^=C^ nên tam giác ABC là tam giác đều.

Vậy tam giác có ba góc bằng nhau là tam giác đều.

b)

Trường hợp 1. Xét góc 60o là góc ở đỉnh.

Một tam giác có gì đặc biệt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: a) Tam giác có ba góc bằng nhau. b) Tam giác cân có một góc bằng 60o (ảnh 2)

Tam giác ABC cân tại A nên B^=C^.

Do đó B^+C^=2B^.

Xét tam giác ABC có A^+B^+C^=180°.

Khi đó A^+2B^=180°.

Do đó 2B^=180°−A^=180°−60°=120°.

Do đó B^=C^=60°.

Tam giác ABC có A^=B^=60° nên tam giác ABC cân tại C.

Do đó AC = BC.

Mà AB = AC nên AB = BC = AC.

Lại có A^=B^=C^ nên tam giác ABC là tam giác đều.

Trường hợp 2. Xét góc 60o là góc ở đáy.

Một tam giác có gì đặc biệt nếu thỏa mãn một trong các điều kiện sau: a) Tam giác có ba góc bằng nhau. b) Tam giác cân có một góc bằng 60o (ảnh 3)

Tam giác ABC cân tại A nên B^=C^.

Do đó C^=60°.

Xét tam giác ABC có A^+B^+C^=180°.

Do đó A^=180°−B^−C^=180°−60°−60°=60°.

Tam giác ABC có A^=B^ nên tam giác ABC cân tại C.

Do đó AC = BC.

Mà AB = AC nên AB = BC = AC.

Lại có A^=B^=C^ nên tam giác ABC là tam giác đều.

Từ hai trường hợp trên ta thấy tam giác cân có một góc bằng 60o là tam giác đều.

Vậy tam giác cân có một góc bằng 60o là tam giác đều.

7. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu hai điểm A và B nằm trên hai mép tờ giấy A4, nối A và B để được đoạn thẳng AB.

Gấp mảnh giấy lại như Hình 4.63 sao cho vị trí các điểm A và B trùng nhau.

Mở mảnh giấy ra, kẻ đường thẳng d theo nếp gấp.

a) Gọi O là giao điểm của đường thẳng d và AB. O có là trung điểm của đoạn thẳng AB không?

b) Dùng thước đo góc, kiểm tra đường thẳng d có vuông góc với AB không?

Đánh dấu hai điểm A và B nằm trên hai mép tờ giấy A4, nối A và B để được đoạn thẳng AB.  Gấp mảnh giấy lại như Hình (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Dùng thước thẳng có vạch chia ta đo được OA = OB nên O là trung điểm của đoạn thẳng AB.

b) Dùng thước đo góc, ta đo được dOA^=90°.

Vậy d vuông góc với AB.

8. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.64, bạn Lan vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng. Theo em, hình nào Lan vẽ đúng?

Trong Hình 4.64, bạn Lan vẽ đường trung trực của các đoạn thẳng. Theo em, hình nào Lan vẽ đúng (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đường thẳng trong hình vuông góc với AB tại trung điểm của AB nên là đường trung trực của đoạn AB.

b) Đường thẳng trong hình đi qua trung điểm của CD nhưng không vuông góc.

Do đó đường thẳng này không phải đường trung trực của đoạn CD.

c) Đường thẳng trong hình không vuông góc với EF tại trung điểm của EF.

Do đó đường thẳng này không phải đường trung trực của đoạn EF.

Vậy hình a Lan vẽ đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Trên mảnh giấy trong Hoạt động 3, lấy điểm M bất kì trên đường thẳng d. Dùng thước thẳng có vạch chia kiểm tra xem AM có bằng BM không (H.4.65).

Trên mảnh giấy trong Hoạt động 3, lấy điểm M bất kì trên đường thẳng d. Dùng thước thẳng có vạch chia kiểm tra xem (ảnh 1)

Xem đáp án

Dùng thước thẳng có vạch chia ta đo được AM = BM.

10. Tự luận
1 điểm

Cho M là một điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Biết AM = 3 cm và MAB^=60° (H.4.67). Tính BM và số đo góc MBA.

Cho M là một điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng AB. Biết AM = 3 cm và (ảnh 1)

Xem đáp án

Do M nằm trên đường trung trực của AB nên MA = MB = 3 cm.

Tam giác MAB có MA = MB nên tam giác MAB cân tại M.;

Do đó MAB^=MBA^=60°.

Vậy BM = 3 cm, MBA^=60°.

11. Tự luận
1 điểm

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:

- Vẽ đoạn thẳng AB;

- Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (bán kính lớn hơn AB2), sau đó lấy B làm tâm, vẽ cung tròn có cùng bán kính, sao cho hai cung tròn này cắt nhau tại hai điểm M và N;

- Dùng thước thẳng vẽ đường thẳng MN. Khi đó MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB (H.4.68).

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:  - Vẽ đoạn thẳng AB;  - Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (ảnh 1)

Xem đáp án

Thực hiện vẽ theo các bước như sau:

Bước 1. Vẽ đoạn thẳng AB (giả sử AB = 4 cm).

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:  - Vẽ đoạn thẳng AB;  - Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (ảnh 2)

Bước 2. Khi đó AB2=2 cm.

Từ A vẽ cung tròn tâm A bán kính 3 cm (tùy ý).

Từ B vẽ cung tròn tâm B bán kính 3 cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại M và N.

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:  - Vẽ đoạn thẳng AB;  - Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (ảnh 3)

Bước 3. Dùng thước thẳng vẽ đường thẳng MN. Khi đó MN là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Sử dụng thước thẳng và compa để vẽ đường trung trực của đoạn thẳng AB như sau:  - Vẽ đoạn thẳng AB;  - Lấy A làm tâm, vẽ cung tròn (ảnh 4)

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A và các điểm E, F lần lượt nằm trên các cạnh AC, AB sao cho BE vuông góc với AC, CF vuông góc với AB (H.4.69). Chứng minh rằng BE = CF.

Cho tam giác ABC cân tại A và các điểm E, F lần lượt nằm trên các cạnh AC, AB sao cho BE vuông góc với AC, CF (ảnh 1)

Xem đáp án

Do tam giác ABC cân tại A nên ABC^=ACB^ hay FBC^=ECB^.

Xét hai tam giác FCB vuông tại F và EBC vuông tại E có:

FBC^=ECB^ (chứng minh trên).

BC chung.

Do đó ΔFCB=ΔEBC (cạnh huyền – góc nhọn).

Vậy BE = CF (2 cạnh tương ứng).

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Chứng minh AM vuông góc với BC và AM là tia phân giác của góc BAC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A và M là trung điểm của đoạn thẳng BC. Chứng minh AM vuông góc với BC và AM là tia phân giác của góc BAC (ảnh 1)

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC.

Do M là trung điểm của BC nên MB = MC.

Xét hai tam giác ABM và ACM có:

AB = AC (chứng minh trên).

AM chung.

MB = MC (chứng minh trên).

Do đó ΔABM=ΔACM (c – c – c).

Khi đó AMB^=AMC^ (2 góc tương ứng).

Mà AMB^+AMC^=180° (2 góc kề bù) nên AMB^=AMC^=90°.

Do đó AM⊥BC.

Do ΔABM=ΔACM nên BAM^=CAM^ (2 góc tương ứng).

Do đó AM là tia phân giác của BAC^.

Vậy AM vuông góc với BC và AM là tia phân giác của góc BAC.

14. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC và M là trung điểm của đoạn thẳng BC.

a) Giả sử AM vuông góc với BC. Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

b) Giả sử AM là tia phân giác của góc BAC. Chứng minh rằng tam giác ABC cân tại A.

Xem đáp án

a)

Cho tam giác ABC và M là trung điểm của đoạn thẳng BC.  a) Giả sử AM vuông góc với BC. Chứng minh rằng tam giác ABC (ảnh 1)

Do M là trung điểm của BC nên MB = MC.

Do AM⊥BC nên tam giác AMB vuông tại M, tam giác AMC vuông tại M.

Xét hai tam giác AMB vuông tại M và AMC vuông tại M có:

AM chung.

MB = MC (chứng minh trên).

Do đó ΔAMB=ΔAMC (2 cạnh góc vuông).

Khi đó AB = AC (2 cạnh tương ứng).

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác ABC cân tại A.

b)

Cho tam giác ABC và M là trung điểm của đoạn thẳng BC.  a) Giả sử AM vuông góc với BC. Chứng minh rằng tam giác ABC (ảnh 2)

Do AM là tia phân giác của BAC^ nên BAM^=CAM^.

Trên tia đối của tia MA lấy điểm I sao cho MI = MA.

Xét hai tam giác AMC và IMB có:

AM = IM (theo giả thiết).

AMC^=IMB^ (hai góc đối đỉnh).

MC = MB (theo giả thiết).

Do đó ΔAMC=ΔIMB (c – g – c).

Khi đó CAM^=BIM^ (2 góc tương ứng) và AC = BI (2 cạnh tương ứng).

Mà BAM^=CAM^ nên BAM^=BIM^ hay BAI^=BIA^.

Tam giác BIA có BAI^=BIA^ nên tam giác BIA cân tại B hay BI = BA.

Mà BI = AC nên AB = AC.

Tam giác ABC có AB = AC nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác ABC cân tại A.

15. Tự luận
1 điểm

Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân.

Hãy giải thích các khẳng định sau:

a) Tam giác vuông cân thì cân tại đỉnh góc vuông;

b) Tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng 45o;

c) Tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45o là tam giác vuông cân.

Xem đáp án

a) Giả sử tam giác ABC vuông tại A và cân tại B.

Khi đó A^=C^=90°.

Xét tam giác ABC có A^+B^+C^=180°.

 Do đó B^=180°−A^−C^=180°−90°−90°=0° (vô lý).

Vậy tam giác ABC phải cân ở đỉnh A hay tam giác vuông cân thì cân tại đỉnh góc vuông.

b)

Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân.  Hãy giải thích các khẳng định sau (ảnh 1)

Tam giác ABC vuông tại A nên B^+C^=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Mà tam giác ABC cân tại A nên B^=C^.

 Do đó B^=C^=45°.

Vậy tam giác vuông cân có hai góc nhọn bằng 45o.

c)

Tam giác vuông có hai cạnh bằng nhau được gọi là tam giác vuông cân.  Hãy giải thích các khẳng định sau (ảnh 2)

Tam giác ABC vuông tại A nên B^+C^=90° (trong tam giác vuông, hai góc nhọn phụ nhau).

Do đó C^=90°−B^=90°−45°=45°.

Tam giác ABC có B^=C^=45° nên tam giác ABC cân tại A.

Vậy tam giác vuông có một góc nhọn bằng 45o là tam giác vuông cân.

16. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 4.70, đường thẳng nào là đường trung trực của đoạn thẳng AB?

Trong Hình 4.70, đường thẳng nào là đường trung trực của đoạn thẳng AB (ảnh 1)

Xem đáp án

Trong Hình 4.70, ta thấy đường thẳng m vuông góc với AB tại trung điểm của AB nên đường thẳng m là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AD. Chứng minh rằng đường thẳng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC cân tại A có đường cao AD. Chứng minh rằng đường thẳng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC (ảnh 1)

Do tam giác ABC cân tại A nên AB = AC, ABC^=ACB^ hay ABD^=ACD^.

Do AD là đường cao tam giác ABC hay AD⊥BC nên tam giác ABD vuông tại D và tam giác ACD vuông tại D.

Xét hai tam giác ABD vuông tại D và tam giác ACD vuông tại D có:

AB = AC (chứng minh trên).

ABD^=ACD^ (chứng minh trên).

Do đó ΔABD=ΔACD (cạnh huyền – góc nhọn).

Khi đó BD = CD (2 cạnh tương ứng) hay D là trung điểm của đoạn thẳng BC.

Do AD vuông góc với BC tại trung điểm của BC nên AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.

Vậy đường thẳng AD là đường trung trực của đoạn thẳng BC.