Bài tập Phép tính lũy thừa với số mũ tự nhiên của một số hữu tỉ có đáp án
19 câu hỏi
Khối lượng Trái Đất khoảng 5,9724.1024 kg.
Khối lượng Sao Hỏa khoảng 6,417.1023 kg.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
Khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng bao nhiêu lần khối lượng Trái Đất?

Khối lượng Sao Hỏa bằng số lần khối lượng Trái Đất là:
6,417 . 10235,9724 . 1024=6,417 5,9724 . 10=6,417 59,724≈0,107 (lần).
Vậy khối lượng Sao Hỏa bằng khoảng 0,107 lần khối lượng Trái Đất.
Viết các tích sau dưới dạng lũy thừa và nêu cơ số, số mũ của chúng:
a) 7 . 7 . 7 . 7. 7;
b) 12 . 12 . .... . 12⏟n thừa số 12 (n∈ℕ, n>1)
a) Ta có: 7 . 7 . 7 . 7. 7 = 75.
Lũy thừa 75 có cơ số là 7 và số mũ là 5.
b) 12 . 12 . .... . 12⏟n thừa số 12 = 12n
Lũy thừa 12n có cơ số là 12 và số mũ là n.
Tính thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m.
Thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m là:
1,8 . 1,8 . 1,8 = 1,83 = 5,832 (m3)
Vậy thể tích một bể nước dạng hình lập phương có độ dài cạnh là 1,8 m là 5,832 m3.
Tính: − 343 ; 125
Ta có:
− 343=− 34 . − 34 . − 34 =(− 3) . (− 3) . (− 3) 4 . 4 . 4=(− 3)343125=12 . 12 . 12 . 12 . 12=1 . 1 . 1 . 1 . 12 . 2 . 2 . 2 . 2=1525Vậy − 343=(− 3)343; 125=1525
Viết kết quả của mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 2m . 2n;
b) 3m : 3n với m ≥ n.
a) Phép tính 2m . 2n là phép nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ.
Do đó: 2m . 2n = 2m + n.
b) Phép tính 3m : 3n (với m ≥ n) là phép chia hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và trừ các số mũ.
Do đó: 3m : 3n = 3m – n (với m ≥ n).
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một lũy thừa:
a) 65 . (1,2)8b) − 497:1681
a) 65 . (1,2)8=65 . 658=651 + 8=659b) − 497:1681=− 497:− 492=− 497 − 2=− 495
So sánh: 1532 và 153 . 2.
Ta có 15 32=15 3 . 15 3=15 3 + 3=153 . 2
Vậy 15 32=153 . 2
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) − 16 3 4 với a=− 16
b) − 0,2 4 5 với a = -0,2
a) Với a=− 16 thì kết quả pháp tính − 16 3 4 là a 3 4
b) Với a = -0,2 thì kết quả phép tính − 0,2 4 5 là a 4 5
Tìm số thích hợp cho ? trong bảng sau:

+) Lũy thừa − 324
Ta có:
− 32 4=− 32 . − 32 . − 32 . − 32=(− 3) . (− 3) . (− 3) . (− 3) 2 . 2 . 2 . 2=(− 3)424=8116
Do đó, lũy thừa − 324 có cơ số là − 32; số mũ là 4 và có giá trị là 8116.
+) Lũy thừa (0,1)3.
Ta có: (0,1)3 = 0,001.
Lũy thừa (0,1)3 có cơ số là 0,1; số mũ là 3 và có giá trị là 0,001.
+) Lũy thừa có cơ số là 1,5 và số mũ là 2 thì có lũy thừa là 1,52.
Ta có: 1,52 = 2,25.
Do đó, lũy thừa có cơ số là 1,5; số mũ là 2 thì có lũy thừa là 1,52 và có giá trị là 2,25.
+) Lũy thừa có cơ số là 13 và số mũ là 4 thì có lũy thừa là 13 4.
Ta có:
13 4=13 . 13 . 13 . 13=1 . 1 . 1 . 13 . 3 . 3 . 3=1 43 4=181
Do đó, lũy thừa có cơ số là 13 và số mũ là 4 thì có lũy thừa là 13 4 và có giá trị là 181.
+) Lũy thừa có cơ số là 2, giá trị là 1 thì có số mũ là 0.
Khi đó, lũy thừa cần tìm là 20.
Vậy ta có bảng sau:

So sánh:
a) (− 2)4 . (− 2)5 và (− 2)12 : (− 2)3;
b) 122 . 126 và 1242
c) (0,3)8 : (0,3)2 và ;(0,3)2 3
d) − 325:− 322 và 323
a) Ta có: (− 2)4 . (− 2)5 = (− 2)4 + 5 = (− 2)9;
(− 2)12 : (− 2)3 = (− 2)12 – 3 = (− 2)9.
Ta thấy: (− 2)4 . (− 2)5 = (− 2)9 = (− 2)12 : (− 2)3.
Vậy (− 2)4 . (− 2)5 = (− 2)12 : (− 2)3.
b) Ta có:
122 . 126=122 + 6=128124 2=124 . 2=128Ta thấy 122 . 126=128=1242Vậy 122 . 126=1242
c)
(0,3)8 : (0,3)2 và (0,3)2 3
Ta có: (0,3)8 : (0,3)2 = (0,3)8 – 2 = (0,3)6;
(0,3)2 3=(0,3)2 . 3=(0,3)6
Ta thấy (0,3)8 : (0,3)2 = (0,3)6 = (0,3)2 3.
Vậy (0,3)8 : (0,3)2 = (0,3)2 3.
d) − 325:− 322Ta có − 325:− 323=− 325 − 3=− 322 = 322Vậy − 325:− 323= 322
Tìm x, biết:
a) (1,2)3 . x = (1,2)5;
b) 237:x=236
a) (1,2)3 . x = (1,2)5;
x = (1,2)5 : (1,2)3
x = (1,2)5 – 3
x = (1,2)2
x = 1,44.
Vậy x = 1,44.
b) 237:x=236x=237:236x=237 − 6x=23Vậy x=23
Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng lũy thừa của a:
a) 893 . 43 . 23với a=89b) 147 . 0,25 và a = 0,c) (− 0,125)6:− 18 với a=− 18d) − 3232 với a=− 32
a) Ta có 893 . 43 . 23=893 . 43 . 23= 893 . 89= 893 + 1= 894
Với a=89 thì kết quả của phép tính 894 là a4
Vậy với a=89 thì kết quả của phép tính 893 . 43 . 23 là a4
b) 147 . 0,25 và a = 0,25;
Ta có 147 . 0,25=(0,25)7. 0,25=(0,25)7 + 1=(0,25)8.
Với a = 0,25 thì kết quả của phép tính (0,25)8 là a8.
Vậy với a = 0,25 thì kết quả của phép tính là a8.
c) Ta có (− 0,125)6:− 18=− 186:− 18=− 186 − 1=− 185.
Với a=− 18 thì kết quả của phép tính − 185 là a5.
Vậy với a=− 18 thì kết quả của phép tính (− 0,125)6:− 18 là a5.
d) Ta có − 3232=− 323 . 2=− 326.
Với a=− 32 thì kết quả của phép tính − 326 là a6.
Vậy với a=− 32 thì kết quả của phép tính − 3232 là a6.
Cho x là số hữu tỉ. Viết x12 dưới dạng:
a) Lũy thừa của x2;
b) Lũy thừa của x3.
a) Ta có x12=x2 . 6=x26.
Vậy x12 viết dưới dạng lũy thừa của x2 là x26.
b) Ta có x12=x3 . 4=x34.
Vậy x12 viết dưới dạng lũy thừa của x3 là x34.
Trên bản đồ có tỉ lệ 1 : 100 000, một cánh đồng lúa có dạng hình vuông với độ dài cạnh là 0,7 cm. Tính diện tích thực tế theo đơn vị mét vuông của cánh đồng lúa đó (viết kết quả dưới dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10).
Độ dài một cạnh của cánh đồng hình vuông trên thực tế là:
0,7 . 100 000 = 70 000 (cm) = 700 (m).
Diện tích của cánh đồng hình vuông trên thực tế là:
7002 = 490 000 (m2) = 4,9 . 105 (m2).
Vậy diện tích thực tế của cánh đồng lúa đó là 4,9 . 105 m2.
Biết vận tốc ánh sáng xấp xỉ bằng 299 792 458 m/s và ánh sáng Mặt Trời cần khoảng 8 phút 19 giây mới đến được Trái Đất. (Nguồn: https://vi.wikipedia.org).
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng bao nhiêu ki-lô-mét?
Đổi 8 phút 19 giây = 499 giây.
Khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng:
299 792 458 . 499 ≈ 1,495 964 365 . 1011 = 149 596 436,5 . 103 (m)
≈ 149 596 437 (km).
Vậy khoảng cách giữa Mặt Trời và Trái Đất xấp xỉ bằng 149 596 437 km.
Hai mảnh vườn có dạng hình vuông. Mảnh vườn thứ nhất có độ dài cạnh là 19,5 m. Mảnh vườn thứ hai có độ dài cạnh là 6,5 m. Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp bao nhiêu lần mảnh vườn thứ hai?
Diện tích mảnh vườn thứ nhất là:
19,52 = 380,25 (m2)
Diện tích mảnh vườn thứ hai là:
6,52 = 42,25 (m2)
Diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp mảnh vườn thứ hai số lần là:
380,25 : 42,25 = 9 (lần).
Vậy diện tích mảnh vườn thứ nhất gấp 9 lần mảnh vườn thứ hai.
Chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ Urani 238 là 4,468 . 109 năm (nghĩa là sau 4,468 . 109 năm khối lượng của nguyên tố đó chỉ còn lại một nửa).
(Nguồn: https://vi.wikipedia.org)
a) Ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ đó là bao nhiêu năm?
b) Sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ còn lại bằng bao nhiêu phần khối lượng ban đầu?
a) Thời gian ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ là:
3 . 4,468 . 109 = 13,404 . 109 (năm)
Vậy ba chu kì bán rã của nguyên tố phóng xạ là 13,404 . 109 năm.
b) Gọi m0 là khối lượng ban đầu của nguyên tố phóng xạ Urani 238.
m1, m2, m3 lần lượt là khối lượng nguyên tố phóng xạ Urani 238 còn lại sau một, hai, ba chu kì.
Sau một chu kì bán rã, khối lượng nguyên tố phóng xạ Urani 238 còn lại là:
m1=12 m0.
Sau hai chu kì bán rã, khối lượng nguyên tố phóng xạ Urani 238 còn lại là:
m2=12 m1=12 . 12 m0=14 m0.
Sau ba chu kì bán rã, khối lượng nguyên tố phóng xạ Urani 238 còn lại là
m3=12 m2=12 . 14 m0=18 m0
Vậy sau ba chu kì bán rã, khối lượng của nguyên tố phóng xạ còn lại bằng 1/8 khối lượng ban đầu.
Người ta thường dùng các lũy thừa của 10 với số mũ nguyên dương để biểu thị những số rất lớn. Ta gọi một số hữu tỉ dương được viết theo kí hiệu khoa học (hay theo dạng chuẩn) nếu nó có dạng a . 10n với 1 ≤ a < 10 và n là một số nguyên dương. Ví dụ, khối lượng của Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là 5,9724 . 1024 kg.
Viết các số sau theo kí hiệu khoa học (với đơn vị đã cho):
a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 384 400 km;
b) Khối lượng của Mặt Trời khoảng 1 989 . 1027 kg;
c) Khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1024 kg.
(Nguồn: https://www.nasa.gov)
a) Khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất viết theo kí hiệu khoa học là:
384 400 km = 3,844 . 105 km.
Vậy khoảng cách giữa Mặt Trăng và Trái Đất khoảng 3,844 . 105 km.
b) Khối lượng của Mặt Trời viết theo kí hiệu khoa học là:
1 989 . 1027 kg = 1,989 . 1030 kg.
Vậy khối lượng của Mặt Trời khoảng 1,989 . 1030 kg.
c) Khối lượng của Sao Mộc viết theo kí hiệu khoa học là:
1 898 . 1024 kg = 1 898 . 1027 kg.
Vậy khối lượng của Sao Mộc khoảng 1 898 . 1027 kg.
Sử dụng máy tính cầm tay
Nút lũy thừa
(ở một số máy tính nút lũy thừa còn có dạng
).
Nút phân số ![]()
Nút chuyển xuống để ghi số hoặc dấu ![]()
Nút chuyển sang phải để ghi số hoặc dấu ![]()

Dùng máy tính cầm tay để tính:
a) (3,147)3;
b) (− 23,457)5;
c) 4− 54;
d) (0,12)2 . − 13285.
Sử dụng máy tính cầm tay, ta tính được:
a) (3,147)3 = 31,1665752;
b) (− 23,457)5 = − 7101700,278;
c) 4− 54=256625;
d) (0,12)2 . − 13285=− 3,106626889 . 10− 4.






