Bài tập oxide base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập oxide base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 887 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Để tẩy gỉ sắt (Fe2O3), người ta thường dùng hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1 M cẩn dùng để phản ứng hết với 4 g gỉ sắt (coi hiệu suất phản ứng là 100%).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{4}{{160}} = 0,025\,mol.\]

Phương trình hoá học:

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O

0,025 → 0,15mol

Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:

\[{V_{HCl}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,15}}{1} = 0,15(L).\]

2. Tự luận
1 điểm

Cho 8 g một oxide tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 20 g một muối sulfate. Xác định công thức hoá học của oxide trên.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đặt công thức của oxide là R2On.

Phương trình hoá học:

R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O

Theo phương trình hoá học ta có: noxide = nmuối

Hay: \[\frac{8}{{2R + 16n}} = \frac{{20}}{{2R + 96n}} \Rightarrow R = \frac{{56}}{3}n\]

Vậy n = 3, R = 56 thoả mãn.

Kim loại là Fe, oxide là Fe2O3.

3. Tự luận
1 điểm

 Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam FeO cần vừa đủ V mL dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là

A. 20.

B. 200.

C. 40.

D. 400.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

nFeO =\[\frac{{14,4}}{{72}}\] = 0,2 (mol)

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

0,2 →  0,4 (mol)

\[{V_{HCl}}\; = \frac{{{n_{HCl}}}}{{{C_M}}}\; = \frac{{0,4}}{2} = 0,2\left( {l\'i t} \right) = 200(mL).\]

4. Tự luận
1 điểm

Cho 9,2g hỗn hợp gồm Mg và MgO phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch hydrochloric acid. Sau phản ứng thu được 1,2395 lít khí ở đkc. Khối lượng MgO có trong hỗn hợp ban đầu là

A. 2 gam.

B. 4 gam.

C. 6 gam.

D. 8 gam.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)

\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol\)

Theo PTHH (1) có nMg = nkhí = 0,05 mol

⇒ mMg = 0,05.24 = 1,2 gam; mMgO = 9,2 – 1,2 = 8 gam.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 3,825 gam một oxide kim loại (trong đó kim loại có hóa trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 5,825 gam muối. Công thức hóa học của oxide là

BaO.

CuO.

FeO.

CaO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Đặt oxit cần tìm là MO. Phương trình hóa học xảy ra:

MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

Theo bài ra ta có:

noxide = \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\] mol; nmuối = \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\] mol

Theo PTHH có: noxide = nmuối \[ \Leftrightarrow \] \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\]= \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\]\[ \Leftrightarrow \]M = 137.

Vậy M là barium (Ba). Oxide cần tìm là BaO.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 8 (gam) CuO vào cốc chứa 20 gam dung dịch hydrochloric acid 7,3%. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là

6,75 gam.

13,50 gam.

5,40 gam.

2,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

\[\begin{array}{l}{n_{CuO}} = \frac{8}{{80}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{20.7,3}}{{100}} = 1,46g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,46}}{{36,5}} = 0,04\,mol\end{array}\]

Phương trình hóa học:

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

0,10,04mol

Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol CuCl2>

tính theo số mol HCl.

\[{n_{CuC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,02\,mol \Rightarrow {m_{Cu}}_{C{l_2}} = 0,02.135 = 2,7g.\]

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,8g hỗn hợp CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là

4,5g.

7,6g.

6,8g.

7,4g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

Bảo toàn khối lượng:

\[{m_{hh\,oxide}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = \]mmuối + mnước sinh ra

Bảo toàn nguyên tố H có: nnước sinh ra = \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]

\[ \Rightarrow m = 2,8 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,8\,gam.\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 0,32 gam một oxide kim loại cần vừa đủ 40 mL dung dịch HCl 0,2M. Công thức hóa học của oxide đó là

Fe2O3.

MgO.

ZnO.

CuO.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

nHCl = 0,04.0,2 = 0,008 mol

Giả sử kim loại có hóa trị II → oxide có dạng MO

MO + 2HCl → MCl2 + H2O

0,004 ← 0,008mol

MOxide = \[\frac{{0,32}}{{0,004}} = 80 = M + 16 \Rightarrow M = 64.\]

Vậy điều giả sử là đúng. Oxide là CuO.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 7,2 gam FeO vào cốc chứa 25 gam dung dịch hydrochloric acid 7,3%. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là

1,27 gam.

3,175 gam.

2,54 gam.

2,7 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B.

\[\begin{array}{l}{n_{FeO}} = \frac{{7,2}}{{72}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{25.7,3}}{{100}} = 1,825g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,825}}{{36,5}} = 0,05\,mol\end{array}\]

Phương trình hóa học:

FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O

0,10,05mol

Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{FeO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol FeCl2>

tính theo số mol HCl.

\[{n_{FeC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,025\,mol \Rightarrow {m_{Fe}}_{C{l_2}} = 0,025.127 = 3,175g.\]

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết x mol oxide của kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Kim loại M là

Mg.

Ca.

Ba.

Be

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

           MO + H2SO4 → MSO4 + H2O

(mol):  x          x               x

Khối lượng dung dịch acid H2SO4 ban đầu =  \[\frac{{98x.100}}{{17,5}}\] = 560x (gam)

Khối lượng dung dịch sau phản ứng = (M + 16)x + 560x (gam)

\[C{\% _{(MS{O_4})}} = 20\% \Leftrightarrow \frac{{(M + 96)x}}{{(M + 16)x + 560x}} = 0,2 \Leftrightarrow M = 24.\]

Kim loại cần tìm là Mg.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Để hòa tan hoàn toàn 26,2 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO thì cần phải dùng vửa đủ 250 mL dung dịch H2SO4 2 M. Phần trăm khối lượng Al2O3 và CuO trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

38,93% và 61,07%.

61,07% và 38,93%.

39,83% và 60,17%.

60,17% và 39,83%.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

nacid = 0,25.2 = 0,5 mol

Gọi số mol của Al2O3 và CuO lần lượt là x và y mol

\[ \Rightarrow \] 102x + 80y = 26,2 (1)

Phương trình hóa học:

Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

x3xmol

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O

y ymol

\[ \Rightarrow \] nacid = 3x + y = 0,5 (2)

Từ (1) và (2) giải được x = 0,1 và y = 0,2 mol

\[\% {m_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{0,1.102}}{{26,2}}.100\% = 38,93\% .\]

%mCuO = 100% - 38,93% = 61,07%.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch H2SO4 11,76%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,41 gam muối khan. Giá trị của m là

3,2g.

3,5g.

3,61g.

4,2g.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{50.11,76}}{{100}} = 5,88\,gam\,\\ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{5,88}}{{98}} = 0,06\,mol = {n_{{H_2}O\,\sinh \,ra}}\end{array}\]

Bảo toàn khối lượng: \[{m_{4\,oxide}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}O\,\sinh \,ra}} - {m_{{H_2}S{O_4}}}\]

m4oxide = 8,41 + 0,06.18 – 5,88 = 3,61 gam.