Bài tập oxide base tác dụng với acid lớp 8 (có lời giải)
12 câu hỏi
Để tẩy gỉ sắt (Fe2O3), người ta thường dùng hydrochloric acid. Phản ứng xảy ra như sau:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
Tính thể tích tối thiểu dung dịch HCl 1 M cẩn dùng để phản ứng hết với 4 g gỉ sắt (coi hiệu suất phản ứng là 100%).
Hướng dẫn giải
\[{n_{F{e_2}{O_3}}} = \frac{4}{{160}} = 0,025\,mol.\]
Phương trình hoá học:
Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O
0,025 → 0,15mol
Thể tích dung dịch HCl tối thiểu cần dùng là:
\[{V_{HCl}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,15}}{1} = 0,15(L).\]
Cho 8 g một oxide tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, dư thu được 20 g một muối sulfate. Xác định công thức hoá học của oxide trên.
Hướng dẫn giải
Đặt công thức của oxide là R2On.
Phương trình hoá học:
R2On + nH2SO4 → R2(SO4)n + nH2O
Theo phương trình hoá học ta có: noxide = nmuối
Hay: \[\frac{8}{{2R + 16n}} = \frac{{20}}{{2R + 96n}} \Rightarrow R = \frac{{56}}{3}n\]
Vậy n = 3, R = 56 thoả mãn.
Kim loại là Fe, oxide là Fe2O3.
Hòa tan hoàn toàn 14,4 gam FeO cần vừa đủ V mL dung dịch HCl 2M. Giá trị của V là
A. 20.
B. 200.
C. 40.
D. 400.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
nFeO =\[\frac{{14,4}}{{72}}\] = 0,2 (mol)
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,2 → 0,4 (mol)
\[{V_{HCl}}\; = \frac{{{n_{HCl}}}}{{{C_M}}}\; = \frac{{0,4}}{2} = 0,2\left( {l\'i t} \right) = 200(mL).\]
Cho 9,2g hỗn hợp gồm Mg và MgO phản ứng với một lượng vừa đủ dung dịch hydrochloric acid. Sau phản ứng thu được 1,2395 lít khí ở đkc. Khối lượng MgO có trong hỗn hợp ban đầu là
A. 2 gam.
B. 4 gam.
C. 6 gam.
D. 8 gam.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)
\({n_{{H_2}}} = \frac{{1,2395}}{{24,79}} = 0,05\,mol\)
Theo PTHH (1) có nMg = nkhí = 0,05 mol
⇒ mMg = 0,05.24 = 1,2 gam; mMgO = 9,2 – 1,2 = 8 gam.
Cho 3,825 gam một oxide kim loại (trong đó kim loại có hóa trị II) tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng, vừa đủ. Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch chứa 5,825 gam muối. Công thức hóa học của oxide là
BaO.
CuO.
FeO.
CaO.
Đáp án đúng là: A
Đặt oxit cần tìm là MO. Phương trình hóa học xảy ra:
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
Theo bài ra ta có:
noxide = \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\] mol; nmuối = \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\] mol
Theo PTHH có: noxide = nmuối \[ \Leftrightarrow \] \[\frac{{3,825}}{{M + 16}}\]= \[\frac{{5,825}}{{M + 96}}\]\[ \Leftrightarrow \]M = 137.
Vậy M là barium (Ba). Oxide cần tìm là BaO.
Cho 8 (gam) CuO vào cốc chứa 20 gam dung dịch hydrochloric acid 7,3%. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là
6,75 gam.
13,50 gam.
5,40 gam.
2,7 gam.
Đáp án đúng là: D.
\[\begin{array}{l}{n_{CuO}} = \frac{8}{{80}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{20.7,3}}{{100}} = 1,46g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,46}}{{36,5}} = 0,04\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O
0,10,04mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{CuO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol CuCl2>
tính theo số mol HCl.
\[{n_{CuC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,02\,mol \Rightarrow {m_{Cu}}_{C{l_2}} = 0,02.135 = 2,7g.\]
Cho 2,8g hỗn hợp CuO, MgO, Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 50 mL dung dịch H2SO4 1M. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam muối khan. Giá trị của m là
4,5g.
7,6g.
6,8g.
7,4g.
Đáp án đúng là: C.
Bảo toàn khối lượng:
\[{m_{hh\,oxide}} + {m_{{H_2}S{O_4}}} = \]mmuối + mnước sinh ra
Bảo toàn nguyên tố H có: nnước sinh ra = \[{n_{{H_2}S{O_4}}}\]
\[ \Rightarrow m = 2,8 + 0,05.98 - 0,05.18 = 6,8\,gam.\]
Để hòa tan hoàn toàn 0,32 gam một oxide kim loại cần vừa đủ 40 mL dung dịch HCl 0,2M. Công thức hóa học của oxide đó là
Fe2O3.
MgO.
ZnO.
CuO.
Đáp án đúng là: D
nHCl = 0,04.0,2 = 0,008 mol
Giả sử kim loại có hóa trị II → oxide có dạng MO
MO + 2HCl → MCl2 + H2O
0,004 ← 0,008mol
MOxide = \[\frac{{0,32}}{{0,004}} = 80 = M + 16 \Rightarrow M = 64.\]
Vậy điều giả sử là đúng. Oxide là CuO.
Cho 7,2 gam FeO vào cốc chứa 25 gam dung dịch hydrochloric acid 7,3%. Đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là
1,27 gam.
3,175 gam.
2,54 gam.
2,7 gam.
Đáp án đúng là: B.
\[\begin{array}{l}{n_{FeO}} = \frac{{7,2}}{{72}} = 0,1\,mol;\\{m_{HCl}} = \frac{{25.7,3}}{{100}} = 1,825g \Rightarrow {n_{HCl}} = \frac{{1,825}}{{36,5}} = 0,05\,mol\end{array}\]
Phương trình hóa học:
FeO + 2HCl → FeCl2 + H2O
0,10,05mol
Có \[\frac{{{n_{HCl}}}}{2} < \frac{{{n_{FeO}}}}{1}\]; vậy sau phản ứng HCl hết; số mol FeCl2>
tính theo số mol HCl.
\[{n_{FeC{l_2}}} = \frac{1}{2}{n_{HCl}} = 0,025\,mol \Rightarrow {m_{Fe}}_{C{l_2}} = 0,025.127 = 3,175g.\]
Hòa tan hết x mol oxide của kim loại M (thuộc nhóm IIA) bằng một lượng vừa đủ dung dịch H2SO4 17,5% thu được dung dịch muối có nồng độ 20%. Kim loại M là
Mg.
Ca.
Ba.
Be
Đáp án đúng là: A
MO + H2SO4 → MSO4 + H2O
(mol): x x x
Khối lượng dung dịch acid H2SO4 ban đầu = \[\frac{{98x.100}}{{17,5}}\] = 560x (gam)
Khối lượng dung dịch sau phản ứng = (M + 16)x + 560x (gam)
\[C{\% _{(MS{O_4})}} = 20\% \Leftrightarrow \frac{{(M + 96)x}}{{(M + 16)x + 560x}} = 0,2 \Leftrightarrow M = 24.\]
Kim loại cần tìm là Mg.
Để hòa tan hoàn toàn 26,2 gam hỗn hợp Al2O3 và CuO thì cần phải dùng vửa đủ 250 mL dung dịch H2SO4 2 M. Phần trăm khối lượng Al2O3 và CuO trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là
38,93% và 61,07%.
61,07% và 38,93%.
39,83% và 60,17%.
60,17% và 39,83%.
Đáp án đúng là: A
nacid = 0,25.2 = 0,5 mol
Gọi số mol của Al2O3 và CuO lần lượt là x và y mol
\[ \Rightarrow \] 102x + 80y = 26,2 (1)
Phương trình hóa học:
Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O
x3xmol
CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O
y ymol
\[ \Rightarrow \] nacid = 3x + y = 0,5 (2)
Từ (1) và (2) giải được x = 0,1 và y = 0,2 mol
\[\% {m_{A{l_2}{O_3}}} = \frac{{0,1.102}}{{26,2}}.100\% = 38,93\% .\]
%mCuO = 100% - 38,93% = 61,07%.
Cho x gam hỗn hợp gồm MgO, Fe2O3, ZnO, CuO tác dụng vừa đủ với 50 gam dung dịch H2SO4 11,76%. Cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 8,41 gam muối khan. Giá trị của m là
3,2g.
3,5g.
3,61g.
4,2g.
Đáp án đúng là: C
\[\begin{array}{l}{m_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{50.11,76}}{{100}} = 5,88\,gam\,\\ \Rightarrow {n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{{5,88}}{{98}} = 0,06\,mol = {n_{{H_2}O\,\sinh \,ra}}\end{array}\]
Bảo toàn khối lượng: \[{m_{4\,oxide}} = {m_{muoi}} + {m_{{H_2}O\,\sinh \,ra}} - {m_{{H_2}S{O_4}}}\]
m4oxide = 8,41 + 0,06.18 – 5,88 = 3,61 gam.







