Giải VTH KHTN 8 KNTTBài 10: Oxide có đáp án
Đề thi

Giải VTH KHTN 8 KNTTBài 10: Oxide có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 884 lượt thi
9 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của các oxide ở cột (2), (4) (Bảng 10.1, SGK KHTN 8) và thực hiện các yêu cầu sau:

1. Đề xuất khái niệm về oxide.

2. Phân loại oxide.

Xem đáp án

1. Khái niệm oxide: Oxide là hợp chất của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxygen.

2. Phân loại oxide:

- Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể phân thành: oxide kim loại và oxide phi kim.

- Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành: oxide acid; oxide base; oxide lưỡng tính và oxide trung tính.

2. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành các phương trình hoá học và đọc tên các sản phẩm tạo thành.

Phương trình hoá học

Tên sản phẩm

(1) …… + …… O2 → …… Al2O3

 

(2) …… P + …… → …… P2O5

 

(3) …… S + …… → SO2

 

(4) …… Mg + …… O2 → ……

 

Xem đáp án

Phương trình hoá học

Tên sản phẩm

(1) 4Al + 3O2 → 2Al2O3

Aluminium oxide

(2) 4P + 5O2 → 2P2O5

Diphosphorus pentoxide

(3) S + O2 → SO2

Sulfur dioxide

(4) 2Mg + O2 → 2MgO

Magnesium oxide

3. Tự luận
1 điểm

Tiến hành thí nghiệm Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide acid (trang 45, SGK KHTN 8) nêu hiện tượng xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong một khoảng thời gian.

Xem đáp án

Dẫn từ từ khí carbon dioxide vào nước vôi trong, ban đầu dung dịch vẩn đục; Tiếp tục dẫn khí carbon dioxide vào sau một khoảng thời gian vẩn đục lại tan dần.

4. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và dung dịch NaOH minh hoạ cho tính chất hoá học của sulfur dioxide.

Xem đáp án

Phương trình hoá học: SO2 + 2NaOH → Na2SO3 + H2O

5. Tự luận
1 điểm

Nêu hiện tượng của thí nghiệm Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide base (trang 46, SGK KHTN 8) và giải thích.

Xem đáp án

Hiện tượng: Bột CuO tan dần, sau phản ứng dung dịch thu được có màu xanh.

Giải thích: CuO là oxide base, tác dụng với acid tạo thành muối và nước:

CuO + H2SO4 → CuSO4 + H2O.

6. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.

Xem đáp án

- Tính chất hoá học của oxide base. Ví dụ:

MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O

MgO + H2SO4 → MgSO4 + H2O.

- Tính chất hoá học của oxide acid. Ví dụ:

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O.

7. Tự luận
1 điểm

Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch HCl;                       b) Dung dịch NaOH.

Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?

Xem đáp án

a) Oxide tác dụng với HCl là: CaO; Fe2O3 (các oxide base).

CaO + 2HCl → CaCl2 + H2O

Fe2O3 + 6HCl → 2FeCl3 + 3H2O.

b) Oxide tác dụng với NaOH là: SO3; CO2 (các oxide acid).

SO3 + 2NaOH → Na2SO4 + H2O

CO2 + 2NaOH → Na2CO3 + H2O

Còn lại CO là oxide trung tính, không tác dụng với NaOH và HCl.

8. Tự luận
1 điểm

Cho dãy chất sau: KOH, SiO2, Na2CO3, BaO, Ca(OH)2, K2O, SO3, Al2O3, HNO3, N2O5, H2O.

a) Chất nào trong dãy chất trên thuộc loại oxide?

b) Chất nào trong dãy chất trên là oxide acid/ oxide base/ oxide lưỡng tính?

- Oxide acid: ………………………

- Oxide base: ……………………..

- Oxide lưỡng tính: ……………….

Xem đáp án

a) Chất trong dãy thuộc loại oxide: SiO2, BaO, SO3, K2O, Al2O3, N2O5, H2O.

b)

- Oxide acid: SiO2, SO3, N2O5.

- Oxide base: BaO, K2O.

- Oxide lưỡng tính: Al2O3, H2O.

9. Tự luận
1 điểm

Hợp chất X là một oxide của nguyên tố R có hoá trị II. Cho 5,6 g X vào nước dư, phản ứng tạo ra 7,4 g hydroxide Y. Dung dịch Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.

a) X là oxide acid hay oxide base?

b) Xác định công thức của X.

c) Phản ứng trên có tên gọi trong cuộc sống là gì? Em hãy tìm hiểu ứng dụng của phản ứng đó.

Xem đáp án

a) X là oxide base.

b) Đặt công thức oxide của X là: RO.

Phương trình hoá học: RO + H2O → R(OH)2.

Theo PTHH: nRO=nR(OH)2⇔5,6R+16=7,4R+34⇒R=40.

Vậy kim loại R là Ca, công thức của X là CaO.

c) Phản ứng trên có tên gọi là phản ứng tôi vôi. Ứng dụng để sản xuất Ca(OH)2 dùng trong xây dựng, trong xử lí nước hay cải tạo độ chua của đất nông nghiệp …