Giải VTH KHTN 8 KNTTBài 10: Oxide có đáp án
9 câu hỏi
Nhận xét thành phần nguyên tố trong công thức phân tử của các oxide ở cột (2), (4) (Bảng 10.1, SGK KHTN 8) và thực hiện các yêu cầu sau:
1. Đề xuất khái niệm về oxide.
2. Phân loại oxide.
Hoàn thành các phương trình hoá học và đọc tên các sản phẩm tạo thành.
Phương trình hoá học | Tên sản phẩm |
(1) …… + …… O2 → …… Al2O3 |
|
(2) …… P + …… → …… P2O5 |
|
(3) …… S + …… → SO2 |
|
(4) …… Mg + …… O2 → …… |
|
Tiến hành thí nghiệm Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide acid (trang 45, SGK KHTN 8) nêu hiện tượng xảy ra khi mới dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong và khi dẫn khí carbon dioxide vào nước vôi trong một khoảng thời gian.
Viết phương trình hoá học của phản ứng giữa SO2 và dung dịch NaOH minh hoạ cho tính chất hoá học của sulfur dioxide.
Nêu hiện tượng của thí nghiệm Tìm hiểu tính chất hoá học của oxide base (trang 46, SGK KHTN 8) và giải thích.
Viết phương trình hoá học minh hoạ cho tính chất hoá học của oxide base và oxide acid. Lấy magnesium oxide và sulfur dioxide làm ví dụ.
Cho các oxide sau: CaO, Fe2O3, SO3, CO2, CO. Oxide nào có thể tác dụng với:
a) Dung dịch HCl; b) Dung dịch NaOH.
Viết các phương trình hoá học. Hãy cho biết các oxide trên thuộc loại oxide nào?
Cho dãy chất sau: KOH, SiO2, Na2CO3, BaO, Ca(OH)2, K2O, SO3, Al2O3, HNO3, N2O5, H2O.
a) Chất nào trong dãy chất trên thuộc loại oxide?
b) Chất nào trong dãy chất trên là oxide acid/ oxide base/ oxide lưỡng tính?
- Oxide acid: ………………………
- Oxide base: ……………………..
- Oxide lưỡng tính: ……………….
Hợp chất X là một oxide của nguyên tố R có hoá trị II. Cho 5,6 g X vào nước dư, phản ứng tạo ra 7,4 g hydroxide Y. Dung dịch Y làm quỳ tím chuyển sang màu xanh.
a) X là oxide acid hay oxide base?
b) Xác định công thức của X.
c) Phản ứng trên có tên gọi trong cuộc sống là gì? Em hãy tìm hiểu ứng dụng của phản ứng đó.
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi






