12 Bài tập oxide acid tác dụng với base (có lời giải)
12 câu hỏi
Dẫn khí CO2 từ từ qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2). Sau khi phản ứng kết thúc, trong dung dịch vẫn còn dư Ca(OH)2 và tạo ra 20 gam CaCO3. Tính thể tích khí CO2 (đkc) đã tham gia phản ứng.

Hấp thụ hoàn toàn 2,479 lít khí CO2 (đkc) vào 1,4 lít dung dịch NaOH 0,1M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được m gam muối. Tính m.
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,{\rm{mol;}}\,{n_{NaOH}} = 1,4.0,1 = 0,14\,{\rm{mol}}{\rm{.}}\]
Þ\[\frac{{{{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}}}} = \frac{{0,14}}{{0,1}} = 1,4\]Þ xảy ra cả hai phương trình:
\[\begin{array}{l}C{O_2} + 2NaOH \to N{a_2}C{O_3} + {H_2}O\\C{O_2} + NaOH \to NaHC{O_3}\end{array}\]
Áp dụng công thức:
\[{{\rm{n}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{NaOH}}}} - {{\rm{n}}_{{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = 0,14{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,04({\rm{mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{N}}{{\rm{a}}_{\rm{2}}}{\rm{C}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,04.106 = 4,24\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
\[{n_{NaHC{O_3}}} = 2{n_{C{O_2}}} - {n_{NaOH}} = \;2.0,1{\rm{ }}--{\rm{ }}0,14{\rm{ }} = {\rm{ }}0,06({\rm{mol)}} \Rightarrow {m_{NaHC{O_3}}} = 0,06.84 = 5,04\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
Vậy m = 4,24 + 5,04 = 9,28 (gam).
Hấp thụ hoàn toàn 2,479 lít CO2 (đkc) vào dung dịch nước vôi trong có chứa 0,075 mol Ca(OH)2. Sau phản ứng thu được
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(HCO3)2.
CaCO3 và Ca(OH)2 dư.
Đáp án đúng là: C
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol.\)
Đặt \[T = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,075}} = 1,33\]
Có 1 < T < 2, sau phản ứng thu được 2 muối CaCO3 và Ca(HCO3)2.
Cho 2,479 lít CO2 (đkc) tác dụng với lượng dư dung dịch Ba(OH)2. Khối lượng chất kết tủa thu được sau phản ứng là
19,7 gam.
9,85 gam.
1,97 gam.
17,9 gam.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]
Do Ba(OH)2 dư nên sản phẩm thu được là muối trung hòa:
Phương trình hóa học:
CO2 + Ba(OH)2 dư → BaCO3 ↓ + H2O
0,1 0,1 mol
Kết tủa là BaCO3, mkết tủa = 0,1.197 = 19,7 gam.
Dẫn từ từ đến hết 3,7185 lít khí CO2 ở đkc vào dung dịch chứa 7,2 gam NaOH thu được dung dịch X. Các chất tan có trong dung dịch X là
Na2CO3.
NaOH và Na2CO3.
NaHCO3.
Na2CO3 và NaHCO3.
Đáp án đúng là: D
\[{n_{C{O_2}}} = \frac{{3,7185}}{{24,79}} = 0,15\,mol;\,{n_{NaOH}} = \frac{{7,2}}{{40}} = 0,18\,mol.\]
Ta có: 1< \[\frac{{{n_{NaOH}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,18}}{{0,15}} = 1,2\] < 2
Vậy sau phản ứng thu được hai muối là NaHCO3 và Na2CO3.
Cho 2,479 lít SO2 (đkc) tác dụng hết với dung dịch chứa 0,15 mol KOH. Khối lượng muối có trong dung dịch thu được sau phản ứng là
7,9 gam.
6,0 gam.
13,9 gam.
10,5 gam.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{S{O_2}}} = \frac{{2,479}}{{24,79}} = 0,1\,mol\]
Ta có: 1< \[\frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,15}}{{0,1}} = 1,5\]< 2. Sau phản ứng thu được hai muối.
Cách 1:
Phương trình hóa học xảy ra:
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
x……..2x………..x mol
SO2 + KOH → KHSO3
y…….y……….y mol
Ta có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,1\\2x + y = 0,15\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 0,05\\y = 0,05\end{array} \right.\]
Khối lượng muối thu được là:
mmuối = \[{m_{{K_2}S{O_3}}} + {\rm{ }}{m_{KHS{O_3}}}\]= 0,05.158 + 0,05.120 = 13,9 gam.
Cách 2:
Áp dụng công thức:
\[{{\rm{n}}_{{K_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{KOH}}}} - {{\rm{n}}_{{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}}} = 0,15{\rm{ }} - {\rm{ }}0,1{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05({\rm{mol)}} \Rightarrow {{\rm{m}}_{{K_{\rm{2}}}{\rm{S}}{{\rm{O}}_{\rm{3}}}}} = 0,05.158 = 7,9\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
\[{n_{KHS{O_3}}} = 2{n_{S{O_2}}} - {n_{KOH}} = \;2.0,1{\rm{ }}--{\rm{ }}0,15{\rm{ }} = {\rm{ }}0,05({\rm{mol)}} \Rightarrow {m_{KHS{O_3}}} = 0,05.120 = 6,00\left( {{\rm{gam}}} \right).\]
Vậy m = 7,9 + 6 = 13,9 (gam).
Hấp thụ 0,2479lít CO2 (đkc) vào 2 lít Ca(OH)2 0,01M ta thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
1 gam.
1,5 gam.
2 gam.
2,5 gam.
Đáp án đúng là: A
\({n_{C{O_2}}} = \frac{{0,2479}}{{24,79}} = 0,01\,mol;\,{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 2.0,01 = 0,02\,mol.\)
Đặt \[T = \frac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{Ca{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,01}}{{0,02}} = 0,5\]
Có T < 1, sau phản ứng thu được CaCO3; Ca(OH)2 dư
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
0,01..........................0,01 mol
Kết tủa là CaCO3, m = m↓ = 0,01.100 = 1g.
Sục từ từ 3,7185 lít SO2 (ở đkc) vào dung dịch chứa 11,2 gam KOH. Kết thúc phản ứng thu được dung dịch chứa m gam muối. Giá trị của m là
19,7.
9,85.
19,9.
17,9.
Đáp án đúng là: C
\[{n_{S{O_2}}}\]= 0,15 mol; nKOH = 0,2 mol.
Đặt \[T = \frac{{{n_{KOH}}}}{{{n_{S{O_2}}}}} = \frac{{0,2}}{{0,15}} = 1,33\] → sau phản ứng thu được 2 muối.
PTHH:
SO2 + KOH → KHSO3
x ...........x............ x (mol)
SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O
y............2y...........y (mol)
Theo bài ra có hệ phương trình:
\[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x }} + {\rm{ y }} = {\rm{ }}0,{\rm{15 }}\\{\rm{ x }} + {\rm{2y }} = {\rm{ }}0,{\rm{2}}\end{array} \right.\]
Giải hệ được x = 0,1 và y = 0,05
\[ \Rightarrow m{\rm{ }} = {\rm{ }}{m_{KHS{O_3}}} + {\rm{ }}{m_{{K_2}S{O_3}}}\]= 0,1.120 + 0,05.158 = 19,9 gam.
Dẫn từ từ 2,479 lít SO2 (ở đkc) vào 80 mL dung dịch Ba(OH)2 1M. Kết thúc phản ứng thu được m gam kết tủa. Giá trị của m là
13,02.
8,95.
19,8.
19,7.
Đáp án đúng là: A
\[{n_{S{O_2}}} = {\rm{ }}0,1mol,{\rm{ }}{n_{Ba{{\left( {OH} \right)}_2}}} = {\rm{ }}0,08{\rm{ }}mol\]
Có T = \[\frac{{{n_{S{O_2}}}}}{{{n_{Ba{{(OH)}_2}}}}} = \frac{{0,1}}{{0,08}} = 1,25 \Rightarrow \] sau phản ứng tạo 2 muối Ba(HSO3)2 (x mol) và BaSO3 (y mol).
Phương trình hóa học:
Ba(OH)2 + 2SO2 → Ba(HSO3)2
x…………..2x………..x (mol)
Ba(OH)2 + SO2 → BaSO3↓ + H2O
y…………..y…….y (mol)
Theo bài ra ta có hpt:
\[\left\{ \begin{array}{l}{\rm{x }} + {\rm{ y}} = 0,0{\rm{8}}\\\;{\rm{2x}} + {\rm{y}} = 0,{\rm{1}}\end{array} \right.\]
Giải hệ được x = 0,02 mol, y = 0,06 mol.
Vậy m kết tủa = mBaSO3 = 0,06. 217 = 13,02 gam.
Dẫn V lít (đkc) CO2 vào 100 mL dung dịch Ca(OH)2 1M, thu được 6 gam kết tủa. Lọc bỏ kết tủa lấy dung dịch đun nóng lại có kết tủa nữa. Giá trị V là
3,4706.
1,4874.
1,4874 hoặc 3,4706.
3,7185 hoặc 1,2395.
Đáp án đúng là: A
Theo bài ra cho CO2 vào Ca(OH)2 thu được 2 muối: CaCO3 (x mol) và Ca(HCO3)2 (y mol)
Phương trình hóa học:
CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 ↓ + H2O
x...........x.................x mol
2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2
2y..........y.......................y mol
Đun nóng dung dịch có phản ứng:
Ca(HCO3)2 CaCO3 ↓ + CO2 ↑ + H2O
Theo bài ra có x = \[\frac{6}{{100}} = 0,06\,mol\]
\[\begin{array}{l}{n_{Ca{{(OH)}_2}}} = x + y = 0,1 \Rightarrow y = 0,04\,mol\\{n_{C{O_2}}} = x + 2y = 0,14\,mol \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = 0,14.24,79 = 3,4706\,L.\end{array}\]
Hấp thụ hoàn toàn 2,9748 lít khí CO2 (ở đkc) vào 2,5 lít dung dịch Ba(OH)2 nồng độ a mol/l, thu được 15,76 gam kết tủa. Giá trị của a là
0,032.
0,048.
0,06.
0,04.
Đáp án đúng là: D
Số mol kết tủa: 0,08 mol < số mol CO2: 0,12 mol → sau phản ứng thu được 2 muối.
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,08……0,08………..0,08 mol
2CO2 + Ba(OH)2 → Ba(HCO3)2
0,04 ……0,02 mol
a = \[\frac{{0,08 + 0,02}}{{2,5}} = 0,04M.\]
Cho V lít CO2 (đkc) hấp thu hoàn toàn bởi 2 lít dung dịch Ba(OH)2 0,015 M thu được 1,97 gam kết tủa. Giá trị lớn nhất của V là
1,2395 lít.
6,7185 lít.
2,479 lít.
0,6719 lít.
Đáp án đúng là: A
\(\begin{array}{l}{n_{Ba{{(OH)}_2}}} = 0,015.2 = 0,03\;mol\\{n_ \downarrow } = {n_{BaC{O_3}}} = \frac{{1,97}}{{197}} = 0,01\;mol\end{array}\)
\({V_{C{O_2}}}\;\)lớn nhất cần dùng khi CO2 tạo kết tủa hết Ba(OH)2 và hòa tan một phần lượng kết tủa.
Phương trình hóa học:
CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3↓ + H2O
0,03 …0,03……….0,03 mol
CO2 + H2O + BaCO3 → Ba(HCO3)2
0,02……….(0,03 – 0,01) mol
\[ \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = 0,03 + 0,02 = 0,05\,mol \Rightarrow V = 0,05.24,79 = 1,2395\,L.\]







