10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 10 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án
Đề thi

10 câu trắc nghiệm Khoa học tự nhiên 8 Kết nối tri thức Bài 10 (Đúng sai - Trả lời ngắn) có đáp án

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 8106 lượt thi
10 câu hỏi
1. Đúng sai
1 điểm

Oxide là hợp chất của hai nguyên tố, trong đó có một nguyên tố là oxygen. Trong các phát biểu sau về oxide, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Dựa vào thành phần nguyên tố, oxide có thể được phân thành hai loại: oxide của kim loại và oxide của phi kim.

ĐúngSai
b

Dựa vào tính chất hoá học, oxide có thể phân thành bốn loại: oxide acid, oxide base, oxide lưỡng tính và oxide trung tính.

ĐúngSai
c

CO là oxide của phi kim, cũng là oxide acid.

ĐúngSai
d

Al2O3 là oxide của kim loại, cũng là oxide base.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. CO là oxide trung tính.

d. Sai. Al2O3 là oxide lưỡng tính.

2. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về tên gọi của oxide, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

CO có tên gọi là carbon monoxide hoặc carbon(IV) oxide.

ĐúngSai
b

SO2 có tên gọi là sulfur dioxide hoặc sulfur(VI) oxide.

ĐúngSai
c

Fe2O3 có tên gọi là iron(II) oxide.

ĐúngSai
d

MgO có tên gọi là magnesium(II) oxide.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Sai. CO đọc là carbon monoxide hoặc carbon(II) oxide.

b. Sai. SO2 đọc là sulfur dioxide hoặc sulfur(IV) oxide.

c. Sai. Fe2O3 có tên gọi là iron(III) oxide.

d. Sai. MgO có tên gọi là magnesium oxide.

3. Đúng sai
1 điểm

Cho các phát biểu sau về tính chất hóa học của oxide, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Oxide acid khi tác dụng với dung dịch base tạo thành muối và nước.

ĐúngSai
b

NO có thể tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

ĐúngSai
c

CO, CO2, SO3 là các oxide acid.

ĐúngSai
d

ZnO có thể tác dụng được với cả dung dịch NaOH và dung dịch HCl.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Sai. NO là oxide trung tính nên không tác dụng được với NaOH và HCl.

c. Sai. CO là oxide trung tính.

d. Đúng.

4. Đúng sai
1 điểm

Cho dãy các oxide sau: MgO, CO2, CuO, Al2O3. Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Có 3 oxide của kim loại trong dãy.

ĐúngSai
b

Có 2 oxide acid trong dãy.

ĐúngSai
c

Chỉ có CO2 tác dụng được với NaOH.

ĐúngSai
d

Có 1 oxide lưỡng tính trong dãy.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng. Có 3 oxide của kim loại trong dãy là: MgO, CuO, Al2O3.

b. Sai. Chỉ có 1 oxide acid trong dãy là CO2.

c. Sai. Al2O3 là oxide lưỡng tính nên cũng tác dụng được với NaOH.

d. Đúng. Có 1 oxide lưỡng tính trong dãy là Al2O3.

5. Đúng sai
1 điểm

Chia mẫu dây đồng thành hai phần bằng nhau:

- Phần 1: Cho vào dung dịch HCl, không thấy hiện tượng gì xảy ra.

- Phần 2: Đem đốt nóng trong không khí, một thời gian sau thu được chất rắn màu đen. Khi cho vào trong dung dịch HCl, thấy chất rắn màu đen tan ra và dung dịch có màu xanh.

Trong các phát biểu sau, phát biểu nào đúng, phát biểu nào sai?

a

Đồng không tác dụng với dung dịch HCl.

ĐúngSai
b

Đem đốt nóng đồng trong không khí thu được oxide (chất rắn màu đen).

ĐúngSai
c

Phương trình hóa học của phản ứng xảy ra khi cho oxide vào HCl là: CuO + HCl → CuCl2 + H2O

ĐúngSai
d

Dung dịch có màu xanh là CuCl2.

ĐúngSai
Xem đáp án

a. Đúng.

b. Đúng.

c. Sai. Phương trình hóa học: CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O.

d. Đúng.

6. Tự luận
1 điểm

Cho các chất sau: CuO, MgO, CO2, Fe2O3, SO2, CO, SO3. Số chất trong dãy phản ứng được với dung dịch KOH là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Giải thích:

Có 3 chất phản ứng được với dung dịch KOH là: CO2, SO2, SO3.

Phương trình hóa học minh họa:

CO2 + 2KOH → K2CO3 + H2O

SO2 + 2KOH → K2SO3 + H2O

SO3 + 2KOH → K2SO4 + H2O

7. Tự luận
1 điểm

Dẫn khí CO2 từ từ qua dung dịch nước vôi trong (Ca(OH)2). Sau khi phản ứng kết thúc, trong dung dịch vẫn còn dư Ca(OH)2 và tạo ra 20 gam CaCO3. Thể tích khí CO2 (đkc) đã tham gia phản ứng là bao nhiêu lít?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 4,958.

Giải thích:

Số mol CaCO3 là: n C a C O 3 = 2 0 1 0 0 = 0 , 2   m o l

Phương trình hóa học:

CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O0,2                          ←   0,2                      mol

Theo PTHH ta có: n C O 2 = n C a C O 3 = 0 , 2   m o l   ⇒   V C O 2 = 0 , 2 . 2 4 , 7 9 = 4 , 9 5 8   L .

8. Tự luận
1 điểm

Cho các thí nghiệm sau

(a) Cho MgO tác dụng với dung dịch NaOH.

(b) Cho SO2 tác dụng với dung dịch Ca(OH)2.

(c) Cho CuO vào dung dịch HCl.

(d) Cho HCl vào dung dịch KOH.

(e) Cho Cu tác dụng với dung dịch HCl.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng hóa học là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 3.

Giải thích:

Các thí nghiệm (b), (c), (d) có phản ứng hóa học xảy ra.

Phương trình hóa học minh họa:

SO2 + Ca(OH)2 → CaSO3 + H2O

CuO + 2HCl → CuCl2 + H2O

HCl + KOH → KCl + H2O

9. Tự luận
1 điểm

Cho các phát biểu sau về oxide:

(a) Tất cả các oxide của kim loại đều là oxide base.

(b) Tất cả các oxide của phi kim đều là oxide acid.

(c) Do tác dụng được với acid nên CaO được sử dụng để khử chua đất trồng trọt.

(d) SO2 là một trong những nguyên nhân gây ra mưa acid.

Số phát biểu đúng là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 2.

Giải thích:

Phát biểu (c) và (d) đúng.

Phát biểu (a) sai, ví dụ Al2O3, Mn2O7 … là oxide của kim loại nhưng không là oxide base.

Phát biểu (b) sai, ví dụ CO, NO … là oxide của phi kim nhưng không là oxide acid.

10. Tự luận
1 điểm

Cho 20 gam hỗn hợp X gồm MgO và Fe2O3 tác dụng vừa đủ với 400 mL dung dịch H2SO4 1M. Phần trăm khối lượng của Fe2O3 trong hỗn hợp X ban đầu là bao nhiêu %?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: 80.

Giải thích:

Ta có: n H 2 S O 4 = 0 , 4 . 1 = 0 , 4   m o l .

Gọi số mol MgO và Fe2O3 lần lượt là x và y mol.

Theo khối lượng: 40x + 160y = 20 (1).

Phương trình hóa học:

M g O + H 2 S O 4 → M g S O 4 + H 2 O x                                               x                                                                                                                                                 m o l F e 2 O 3 + 3 H 2 S O 4 → F e 2 ( S O 4 ) 3 + 3 H 2 O y                                               3 y                                                                                                                                             m o l

Theo số mol H2SO4 có: x + 3y = 0,4 (2)

Từ (1) và (2) giải được x = 0,1 và y = 0,1.

Vậy % m F e 2 O 3 = 0 , 1 . 1 6 0 2 0 . 1 0 0 % = 2 0 % .