Bài tập ôn tập Vật Lí 12 Cánh diều Chủ đề 4 có đáp án
49 câu hỏi
PHẦN I. Câu trắc nhiệm nhiều phương án lựa chọn
Việc chiếu xạ thực phẩm có thể giúp
ngăn chặn sự nảy mầm của khoai tây, hành tây.
làm tăng hàm lượng vitamin trong trái cây.
làm cho thịt tươi trở nên mềm hơn.
làm cho màu sắc thực phẩm sặc sỡ hơn.
Chọn A
Δm = NmN – ZmP.
Δm = m – NmP – ZmP.
Δm = (NmN + ZmP ) – m.
Δm = ZmP – NmN.
Phát biểu nào sau đây sai khi nói về hạt nhân nguyên từ?
Tổng số nucleon trong hạt nhân là A.
Số prôtôn trong hạt nhân bằng Z.
Bán kính của hạt nhân là
.
Số nơtrôn trong hạt nhân là N= A+Z.
\({}_{92}^{239}U\).
\({}_{92}^{238}U\).
\({}_6^{12}C\).
\({}_{92}^{237}U\).
các thiết bị phóng xạ.
dịch chuyển của các phân tử.
sản xuất dịch mật của gan.
dược chất phóng xạ.
prôton.
nơtron.
prôton và các nơtron.
prôton, nơtron và electron.
phản ứng nhiệt hạch.
phóng xạ β.
phản ứng phân hạch.
phóng xạ α.
Theo mô hình cấu tạo nguyên tử của Rutherford, phát biểu nào sau đây không đúng về cấu tạo nguyên tử?
Hạt nhân mang điện tích dương, các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Hạt nhân mang điện tích âm, các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Trong nguyên tử số hạt proton và số hạt electron luôn bằng nhau.
Trong nguyên tử các êlectron chuyển động thành từng lớp theo những quỹ đạo giống như hành tinh xung quanh hạt nhân.
E = mc2.
E = m2c.
E = 2mc2.
E = 2mc.
Lực điện.
Lực từ.
Lực tương tác giữa các nuclôn.
Lực lương tác giữa các thiên hà.
\(\varepsilon = \frac{A}{{\Delta E}}\).
\(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{A}\).
ε = A.ΔE.
\(\varepsilon = \frac{{\Delta E}}{{{A^2}}}\).
\[{}_1^2H + {}_1^3H \to {}_2^4He + {}_0^1n.\]
\[{}_1^1H + {}_1^3H \to {}_2^4He.\]
\[{}_1^2H + {}_1^2H \to {}_2^4He.\]
\[{}_{84}^{210}Po \to {}_2^4He + {}_{82}^{206}Pb.\]
\[{}_1^2H.\]
\[{}_1^3H.\]
\[{}_2^4He.\]
\[{}_2^3He.\]
Cây trồng biến đổi gene có thể mang lại lợi ích là
tăng khả năng kháng sâu bệnh và năng suất.
làm tăng ô nhiễm môi trường.
gây hại cho sức khỏe con người.
giảm khả năng thích nghi với môi trường.
Ban đầu có N0 hạt nhân của một mẫu chất phóng xạ nguyên chất có chu kì bán rã T. Sau khoảng thời gian t, kể từ thời điểm ban đầu, số hạt nhân chưa bị phân rã của mẫu chất phóng xạ này là
\({}_6^{12}C\)
\({}_8^{16}O\).
\({}_8^{17}O\).
\({}_6^{14}C\)
γ.
\[{\beta ^ - }.\]
\[{\beta ^ + }\].
α.
lò phản ứng hạt nhân.
đường vào của nước làm mát.
tháp làm mát.
bộ phận sinh hơi.
tia .
tia γ.
tia α.
tia β+.
chi phí vận hành quá cao.
khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.
xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.
nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.
α, β, γ.
α, γ, β.
β, γ, α.
γ, β, α.
Ưu điểm lớn nhất của việc sử dụng tia phóng xạ để bảo quản thực phẩm là
giảm chi phí sản xuất.
tăng cường hương vị tự nhiên của thực phẩm.
giúp thực phẩm tươi ngon lâu hơn.
làm tăng kích thước của trái cây.
λT = ln2.
λ = T.ln2.
\(\lambda = \frac{T}{{0,693}}\).
\(\lambda = - \frac{{0,693}}{T}\).
Biểu tượng hình tam giác màu vàng, bên trong có tia sét.
Biểu tượng hình tròn màu xanh, bên trong có hình đầu lâu.
Biểu tượng hình tam giác màu vàng, bên trong có hình quạt với 3 cánh đen.
Biểu tượng hình vuông màu đỏ, bên trong có dấu chấm than (!).
số nơtron.
số nuclôn.
điện tích.
số prôtôn
Để đảm bảo an toàn trong khu vực có phóng xạ, bạn cần tuân thủ điều gì?
Tiếp xúc trực tiếp với nguồn phóng xạ trong thời gian ngắn.
Không được đưa bất kỳ vật dụng cá nhân nào ra khỏi khu vực phóng xạ.
Sử dụng thiết bị bảo hộ một cách tuỳ ý.
Chỉ tuân thủ các biện pháp an toàn khi thấy biển báo phóng xạ.
năng lượng toàn phần.
điện tích.
động năng.
số nuclôn.
chi phí vận hành quá cao.
khó tìm kiếm nguồn nhiên liệu.
xử lý chất thải hạt nhân phóng xạ.
nguy cơ gây ra các vụ nổ hạt nhân lớn.
kg.
MeV/c.
MeV/c2.
amu.
Ưu điểm của việc sử dụng dược chất phóng xạ trong điều trị ung thư là
tiêu diệt được tất cả các tế bào ung thư.
không gây ra tác dụng phụ và khỏi bệnh nhanh chóng.
có thể tiêu diệt tế bào ung thư ở những vị trí khó tiếp cận.
chi phí điều trị rất thấp, không gây đau đớn cho bệnh nhân.
12,046.1023 hạt.
2,01.1023 hạt.
24,092.1023 hạt.
108,414.1023 hạt.
9,0068 amu.
9,0020 amu.
9,0100 amu.
9,0086 amu.
Chọn C
\[{m_{Be}} = (4.1.0073 + 5.1.0087 - 0,0627)u = 9,01u\]
0,87 g.
0,78 g.
7,8 g.
8,7 g.
Chọn B
t = 8 tuần = 56 ngày = 7.T .Suy ra sau thời gian t thì khối lượng chất phóng xạ \({}_{53}^{131}I\)còn lại là \(m = {m_0}{.2^{ - \frac{t}{T}}} = {100.2^{ - 7}} = 0,78\) gam
6,826.1022.
8,826.1022.
9,826.1022.
7,826.1022.
Chọn D
\(n = {N_A}\frac{m}{M} = \frac{{0,27}}{{27}}.6,{02.10^{23}} = 6,{02.10^{21}}\)
Mỗi hạt nhân Al1327 có 13 prôtôn. Số proton có trong 0,27 gam
là 6,02.1021.13=7,826.1022
m0 = 12 (g).
m0 = 24 (g).
m0 = 32 (g).
m0 = 36 (g).
Chọn A
Ta có \(\frac{{{N_{Pb}}}}{{{N_{Po}}}} = {e^{_{^{\lambda t}}}} - 1 = 7 = \frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Po}}}}.\frac{{210}}{{206}} \to \frac{{{m_{Pb}}}}{{{m_{Po}}}} = \frac{{7.206}}{{210}} \Leftrightarrow {m_{Po}} = 1,5(g) \to {m_0} = 12(g)\)
7,9 MeV.
9,5 MeV.
8,7 MeV.
0,8 MeV.
Chọn B
Theo định luật bảo toàn năng lượng toàn phần:
\(\Delta E + {K_p} = {K_1} + {K_2}\) với K1 = K2, suy ra \({K_1} = {K_2} = \frac{{\Delta E + {K_p}}}{2} = \frac{{17,4 + 1,6}}{2} = 9,5\) MeV
3,8 ngày.
138 ngày.
12,3 năm.
2,6 năm.
Chọn B
\[\begin{array}{l}{H_0} = \frac{{8n}}{{60}};\,\,\,\,H = \frac{n}{{60}}\\H = {H_0}{2^{ - \frac{t}{T}}} - > \frac{n}{{60}} = \frac{{8n}}{{60}}{2^{ - \frac{t}{T}}} - > \frac{t}{T} = 3 - > T = \frac{t}{3} = 138\end{array}\]
0,9868 amu.
0,6986 amu.
0,6868 amu.
0,9686 amu.
Chọn A
Dm = Zmp + Nmn – mx = 47mp + 60 mn - m = 0,9868 amu
256 g.
128 g.
64 g.
512 g.
Chọn D
Gọi M là khối lượng ban đầu của Pôlôni \({}_{84}^{210}Po\), ta có:
\(\left\{ \begin{array}{l}{m_0} = M{.2^{ - \frac{{{t_0}}}{T}}}\\{m_1} = M{.2^{ - \frac{{{t_0} + 2\Delta t}}{T}}} = 8g\\{m_2} = M{.2^{ - \frac{{{t_0} + 3\Delta t}}{T}}} = 1g\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ {\frac{{{m_1}}}{{{m_2}}} = {2^{\frac{{\Delta t}}{T}}} = 8 \Rightarrow \Delta t = 3T} \right.\)
Nên ta lại có :\(\frac{{{m_0}}}{{{m_2}}} = {2^{\frac{{3\Delta t}}{T}}} = {2^9} = 512(g)\)
962 kg.
1121 kg.
1352,5 kg.
1421 kg.
Chọn A
Năng lượng thực tế cần cung cấp trong 356 ngày là: \[{500.10^6}.\frac{{100}}{{20}}.365.86400 = 7,{884.10^{16}}J\]
Khối lượng U cần dùng là \[M = \frac{{7,{{884.10}^{16}}}}{{3,{{2.10}^{ - 11}}.6,{{02.10}^{23}}}}.0,235kg\]=962 kg
PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai
Khi nói về nguyên tử trong vật lí hạt nhân.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Một đơn vị khối lượng nguyên tử (1amu) bằng khối lượng của hạt nhân |
|
|
b | Nucleon là tổng số hạt proton, neutron và electron trong hạt nhân. |
|
|
c | Hạt nhân nguyên tử mang điện tích dương bằng +Ze. |
|
|
d | Điện tích của hạt nhân đúng là điện tích của nguyên tử. |
|
|
a. Đúng. Theo định nghĩa khối lượng nguyên tử.
b. Sai. Nucleon là tổng số hạt proton và neutron trong hạt nhân.
c. Đúng. Proton mang điện tích dương, neutron trung hòa về điện nên điện tích của hạt nhân là tổng điện tích của các proton.
d. Sai Nguyên tử bao gồm hạt nhân và các êlectron chuyển động xung quanh hạt nhân.
Số hạt proton trong hạt nhân (+Ze) luôn bằng số hạt electron (-Ze) nên nguyên tử trung hòa về điện.
Pôlôni \[{}_{84}^{210}{P_0}\] là chất phóng xạ, nó phóng ra một hạt anpha và biến đổi thành hạt nhân con X. Chu kì bán rã của Pôlôni là T = 138 ngày, số avôgađrô là NA = 6,02.1023 mol-1, ban đầu có 0,1g \[{}_{84}^{210}{P_0}\].
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Hạt nhân X có 82 proton và 210 neutron. |
|
|
b | Số hạt \[{}_{84}^{210}{P_0}\]ban đầu gần bằng 2,87.1023. |
|
|
c | Số hạt \[{}_{84}^{210}{P_0}\]còn lại sau 276 ngày gần bằng 7,175.1020 hạt. |
|
|
d | Độ phóng xạ của mẫu \[{}_{84}^{210}{P_0}\] sau 276 ngày 4,17.1015 Bq. |
|
|
a. Sai. Số proton Z=82, số neutron N=A-Z=126.
b. Đúng. \[{N_0} = \frac{{{m_0}}}{A}.{N_A} = \frac{{0,1}}{{138}}.6,{02.10^{23}} = 2,{87.10^{23}}\]
c. Sai. \[N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 7,{175.10^{22}}\]
d. Đúng. \[H = \lambda N = \frac{{\ln 2}}{T}N = 4,{17.10^{15}}Bq\]
Khi nói về ứng dụng của phóng xạ hạt nhân trong công nghệ sinh học và bảo quản thực phẩm.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cây trồng biến đổi gen nhờ bức xạ có thể giảm thiểu việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu. |
|
|
b | Tất cả các loại cây trồng biến đổi gen đều an toàn với môi trường và con người. |
|
|
c | Phương pháp đánh dấu phóng xạ giúp theo dõi quá trình hấp thụ phân bón của cây trồng. |
|
|
d | Chiếu xạ thực phẩm luôn làm thay đổi màu sắc và hương vị của sản phẩm. |
|
|
a. Đúng.Cây trồng biến đổi gen có thể được tạo ra để kháng sâu bệnh, giảm nhu cầu sử dụng thuốc trừ sâu, hoặc tăng khả năng hấp thụ dinh dưỡng, từ đó giảm lượng phân bón cần thiết.
b. Sai. Cây trồng biến đổi gen có thể gây ra những tác động không lường trước đến môi trường và sức khỏe con người. Cần có những đánh giá kỹ lưỡng về rủi ro trước khi đưa vào ứng dụng rộng rãi.
c. Đúng. Bằng cách sử dụng phân bón có chứa đồng vị phóng xạ, các nhà khoa học có thể theo dõi quá trình hấp thụ và chuyển hóa dinh dưỡng trong cây trồng.
d. Sai. Không phải tất cả các loại thực phẩm chiếu xạ đều bị thay đổi màu sắc và hương vị. Việc thay đổi này phụ thuộc vào loại thực phẩm, liều lượng chiếu xạ và điều kiện chiếu xạ.
Khi nói về phản ứng phân hạch và phản ứng nhiệt hạch.
| Phát biểu | Đúng | Sai |
a | Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng. |
|
|
b | Cả hai phản ứng xảy ra đối với hạt nhân nặng. |
|
|
c | Phản ứng tổng hợp hạt nhân có thể kiểm soát được. |
|
|
d | Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1. |
|
|
a. Đúng. Cả hai phản ứng đều tỏa năng lượng.
b. Sai. Phân hạch xảy ra đối với hạt nhân nặng, tổng hợp chỉ xảy ra đối với hạt nhân nhẹ.
c. Sai. Phản ứng tổng hợp không thể kiểm soát được.
d. Đúng. Phản ứng phân hạch tự duy trì khi số neutron sinh ra lớn hơn hoặc bằng 1.
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn
Số neutron có trong hạt nhân iodine
Là bao nhiêu?
Một chất phóng xạ tại thời điểm ban đầu có 2000 hạt nhân với chu kì bán rã là T. Sau khoảng thời gian 2T số hạt nhân còn lại là bao nhiêu?
\[N = {N_0}{.2^{\frac{{ - t}}{T}}} = 500\]
Cho hạt nhân Đơtêri \({}_1^2D\). Biết mP = 1,0073 amu; mN = 1,0087 amu; mD = 2,0136 amu; 1 amu = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết của hạt nhân \({}_1^2D\)bằng bao nhiêu MeV? (Kết quả làm tròn sau dấu phẩy hai chữ số thập phân).
Độ hụt khối của hạt nhân D :Δm = ∑ mP + ∑ mN ─ mD = 1.mP +1.mN – mD = 0,0024 amu
Năng lượng liên kết của hạt nhân D : Wlk = Δm.c2 = 0,0024.uc2 \[ \approx \] 2,23 MeV
Dược chất phóng xạ FDG có thành phần là đồng vị \({}_9^{18}F\) với chu kì bán rã là 110 phút, được sử dụng trong chụp ảnh cắt lớp PET. Dược chất này được sản xuất bằng cách bắn phá vào các hạt đồng vị \({}_8^{18}O\) nhờ một loại hạt được tăng tốc bằng máy gia tốc. Trước khi chụp ảnh cắp lớp PET, bệnh nhân sẽ được tiêm liều lượng dược chất FDG để đảm bảo độ phóng xạ trên mỗi kg cân nặng là 0,1 mCi không đổi. Hai bệnh nhân cùng cân nặng, cùng sử dụng FDG trong cùng một đợt sản xuất, nhưng được tiêm ở 2 thời điểm cách nhau 60 phút. Bệnh nhân 2 phải tiêm lượng FDG nhiều hơn bệnh nhân 1 bao nhiêu phần trăm? (Kết quả làm tròn đến 3 chữ số có nghĩa)
Phương trình phản ứng: \[_8^{18}O + {}_1^1p \to _9^{18}F + {}_0^1n + \gamma \].
\[{H_2} = \lambda ({N_1} - {N_1}{e^{ - \lambda t}} + {N_{them}}) = {H_1}\]=0,1 mCi
Gọi A₀ là lượng FDG ban đầu (tại thời điểm sản xuất).
Sau 60 phút, lượng FDG còn lại là: A = A₀ * 2^(- 60/110) ≈ 0,78A₀.
Để đảm bảo liều lượng cho bệnh nhân thứ hai vẫn là 0,1 mCi/kg, cần phải tiêm thêm một lượng là: A₀ - 0,78A₀ = 0,22A₀.
Phần trăm lượng FDG cần tiêm thêm cho bệnh nhân thứ hai so với bệnh nhân thứ nhất là:
(0,22A₀ / 0,78A₀) * 100% ≈ 28,2%.
Mật độ điện tích là lượng điện tích có trong 1m3 (n=Q/V). Cho biết e=1,6.10-19C . Mật độ điện tích hạt nhân \[{}_{47}^{107}Ag\] là x.1024C/m3 . Giá trị của x là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến 2 chữ số thập phân)
- Bán kính hạt nhân \[R = 1,{2.10^{ - 15}}\sqrt[3]{A}\](m)
- Mật độ điện tích \[n = \frac{Q}{V} = \frac{{Ze}}{{\frac{4}{3}\pi {R^3}}} = 9,{71.10^{24}}C/{m^3}\]


