Bài tập ôn cuối năm
Đề thi

Bài tập ôn cuối năm

A
Admin
ToánLớp 865 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a2 – b2 – 4a + 4

Xem đáp án

a2 – b2 – 4a + 4

= a2 – 4a + 4 – b2

= (a – 2)2 – b2

= (a – 2 + b)(a – 2 – b)

= (a + b – 2)(a – b – 2)

2. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2 + 2x – 3

Xem đáp án

x2 + 2x – 3

= x2 + 2x + 1 – 4

= (x + 1)2 – 22

= (x + 1 + 2)(x + 1 – 2)

= (x + 3)(x – 1)

3. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 4x2y2 – (x2 + y2)2

Xem đáp án

4x2y2 – (x2 + y2)2

= (2xy)2 – (x2 + y2)2

= (2xy + x2 + y2)(2xy - x2 - y2)

= - (x2 + 2xy + y2)(x2 - 2xy + y2)

= -(x + y)2 .(x - y)2

4. Tự luận
• 1 điểm

Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 2a3 – 54b3

Xem đáp án

2a3 – 54b3

= 2(a3 – 27b3)

= 2[a3 – (3b)3]

= 2(a – 3b)(a2 + 3ab + 9b2)

5. Tự luận
• 1 điểm

Thực hiện phép chia: (2x4 – 4x3 + 5x2 + 2x – 3):(2x2 - 1)

Xem đáp án

Giải bài 2 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Vậy (2x4 – 4x3 + 5x2 + 2x – 3) : (2x2 – 1) = x2 – 2x + 3.

6. Tự luận
• 1 điểm

Chứng minh rằng hiệu các bình phương của hai số lẻ bất kì thì chia hết cho 8.

Xem đáp án

Gọi hai số lẻ bất kì là 2a + 1 và 2b + 1 (a, b ∈ Z).

Hiệu bình phương của hai số lẻ đó bằng:

   (2a + 1)2 – (2b + 1)2

= (4a2 + 4a + 1) – (4b2 + 4b + 1)

= (4a2 + 4a) – (4b2 + 4b)

= 4a(a + 1) – 4b(b + 1)

Tích của hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2

⇒ a.(a + 1) ⋮ 2 và b.(b + 1) ⋮ 2.

⇒ 4a(a + 1) ⋮ 8 và 4b(b + 1) ⋮ 8

⇒ 4a(a + 1) – 4b(b + 1) ⋮ 8.

Vậy (2a + 1)2 – (2b + 1)2 chia hết cho 8 (đpcm).

7. Tự luận
• 1 điểm

Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau tại x = -1/3.

Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

* Rút gọn biểu thức:

+ Ngoặc thứ nhất:

Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

+ Ngoặc thứ hai:

Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Do đó:

Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

* Tại Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 , giá trị biểu thức bằng: Giải bài 4 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

8. Tự luận
• 1 điểm

Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị một số nguyên: M = 10x2 - 7x - 52x - 3

Xem đáp án

Giải bài 6 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

+ 2x – 3 = 1 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2.

+ 2x – 3 = -1 ⇔ 2x = 2 ⇔ x = 1.

+ 2x – 3 = 7 ⇔ 2x = 10 ⇔ x = 5

+ 2x – 3 = -7 ⇔ 2x = -4 ⇔ x = -2.

Vậy với x ∈ {-2; 1; 2; 5} thì giá trị biểu thức M là một số nguyên.

9. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình: |2x – 3| = 4

Xem đáp án

10. Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình: |3x – 1| - x = 2

Xem đáp án

Khi đó: |3x – 1| = 3x – 1.

(1) trở thành: 3x – 1 – x = 2 ⇔ 2x = 3 ⇔ Giải bài 8 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 (t/m).

+ TH2 :

Giải bài 8 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Khi đó |3x – 1| = -(3x – 1) = 1 – 3x.

(1) trở thành: 1 – 3x – x = 2 ⇔ 1 – 4x = 2 ⇔ 4x = -1 ⇔ Giải bài 8 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8 (t/m).

Vậy phương trình (1) có tập nghiệm Giải bài 8 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

11. Tự luận
• 1 điểm

Giải phương trình:

Giải bài 9 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Xem đáp án

Giải bài 9 trang 130 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Vậy phương trình có nghiệm x = -100.

12. Tự luận
• 1 điểm

Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB.

Xem đáp án

Gọi độ dài quãng đường AB là x (km), (x > 0, km)

Thời gian đi từ A đến B: \[\frac{x}{{25}}\] (giờ)

Thời gian đi từ B đến A: \[\frac{x}{{30}}\] (giờ)

Thời gian về ít hơn thời gian đi 20 phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ nên ta có phương trình:

\[\frac{x}{{25}} - \frac{x}{{30}} = \frac{1}{3}\]

 \[\frac{x}{{150}} = \frac{1}{3}\]

x = 50 (thỏa mãn)

Vậy quãng đường AB dài 50km.

13. Tự luận
• 1 điểm

Một xí nghiệp dự định sản xuất 1500 sản phẩm trong 30 ngày. Nhưng nhờ tổ chức lao động hợp lý nên thực tế đã sản xuất mỗi ngày vượt 15 sản phẩm. Do đó xí nghiệp đã sản xuất không những vượt mức dự định 255 sản phẩm mà còn hoàn thành trước thời hạn. Hỏi thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được bào nhiêu ngày?

Xem đáp án

Theo dự định, mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được:

      Giải bài 13 trang 131 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8

Thực tế, mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được:

      50 + 15 = 65 (sản phẩm)

Tổng số sản phẩm thực tế xí nghiệm sản xuất được:

      1500 + 255 = 1755 (sản phẩm)

Thời gian thực tế xí nghiệm sản xuất là:

      1755 : 65 = 27 (ngày)

Vậy số ngày được rút ngắn so với dự định là:

      30 – 27 = 3 (ngày).

14. Tự luận
• 1 điểm

Giải bất phương trình: x - 1x - 3>1

Xem đáp án

Giải bài 15 trang 131 SGK Toán 8 Tập 2 | Giải toán lớp 8