Bài tập ôn cuối năm
14 câu hỏi
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: a2 – b2 – 4a + 4
a2 – b2 – 4a + 4
= a2 – 4a + 4 – b2
= (a – 2)2 – b2
= (a – 2 + b)(a – 2 – b)
= (a + b – 2)(a – b – 2)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: x2 + 2x – 3
x2 + 2x – 3
= x2 + 2x + 1 – 4
= (x + 1)2 – 22
= (x + 1 + 2)(x + 1 – 2)
= (x + 3)(x – 1)
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 4x2y2 – (x2 + y2)2
4x2y2 – (x2 + y2)2
= (2xy)2 – (x2 + y2)2
= (2xy + x2 + y2)(2xy - x2 - y2)
= - (x2 + 2xy + y2)(x2 - 2xy + y2)
= -(x + y)2 .(x - y)2
Phân tích đa thức sau thành nhân tử: 2a3 – 54b3
2a3 – 54b3
= 2(a3 – 27b3)
= 2[a3 – (3b)3]
= 2(a – 3b)(a2 + 3ab + 9b2)
Thực hiện phép chia: (2x4 – 4x3 + 5x2 + 2x – 3):(2x2 - 1)
Vậy (2x4 – 4x3 + 5x2 + 2x – 3) : (2x2 – 1) = x2 – 2x + 3.
Chứng minh rằng hiệu các bình phương của hai số lẻ bất kì thì chia hết cho 8.
Gọi hai số lẻ bất kì là 2a + 1 và 2b + 1 (a, b ∈ Z).
Hiệu bình phương của hai số lẻ đó bằng:
(2a + 1)2 – (2b + 1)2
= (4a2 + 4a + 1) – (4b2 + 4b + 1)
= (4a2 + 4a) – (4b2 + 4b)
= 4a(a + 1) – 4b(b + 1)
Tích của hai số tự nhiên liên tiếp luôn chia hết cho 2
⇒ a.(a + 1) ⋮ 2 và b.(b + 1) ⋮ 2.
⇒ 4a(a + 1) ⋮ 8 và 4b(b + 1) ⋮ 8
⇒ 4a(a + 1) – 4b(b + 1) ⋮ 8.
Vậy (2a + 1)2 – (2b + 1)2 chia hết cho 8 (đpcm).
Rút gọn rồi tính giá trị của biểu thức sau tại x = -1/3.
* Rút gọn biểu thức:
+ Ngoặc thứ nhất:
+ Ngoặc thứ hai:
Do đó:
* Tại , giá trị biểu thức bằng:
Tìm các giá trị nguyên của x để phân thức M có giá trị một số nguyên:
+ 2x – 3 = 1 ⇔ 2x = 4 ⇔ x = 2.
+ 2x – 3 = -1 ⇔ 2x = 2 ⇔ x = 1.
+ 2x – 3 = 7 ⇔ 2x = 10 ⇔ x = 5
+ 2x – 3 = -7 ⇔ 2x = -4 ⇔ x = -2.
Vậy với x ∈ {-2; 1; 2; 5} thì giá trị biểu thức M là một số nguyên.
Giải các phương trình: |2x – 3| = 4
Giải các phương trình: |3x – 1| - x = 2
Khi đó: |3x – 1| = 3x – 1.
(1) trở thành: 3x – 1 – x = 2 ⇔ 2x = 3 ⇔ (t/m).
+ TH2 :
Khi đó |3x – 1| = -(3x – 1) = 1 – 3x.
(1) trở thành: 1 – 3x – x = 2 ⇔ 1 – 4x = 2 ⇔ 4x = -1 ⇔ (t/m).
Vậy phương trình (1) có tập nghiệm
Giải phương trình:
Vậy phương trình có nghiệm x = -100.
Một người đi xe máy từ A đến B với vận tốc 25km/h. Lúc về người đó đi với vận tốc 30km/h nên thời gian về ít hơn thời gian đi là 20 phút. Tính quãng đường AB.
Gọi độ dài quãng đường AB là x (km), (x > 0, km)
Thời gian đi từ A đến B: \[\frac{x}{{25}}\] (giờ)
Thời gian đi từ B đến A: \[\frac{x}{{30}}\] (giờ)
Thời gian về ít hơn thời gian đi 20 phút \[ = \frac{1}{3}\] giờ nên ta có phương trình:
\[\frac{x}{{25}} - \frac{x}{{30}} = \frac{1}{3}\]
\[\frac{x}{{150}} = \frac{1}{3}\]
x = 50 (thỏa mãn)
Vậy quãng đường AB dài 50km.
Một xí nghiệp dự định sản xuất 1500 sản phẩm trong 30 ngày. Nhưng nhờ tổ chức lao động hợp lý nên thực tế đã sản xuất mỗi ngày vượt 15 sản phẩm. Do đó xí nghiệp đã sản xuất không những vượt mức dự định 255 sản phẩm mà còn hoàn thành trước thời hạn. Hỏi thực tế xí nghiệp đã rút ngắn được bào nhiêu ngày?
Theo dự định, mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được:
Thực tế, mỗi ngày xí nghiệp sản xuất được:
50 + 15 = 65 (sản phẩm)
Tổng số sản phẩm thực tế xí nghiệm sản xuất được:
1500 + 255 = 1755 (sản phẩm)
Thời gian thực tế xí nghiệm sản xuất là:
1755 : 65 = 27 (ngày)
Vậy số ngày được rút ngắn so với dự định là:
30 – 27 = 3 (ngày).
Giải bất phương trình:








